BÁO CÁO KHAI THÁC SỬ DỤNG NƯỚC MẶTDỰ ÁN CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN HÀ NANG TRÊN SUỐI LÀ NUÔNG VÀ TRÀ CÂN, XÃ TRÀ THỦY, TRÀ HIỆP, HUYỆN TRÀ BỒNG, TỈNH QUẢNG NGÃI Quảng Ngãi, năm 2011... Tình hì
Trang 1BÁO CÁO KHAI THÁC SỬ DỤNG NƯỚC MẶT
DỰ ÁN CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN HÀ NANG TRÊN SUỐI LÀ NUÔNG VÀ TRÀ CÂN, XÃ TRÀ THỦY, TRÀ HIỆP, HUYỆN TRÀ
BỒNG, TỈNH QUẢNG NGÃI
Quảng Ngãi, năm 2011
Trang 2BÁO CÁO KHAI THÁC SỬ DỤNG NƯỚC MẶT
DỰ ÁN THỦY ĐIỆN HÀ NANG TRÊN SUỐI LÀ NUÔNG VÀ TRÀ CÂN, XÃ TRÀ THỦY, TRÀ HIỆP, HUYỆN TRÀ BỒNG, TỈNH
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC 6
1.1 Mạng lưới sông suối, chế độ thủy văn trên lưu vực khai thác 6
1.1.1 Mạng lưới sông suối 6
1.1.2 Chế độ thủy văn 6
1.2 Tình hình quan trắc mực nước, lưu lượng, chất lượng nước tại khu vực khai thác, sử dụng 7
1.2.1 Tình hình quan trắc mực nước, lưu lượng nước lưu vực nghiên cứu 7
1.2.2 Tình hình quan trắc chất lượng nước tại lưu vực nghiên cứu 7
1.3 Diễn biến mực nước, lưu lượng nước tại vị trí khai thác 8
1.3.1 Diễn biến lưu lượng nước tại vị trí khai thác 8
1.3.2 Diễn biến mực nước tại vị trí khai thác 11
1.4 Diễn biến chất lượng nước tại lưu vực nghiên cứu 13
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến lượng và chất lượng nước mặt tại vị trí khai thác16 1.5.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến lượng nước mặt tại vị trí khai thác 16
1.5.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt tại vị trí khai thác 17
CHƯƠNG 2: LƯỢNG NƯỚC KHAI THÁC, SỬ DỤNG 19
2.1 Nhiệm vụ và quy mô phục vụ của công trình 19
2.1.1 Nhiệm vụ của công trình 19
2.1.2 Quy mô phục vụ của công trình 19
2.2 Lượng nước khai thác, sử dụng 19
2.2.1 Lượng nước xả lớn nhất, nhỏ nhất sau công trình trong thời gian vận hành 19 2.2.2 Lưu lượng dòng chảy tối thiểu sau công trình 20
2.2.3 Các đối tượng khai thác sử dụng nước chính trên lưu vực 22
Trang 42.2.4 Nhu cầu tích nước, xả nước, lấy nước để phát điện theo từng tháng của các
năm điển hình 22
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG THỨC KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC 27
3.1 Công trình khai thác, sử dụng nước 27
3.1.1 Vị trí công trình 27
3.1.2 Năm xây dựng, năm bắt đầu khai thác 27
3.1.3 Loại hình công trình khai thác 28
3.1.4 Các thông số cơ bản của từng hạng mục công trình như sau 28
3.1.5 Các biện pháp đo đạc, giám sát quá trình khai thác, sử dụng nước hiện có tại khu vực khai thác 38
3.2 Chế độ khai thác, sử dụng nước tại công trình 39
3.2.1 Quy trình vận hành công trình khai thác, sử dụng nước 39
3.2.2 Lượng nước khai thác, lượng nước trữ, lượng nước xả sau công trình của từng tháng trong năm 43
CHƯƠNG 4: ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC TỚI NGUỒN NƯỚC, MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG NƯỚC KHÁC 47
4.1 Tác động tới nguồn nước 47
4.1.1 Tác động đến số lượng và chế độ dòng chảy 47
4.1.2 Tác động đến chất lượng nguồn nước 48
4.2.Tác động tới việc khai thác, sử dụng nước của các đối tượng sử dụng nước khác trong lưu vực 49
4.3 Tác động tới môi trường 49
4.3.1 Diện tích chiếm đất của công trình 50
4.3.2 Tác động đến môi trường vi khí hậu 51
4.3.3 Tác động đến hệ sinh thái 52
4.3.4 Rủi ro, sự cố môi trường 52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
PHỤ LỤC KÈM THEO BÁO CÁO 55
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Đặc trưng hình thái của lưu vực sông tính đến tuyến công trình 6
Bảng 1.2: Yếu tố và thời gian quan trắc tại các trạm thủy văn lân cận lưu vực nghiên cứu 7
Bảng 1.3: Phân bố lưu lượng dòng chảy tháng, suối Là Nuông 8
Bảng 1.4: Các đặc trưng Qp năm suối Là Nuông – dạng đường P-III 9
Bảng 1.5: Phân bố lưu lượng dòng chảy tháng suối Trà Cân 9
Bảng 1.6: Các đặc trưng Qp năm suối Trà Cân – dạng đường P-III 9
Bảng 1.7: Quan hệ Q = f(H) tại vị trí hạ lưu nhà máy 11
Bảng 1.8: Chất lượng nước mặt tại vị trí khai thác (thời điểm công trình chưa vận hành, tháng 06/2007) 13
Bảng 1.9: Chất lượng nước mặt tại vị trí khai thác (thời điểm công trình đã vận hành) 13
Bảng 2.1: Dòng chảy duy trì môi trường sau đập Hà Nang và đập Trà Cân 20
Bảng 2.2: Đánh giá giá trị lợi ích về môi trường, xã hội và kinh tế của đoạn suối bị cắt dòng 21
Bảng 3.1: Tọa độ tim các hạng mục công trình chính 27
Bảng 3.2: Các thông số cơ bản của dự án 34
Bảng 3.3: Thông số, đối tượng và thời gian quan trắc công trình trong mùa lũ 39
Bảng 3.4: Lượng nước khai thác, lượng nước trữ, lượng nước xả trung bình các tháng năm nhiều nước P = 10% 44
Bảng 3.5: Lượng nước khai thác, lượng nước trữ, lượng nước xả trung bình các tháng năm trung bình P = 50% 45
Bảng 3.6: Lượng nước khai thác, lượng nước trữ, lượng nước xả trung bình các tháng năm ít nước P = 90% 46
Bảng 4.1: Diện tích chiếm đất của công trình 51
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 0.1: Vị trí công trình thủy điện Hà Nang 5
Hình 1.1: Đường quá trình lũ thiết kế tuyến Hà Nang 10
Hình 1.2: Đường quá trình lũ thiết kế tuyến Trà Cân 11
Hình 1.3: Vị trí các trạm thủy văn lân cận lưu vực nghiên cứu 12
Hình 1.4: Mối phụ thuộc chuẩn dòng chảy năm và độ che phủ lưu vực [4] .17
Hình 2.1: Dòng chảy còn lại tại đoạn suối Trà Cân phần bị cắt dòng tại thời điểm khảo sát (ảnh chụp tháng 6/2011) 21
Trang 8MỞ ĐẦU
Một trong những xu hướng quan trọng trong kế hoạch điện khí hóa toàn quốc làbên cạnh các công trình thủy điện công suất vừa và lớn, không thể thiếu các trạm phátđiện công suất nhỏ để cung cấp cho những vùng mà lưới điện quốc gia không thể vớitới được vì chi phí cho đường dây tải điện đến những vùng núi xa xôi, hiểm trở quálớn Nguồn năng lượng cung cấp cho những nơi này tốt nhất là thủy điện quy mô nhỏ
có công suất từ một vài kW đến hàng trăm kW vì tại đây có sẵn nguồn nước của cácsông suối, điều kiện địa hình lại thuận lợi
Dự án thuỷ điện Hà Nang do công ty CP Đầu tư và Xây dựng Thiên Tân làmchủ đầu tư, được Bộ Công nghiệp phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi theo Công văn
số 4339/CV-NLDK, ngày 25/8/2004 Dự án đã được Ủy ban Nhân dân tỉnh QuảngNgãi phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 219/QĐ-UBND, ngày 05/02/2008
Nhiệm vụ, mục tiêu của công trình
Nhiệm vụ công trình thủy điện Hà Nang đã được ghi rõ trong công văn phêduyệt BCNCKT số 4339/CV-NLDK ngày 25/08/2004 là phát điện cung cấp cho lướiđiện khu vực tỉnh Quảng Ngãi với công suất lắp đặt 11MW, sản lượng điện trung bìnhnăm 44,28 triệu kWh
Ngoài nhiệm vụ chính của công trình là phát điện lên lưới điện khu vực tỉnhQuảng Ngãi, công trình còn là nguồn bổ sung nước cho khu vực hạ lưu vào mùa kiệt,đáp ứng nhu cầu phục vụ nước sinh hoạt và phát triển du lịch sinh thái trong tương lai
Căn cứ pháp lý của việc xin phép khai thác, sử dụng nước
1 Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy địnhviệc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thảivào nguồn nước;
2 Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT, ngày 24/06/2005 hướng dẫn thực hiệnNghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định
Trang 9việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thảivào nguồn nước;
3 Nghị định 112/2008/NĐ-CP về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tàinguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi;
4 Quyết định 471/2008/QĐ-UBND ngày 30/12/2008 của Ủy ban Nhân dântỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sửdụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh QuảngNgãi;
5 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựngThiên Tân do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày08/01/2004, số 3403000025;
6 Giấy chứng nhận đầu tư số 34121000007 chứng nhận ngày 04/06/2007 do
Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi cấp;
7 Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh số 34121000007/GCNDDC1/34/1 điềuchỉnh lần thứ nhất ngày 22/12/2010;
8 Quyết định số 3454/QĐ-BCN ngày 18/10/2005 của Bộ Công nghiệp về việcphê duyệt Quy hoạch thủy điện nhỏ toàn quốc;
9 Quyết định số 04/QĐ-HDQT ngày 15/05/2007 của Công ty Cổ phần Đầu tưXây dựng Thiên Tân về việc phê duyệt thiết kế kỹ thuật và Tổng dự toánCông trình thủy điện Hà Nang, huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi;
10 Quyết định số 06/QĐ-HĐQT ngày 02/04/2009 của Công ty Cổ phần Đầu tưXây dựng Thiên Tân về việc điều chỉnh nội dung Tổng dự toán tại điểm 9,Điều 1 Quyết định số 04/QĐ-HĐQT ngày 15/05/2007 của Hội đồng Quảntrị Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thiên Tân;
11 Công văn số 4339/CV-NLDK ngày 28/08/2004 của Bộ Công nghiệp về báocáo nghiên cứu khả thi dự án thủy điện Hà Nang, tỉnh Quảng Ngãi;
12 Quyết định số 1935/QĐ-BCT ngày 21/04/2011 của Bộ công thương về việcBan hành Quy trình vận hành hồ chứa Thủy điện Hà Nang;
Trang 1013 Quyết định số 1800/UB ngày 16/08/2004 của Ủy ban Nhân dân tỉnh QuảngNgãi về việc thỏa thuận dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện HàNang;
14 Quyết định số 219/QĐ-UBND ngày 05/02/2008 của Ủy ban Nhân dân tỉnhQuảng Ngãi về việc phê duyệt báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự ánthủy điện Hà Nang, huyện Trà Bồng;
15 Quyết định số 848/QĐ – UBND ngày 23/04/2007 của Ủy ban Nhân dântỉnh Quảng Ngãi về việc thu hồi đất của một số hộ dân và Ban Quản lý các
dự án cơ sở Lâm trường Trà Bồng đang quản lý sử dụng trên địa bàn các xã:Trà Thủy, Trà Hiệp, huyện Trà Bồng, để xây dựng công trình thủy điện HàNang kết hợp với kinh doanh du lịch sinh thái;
16 Quyết định số 849/QĐ-UBND ngày 23/04/2007 của Ủy ban Nhân dân tỉnhQuảng Ngãi về việc chuyển mục đích sử dụng đất cho Công ty Cổ phầnĐầu tư và Xây dựng Thiên Tân thuê đất để xây dựng công trình thủy điện
Hà Nang kết hợp với kinh doanh du lịch sinh thái
Nguồn nước khai thác và địa điểm khai thác
Nguồn nước khai thác sử dụng của công trình thuỷ điện Hà Nang là suối Là
Nuông và suối Trà Cân (tham khảo bản vẽ vị trí công trình đính kèm ở phần phụ lục).
Công trình thủy điện Hà Nang thuộc địa phận xã Trà Thủy và Trà Hiệp, huyện TràBồng, tỉnh Quảng Ngãi, có tọa độ địa lý nằm trong khoảng 108o25’ – 108o30’ kinh độĐông và 15o16’ – 15o19’ vĩ độ Bắc
Khu vực Hồ chứa: nằm trên địa phận thôn 1 và thôn 4 của xã Trà Thuỷ, thônNguyên của xã Trà Hiệp Diện tích lưu vực khai thác là 17,3km2
Khu vực tuyến năng lượng: địa hình dốc lớn, chênh cao địa hình khu vực hồchứa với khu vực đặt nhà máy thuỷ điện là khoảng 480m
Giới cận của khu vực thực hiện dự án:
Đông giáp : Thị trấn Trà Xuân – xã Trà Thuỷ
Trang 11Tây giáp : xã Trà HiệpNam giáp : xã Trà GiangBắc giáp : xã Trà My.
Vị trí công trình cách Thành phố Quảng Ngãi khoảng 40km về phía Tây Bắc,khu vực nhà máy thuỷ điện cách trung tâm huyện Trà Bồng khoảng 6km Tuyến đườnggiao thông từ thành phố Quảng Ngãi đến huyện Trà Bồng là đường nhựa, giao thôngthuận lợi Đoạn đường liên huyện từ huyện Trà Bồng đi qua gần khu vực Nhà máy hiện
là đường cấp phối Đoạn đường từ nhà máy lên các đập là đường đất đỏ, địa hình dốc
Nguồn gốc các thông tin, tài liệu sử dụng để xây dựng báo cáo
[1] Báo cáo thiết kế kỹ thuật công trình thủy điện Hà Nang, tỉnh Quảng Ngãi
do Công ty Tư vấn Đại học Xây dựng – Xưởng thiết kế thủy lợi, thủy điện lậptháng 04/2006;
[2] Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án thủy điện Hà Nang, huyệnTrà Bồng do Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên Môi trường tỉnh Quảng Ngãi thựchiện tháng 07/2007;
[3] Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Hà Nang ban hành kèm theo Quyếtđịnh 1935/QĐ-BCT ngày 21/04/2011 của Bộ Công thương;
[4] Nguyễn Thanh Sơn (2003), Tính toán thủy văn, NXB Đại học Quốc gia HàNội;
[5] Dư địa chí tỉnh Quảng Ngãi
Trang 12Hình 0 1: Vị trí công trình thủy điện Hà Nang
Công trình thủy điện Hà Nang có
tọa độ địa lý nằm trong khoảng
108 o 25’ – 108 o 30’ kinh độ Đông
và 15 o 16’ – 15 o 19’ vĩ độ Bắc
Trang 13CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC
1.1 Mạng lưới sông suối, chế độ thủy văn trên lưu vực khai thác
1.1.1 Mạng lưới sông suối
Khu vực công trình thủy điện Hà Nang thuộc vùng núi cao miền Trung – Trung
Bộ, có cao độ trung bình từ 500 – 700 m với các đỉnh núi cao 1000 – 1200 m Bề mặt
bị phân cắt mạnh bởi các hệ thống sông suối Các suối chảy theo hướng Bắc Nam và
đổ vào sông Trà Bồng Diện tích lưu vực của Suối Là Nuông là 12,3 km2 và của suốiTrà Cân là 5 km2 Các con suối này được bắt nguồn ở vùng núi cao trên 750m, chảytheo hướng Bắc - Nam, rồi Tây Bắc - Đông Nam, và đổ vào sông Trà Bồng
Bảng 1 1: Đặc trưng hình thái của lưu vực sông tính đến tuyến công trình
và kết thúc vào tháng 7 Sự thay đổi dòng chảy trong năm của các suối Là Nuông vàTrà Cân khá phù hợp với sự phân bố mưa Trong năm dòng chảy phân ra làm 2 mùa:
- Mùa lũ từ tháng 10 đến tháng 12 kéo dài 3 tháng chiếm khoảng 74% tổnglượng dòng chảy cả năm
- Mùa kiệt từ tháng 1 đến tháng 9 kéo dài 9 tháng với tổng lượng dòng chảychiếm từ 26% tổng lượng nước cả năm
Trang 141.2 Tình hình quan trắc mực nước, lưu lượng, chất lượng nước tại khu vực khai thác, sử dụng
1.2.1 Tình hình quan trắc mực nước, lưu lượng nước lưu vực nghiên cứu
Tại lưu vực nghiên cứu chưa có trạm quan trắc thủy văn nên không có tài liệu
đo đạc dòng chảy, do đó các số liệu về mực nước, lưu lượng lưu vực nghiên cứu đượctính toán dựa trên cơ sở số liệu quan trắc của các trạm lân cận như trạm Sơn Giang trênsông Trà Khúc, trạm An Chỉ trên sông Vệ, trạm An Hoà trên sông An Lão, trạm NôngSơn trên sông Thu Bồn Số liệu quan trắc tại các trạm này được tổng hợp liên tục từnăm 1977 hoặc 1981 đến nay
Bảng 1 2: Yếu tố và thời gian quan trắc tại các trạm thủy văn lân cận lưu vực nghiên
cứu
Lượng mưa (mm)
Mực nước (cm)
Lưu lượng (m 3 /s)
77 – nay 77 – nay 79 – nay 82 – nay
2 An Chỉ Vệ 76 – nay 81 – nay 81 – nay 81 – nay
3 An Hòa An Lão 81 – 99 82 – nay 82 – nay
Sơn
Thu Bồn 77 – nay 77 – nay 77 – nay 77 – nay
1.2.2 Tình hình quan trắc chất lượng nước tại lưu vực nghiên cứu
Suối Là Nuông và suối Trà Cân là các nhánh suối thuộc địa phận xã Trà Thủy
và Trà Hiệp, huyện Trà Bồng; trên lưu vực các suối này hiện không có số liệu quantrắc định kỳ chất lượng nước Tuy nhiên, chất lượng nước các suối có thể nói là khá tốt
do chỉ có các hoạt động nông nghiệp và sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt với quy
mô nhỏ
Trang 15Trước đây tại lưu vực nghiên cứu chỉ có các số liệu phân tích chất lượng nướcđược tiến hành vào tháng 06/2007 phục vụ cho việc thực hiện báo cáo ĐTM Dự ánThủy điện Hà Nang – huyện Trà Bồng Các kết quả phân tích này được thể hiện trong
bảng 1 8.
1.3 Diễn biến mực nước, lưu lượng nước tại vị trí khai thác
1.3.1 Diễn biến lưu lượng nước tại vị trí khai thác
a) Lưu lượng dòng chảy bình quân tháng, năm
Do ảnh hưởng mang tính chu kỳ của các hiện tượng khí hậu El Nino và La Nina,chế độ thủy văn của các lưu vực trong vùng chia ra thành nhóm các năm ít nước, nhómcác năm nhiều nước và nhóm các năm có lượng nước trung bình Để đánh giá tỉ sốphân phối dòng chảy mùa của lưu vực suối Là Nuông và suối Trà Cân, sử dụng số liệu
thủy văn tổng hợp nhiều năm trên lưu vực sông Vệ (đo tại trạm An Chỉ), có đặc điểm
địa hình và khí tượng thủy văn tương tự với lưu vực đang nghiên cứu
Các đặc trưng dòng chảy trung bình tháng, năm tại suối Là Nuông và suối Trà
Cân trước thời điểm khai thác được ghi ở bảng 1 3, bảng 1.4, bảng 1.5 và bảng 1.6
Trang 16(Nguồn: Thiết kế kỹ thuật công trình thủy điện Hà Nang - Thuyết minh chung)
Từ số liệu tính toán lưu lượng dòng chảy tháng, năm trên các tuyến suối LàNuông và Trà Cân, có thể nhận xét về diễn biến về lưu lượng nước trên lưu vực nghiêncứu như sau:
- Thời kỳ lũ bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 12, lượng dòng chảy chiếm 70 - 75%lượng nước cả năm Lượng dòng chảy tháng XI là lớn nhất chiếm khoảng 32% lượngnước cả năm
- Thời kỳ mùa kiệt bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 9 hằng năm, lượng dòng chảychiếm khoảng 25 - 30% lượng nước cả năm
Trang 17b) Dòng chảy lũ trên tuyến
Báo cáo sử dụng dòng chảy lũ thiết kế trên tuyến Là Nuông và Trà Cân trong
Báo cáo thiết kế kỹ thuật công trình thủy điện Hà Nang để đánh giá diễn biến lưu
lượng lũ tại lưu vực nghiên cứu
Đường quá trình lũ thiết kế tuyến Là Nuông và tuyến Trà Cân được trình bày
trong hình 1.3 và hình 1.4.
Do đặc điểm khí hậu trong vùng và địa hình đồi núi cao, dốc lớn nên lũ trên cácsuối Là Nuông và Trà Cân thường lên nhanh, thời gian lũ đạt đỉnh khoảng 1,5 - 1,8 giờ.Tuy nhiên lũ xuống chậm hơn do địa hình hạ lưu chủ yếu là đá mồ côi nên thoát nướcchậm Thời gian hạ lũ khoảng 15 giờ Thời gian trung bình của các trận lũ khoảng 16 –
Trang 18Qu¸ tr×nh lò thiÕt kÕ tuyÕn Trµ C©n
Hình 1 2: Đường quá trình lũ thiết kế tuyến Trà Cân
1.3.2 Diễn biến mực nước tại vị trí khai thác
Mực nước và lưu lượng tại vị trí hạ lưu tuyến nhà máy quan hệ với nhau thôngqua đường quan hệ Q = f(H) = -0,00002 H2 + 0,019 H + 48,56 (Hệ số tương quan R2 =0,894) Do đó diễn biến mực nước tại vị trí khai thác biến thiên theo diễn biến lưulượng tại vị trí khai thác
Bảng 1 7: Quan hệ Q = f(H) tại vị trí hạ lưu nhà máy
48,00
49,50
50,00
50,50
51,00
51,50
52,0
0 52,50
(Nguồn: Thiết kế kỹ thuật công trình thủy điện Hà Nang - Thuyết minh chung)
Trang 19Hình 1 3: Vị trí các trạm thủy văn lân cận lưu vực nghiên cứu
Trang 201.4 Diễn biến chất lượng nước tại lưu vực nghiên cứu
Trên lưu vực suối Là Nuông và Trà Cân không có số liệu quan trắc chất lượngnước Do Nhà máy thủy điện Hà Nang chỉ mới đi vào vận hành chính thức khoảng 4tháng nên chưa có số liệu giám sát chất lượng nước mặt theo chương trình giám sátđịnh kỳ Vì vậy để đánh giá diễn biến chất lượng nước tại lưu vực nghiên cứu đơn vị tưvấn đánh giá dựa vào chất lượng nước tại vị trí khai thác trước khi nhà máy đi vào hoạt
động vận hành tham khảo tại Báo cáo ĐTM Dự án thủy điện Hà Nang, huyện Trà
Bồng và chất lượng nước tại vị trí khai thác khi nhà máy đã vận hành được Trung tâm
Kỹ thuật Quan trắc Môi trường lấy trong quá trình thực hiện báo cáo này
Bảng 1 8: Chất lượng nước mặt tại vị trí khai thác (thời điểm công trình chưa
(Nguồn: Báo cáo ĐTM Dự án thủy điện Hà Nang, tỉnh Quảng Ngãi)
NM01: Vị trí lấy mẫu tại khu vực đập Hà Nang, xã Trà Hiệp, huyện Trà Bồng;NM02: Mẫu nước tại vị trí đặt Nhà máy thủy điện, thôn 3, xã Trà Thủy, huyện Trà Bồng;
Bảng 1 9: Chất lượng nước mặt tại vị trí khai thác (thời điểm công trình đã vận hành)
QCVN 08: 2008/ BTNMT - Cột B1
Trang 2110 Nitrat (NO3
-) (tính theoN)
11 Phosphat (PO4
3-) (tính theo P)
Trang 22NM11: Mẫu nước lấy tại suối Là Nuông, tại đập Hà Nang;
NM12: Mẫu nước lấy tại kênh xả sau Nhà máy thủy điện;
So sánh bảng kết quả trên có thể thấy sau khi công trình Nhà máy thủy điện HàNang đi vào hoạt động, chất lượng nước tại vị trí khai thác suy giảm nhẹ Cụ thể tại vịtrí suối Là Nuông, phía trên đập Hà Nang sau khi Nhà máy đi vào vận hành, các thông
số pH, DO, SS đều giảm nhẹ, thông số BOD5 tăng 13 lần và coliform tăng gấp 25 lần.Tại vị trí nhà máy Thủy điện sau khi Nhà máy đi vào vận hành, các thông số pH, DOgiảm nhẹ, SS tăng 4 lần, BOD5 tăng khoảng 6,5 lần, và coliform giảm 3 lần
Khi nhà máy vận hành, các chỉ tiêu chất lượng nước mặt có sự biến đổi khônglớn giữa hai vị trí suối Là Nuông phía trên hồ Hà Nang và kênh xả sau Nhà máy thủyđiện Hà Nang Hàm lượng SS tăng không nhiều, hầu hết các chỉ tiêu sinh hóa như:COD, BOD5, Amoni, Phosphat đều giảm tương đối Các chỉ tiêu kim loại nặng ít có sựbiến đổi, chỉ tiêu Crom III và Crom VI đều giảm Các chỉ tiêu chất hoạt động bề mặt,tổng dầu mỡ và phenol tổng số đều không phát hiện thấy Các chỉ tiêu trong nhóm hóachất bảo vệ thực vật Clo hữu cơ; hóa chất bảo vệ thực vật Phospho hữu cơ; hóa chất trừcỏ; tổng hoạt độ phóng xạ , đều không phát hiện thấy tại cả hai vị trí lấy mẫu Cácchỉ tiêu vi sinh vật đều giảm tương đối Nhìn chung, các thông số thấp hơn giới hạncho phép của QCVN 08:2008/BTNMT rất nhiều lần
Trang 231.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến lượng và chất lượng nước mặt tại vị trí khai thác
1.5.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến lượng nước mặt tại vị trí khai thác
Hoạt động của Nhà máy thủy điện Hà Nang chủ yếu ảnh hưởng đến lưu lượngnước trên các suối Là Nuông và Trà Cân, đây là ảnh hưởng mang tính tích cực khi điềutiết nước trên lưu vực trong các mùa trong năm So với dòng chảy sông Trà Bồng,lượng nước suối Là Nuông và Trà Cân đóng góp không lớn (suối Là Nuông chiếmkhoảng 8,4% tổng lượng nước toàn lưu vực sông Trà Bồng, suối Trà Cân chiếm 3,4%tổng lượng nước toàn lưu vực sông Trà Bồng) nên hồ chứa Hà Nang và Trà Cân không
có tác dụng cắt lũ tại hạ du Tuy nhiên, đối với hạ du suối Là Nuông, suối Trà Cân, hồchứa có tác dụng cắt lũ tích cực, giảm nhẹ ảnh hưởng của vùng hạ lưu do lũ gây ra.Vào mùa khô, lượng nước trên suối Trà Cân sẽ được bổ sung từ hồ chứa Hà Nang,tránh được hiện tượng lưu lượng trên suối quá thấp Lưu lượng nước tại sông Trà Cô
hạ lưu suối Trà Cân biến đổi theo lưu lượng phát điện của nhà máy, khi nhà máy hoạtđộng, lưu lượng nước sông ổn định hơn giữa các mùa trong năm
Ngoài yếu tố tác động đến lưu lượng do hoạt động của Nhà máy thủy điện HàNang thì những biến đổi của yếu tố tự nhiên như mưa, sự bay hơi cũng ảnh hưởng đáng
kể đến lượng dòng chảy tại các suối này Lượng mưa và tốc độ bay hơi biến đổi mạnhgiữa các mùa trong năm nên lượng nước trên các suối cũng biến đổi rất lớn theo cácmùa trong năm Do ảnh hưởng mang tính chu kỳ của các hiện tượng khí hậu, lượngnước trong lưu vực các suối Là Nuông và Trà Cân biến đổi theo và chia thành nhómcác năm ít nước, nhóm các năm nhiều nước và nhóm các năm có lượng nước trungbình
Diện tích thảm thực vật trong lưu vực cũng ảnh hưởng không nhỏ đến lượngnước trên lưu vực Theo các nghiên cứu, khi có rừng, lượng mưa tăng lên khoảng 20 –25% so với khoảng đất trống trong cùng điều kiện khí hậu, tuy nhiên, lượng nước bịthân và lá cây giữ lại cũng chiếm 20 – 25% nên dòng chảy mặt nói chung không tăng
Trang 24lên nhưng dòng chảy ngầm tăng và giữ lại trong đất đai và là nguồn nước bổ sung cholưu vực sông ngòi [4].
Hình 1 4: Mối phụ thuộc chuẩn dòng chảy năm và độ che phủ lưu vực [4]
1.5.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt tại vị trí khai thác
Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến chất lượng nước bao gồm địa chất, đất, địahình, thảm thực vật, quần thể động vật hoang dã và khí hậu Các biến đổi thời tiết, khíhậu trong vùng cũng gây ra sự thay đổi lớn đến chất lượng nước mặt trên các suối LàNuông và Trà Cân Vào mùa lũ, dòng chảy siết trên các suối cuốn theo bùn, đất tronglòng suối và làm cho độ đục cũng như hàm lượng cặn trong nước tăng lên đáng kể
Nhưng, những yếu tố quan trọng hơn gây ra các vấn đề về chất lượng nướcchính là hoạt động của con người và vấn đề sử dụng tài nguyên nước, đất trong lưuvực Khu vực suối Là Nuông và thượng nguồn suối Trà Cân địa hình đồi núi, rất ít dân
cư sinh sống, cũng không có công trình lấy nước nào khác nên nhân tố tác động đếnchất lượng nước mặt tại vị trí khai thác chủ yếu là hoạt động của nhà máy thủy điện HàNang Tuy nhiên ảnh hưởng này không lớn do nguồn nước chỉ được sử dụng để quay
Trang 25tuốc bin phát điện rồi đi lại vào suối Trà Cân (tham khảo bảng 1.9: Chất lượng nước
mặt tại vị trí khai thác, thời điểm công trình đã vận hành).
Trang 26CHƯƠNG 2: LƯỢNG NƯỚC KHAI THÁC, SỬ DỤNG
2.1 Nhiệm vụ và quy mô phục vụ của công trình
2.1.1 Nhiệm vụ của công trình
Do tính chất đặc thù của dự án, nhiệm vụ chính của dự án thủy điện Hà Nang làkhai thác tiềm năng thủy điện của suối Là Nuông và Trà Cân, phát điện cung cấp cholưới điện Quốc gia với công suất lắp đặt 11 MW, công suất đảm bảo P = 85% là 2,3MW
Với hai hồ chứa Hà Nang và Trà Cân, nhiệm vụ kết hợp của công trình là pháttriển du lịch sinh thái trong tương lai và bổ sung nước cho khu vực hạ du vào mùa kiệt
2.1.2 Quy mô phục vụ của công trình
Theo thiết kế kỹ thuật được phê duyệt, công suất phát điện của nhà máy là 11
MW, công suất đảm bảo P = 85% là 2,3 MW Điện lượng trung bình hằng năm là44,28x106 kWh, trong đó điện năng trung bình cung cấp vào mùa mưa là 8,77x106
kWh, trung bình mùa khô là 35,51x106 kWh Nhà máy có số giờ sử dụng công suất lắpmáy là 4134 giờ
Sản lượng điện do nhà máy thủy điện Hà Nang sản xuất sẽ cung cấp cho haihuyện Trà Bồng và Tây Trà, phần còn lại được chuyển về trạm điện Tịnh Phong đểcung cấp điện cho các khu công nghiệp trên địa bàn
2.2 Lượng nước khai thác, sử dụng
2.2.1 Lượng nước xả lớn nhất, nhỏ nhất sau công trình trong thời gian vận hành
Nhà máy bắt đầu vận hành vào tháng 1/2011, trong thời gian từ lúc vận hành đếnnay, lượng nước xả ra kênh xả lớn nhất là 5.892.480 m3 ứng với công suất phát điện 9
MW và lượng nước xả sau kênh xả nhỏ nhất là 217.7280 m3 ứng với công suất phátđiện 3,6 MW
Trang 272.2.2 Lưu lượng dòng chảy tối thiểu sau công trình
Theo quy định tại Nghị định 112/2008/NĐ-CP về quản lý, bảo vệ và khai tháctổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi, dòng chảy tối thiểu(còn gọi là dòng chảy môi trường) là dòng chảy ở mức thấp nhất cần thiết để duy trìdòng sông hoặc đoạn sông; đảm bảo sự phát triển bình thường của hệ sinh thái thủysinh và bảo đảm mức tối thiểu cho hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước củacác đối tượng sử dụng nước theo thứ tự ưu tiên được xác định trong quy hoạch lưu vựcsông
Suối Là Nuông phía sau đập đến đoạn giao với khe Cái Mơ dài khoảng 1,5 km,không có cư dân sinh sống và đoạn suối Trà Cân phía sau đập đến kênh xả nhà máy dàikhoảng 3 km, chỉ có vài hộ dân sinh sống Lòng suối ở những đoạn này chảy theo cáclạch của gềnh đá, hai bờ chủ yếu là vách núi, không có ruộng nương canh tác, không cóhoạt động khai thác sử dụng nước nên lưu lượng dòng chảy tối thiểu ở đây là lưu lượngcần thiết để duy trì dòng chảy và sự phát triển bình thường của hệ sinh thái thủy sinhtrên đoạn suối này
Để duy trì dòng chảy tối thiểu cho đoạn suối này, hiện tại chưa có quy trình quyphạm nhà nước thống nhất quy định sử dụng và xác định giá trị lưu lượng bắt buộc.Mặc dù vậy, hiện nay theo kinh nghiệm của một số đơn vị tư vấn trong nước, mức tốithiểu bằng 10% dòng chảy năm Q0 ứng với tần suất 90% Sử dụng phương pháp này tatính toán được dòng chảy duy trì môi trường sau đập Hà Nang và đập Trà Cân như sau:
Bảng 2 1: Dòng chảy duy trì môi trường sau đập Hà Nang và đập Trà Cân
1 Đoạn suối sau đập Hà Nang đến ngã ba hợp lưu với khe Cái Mơ 0,048
2 Đoạn suối sau đập Trà Cân đến kênh xả sau nhà máy 0,0189
Khi tiến hành ngăn đập Hà Nang, đoạn từ sau đập đến ngã ba giao với khe Cái
Mơ khoảng 1,5 km, và đoạn từ sau đập Trà Cân đến kênh xả sau nhà máy dài khoảng 3
km, lưu lượng dòng chảy sẽ bị hạn chế do một lượng lớn nước bị giữa lại ở các hồ Tuynhiên, tại thời điểm khảo sát dòng chảy tại các đoạn suối này vẫn được duy trì do cácmạch nước ngầm trong núi đổ vào, nước mưa, nước thấm qua đập
Trang 28Hình 2 1: Dòng chảy còn lại tại đoạn suối Trà Cân phần bị cắt dòng tại thời điểm
khảo sát (ảnh chụp tháng 6/2011)
Đoạn sông sau đập tràn Hà Nang đến khe Cái Mơ và đoạn sau đập Trà Cân đếnkênh xả sau nhà máy ngắn, rất ít cư dân sinh sống Tham khảo bảng đánh giá ảnhhưởng của việc cắt dòng đối với hệ sinh thái bên dưới cho thấy lưu lượng dòng chảycòn lại tuy không lớn nhưng vẫn đảm bảo được dòng chảy môi trường duy trì hệ sinhthái khu vực này
Bảng 2 2: Đánh giá giá trị lợi ích về môi trường, xã hội và kinh tế của đoạn suối bị
nước mưa và nước ngầm
của tiểu vùng lưu vực
1 Dân cư sử dụng nước ởđoạn sông này phục vụcho sinh hoạt rất ít
2 Không có hoạt động dulịch, sinh thái trên đoạnsuối này
3 Đoạn suối này thuộcquyền sở hữu của nhànước, không có sự tranhchấp về nhu cầu sử dụngnước
1 Nước ở đoạn suối nàykhông dùng để tưới tiêu
2 Không có hoạt dộngcông nghiệp nào sửdụng nguồn nước ở đoạnsuối này
Trang 294 Đoạn sông này nằm trênlãnh thổ Việt Nam nênkhông có sự tranh chấp
về phân chia lợi ích sửdụng nguồn nước giữacác quốc gia
2.2.3 Các đối tượng khai thác sử dụng nước chính trên lưu vực
Lưu vực suối Là Nuông và lưu vực suối Trà Cân phần từ thượng lưu đập đếnkênh xả sau nhà máy địa hình đồi núi, chủ yếu là rừng thứ sinh nghèo, rất ít dân cư sinhsống Phần hạ lưu suối Trà Cân thuộc xã Trà Thủy, diện tích đất chủ yếu trồng sắn, cáccây quế, bạch đàn, …không có nhu cầu cao về thủy lợi Do đó, lượng nước điều tiếtcủa hồ chỉ phục vụ mục đích phát điện chứ không phục vụ nhu cầu thủy lợi
2.2.4 Nhu cầu tích nước, xả nước, lấy nước để phát điện theo từng tháng của các năm điển hình
Nhu cầu tích nước, xả nước, lấy nước để phát điện theo từng tháng của các nămđiển hình được tính toán theo phương pháp lập bảng, trên cơ sở đảm bảo phương trìnhcân bằng nước của hồ chứa:
V Wtl Wr
Wx W
Với
∆Ws: Thể tích nước từ lòng sông, suối chảy vào hồ;
∆W: Thể tích nước sử dụng (chảy ra khỏi hồ qua tuốc bin của NMTĐ);
∆Wx: Thể tích nước xả tràn;
∆Wr: Thể tích nước mất mát do rò rỉ qua các công trình đập và lòng hồ, kể
cả lượng nước bốc hơi;
∆Wtl: Thể tích nước dùng cho mục đích thủy lợi (tưới tiêu, cung cấp nước
ngọt);
∆V: Thể tích nước giữ lại trong hồ;
Hay
Trang 30Vì nước tích trong đập Hà Nang và Trà Cân chỉ sử dụng cho mục đích phát điện
mà không phục vụ thủy lợi, tưới tiêu nên ∆Wtl = 0 Nhu cầu tích nước, xả nước, lấynước để phát điện theo từng tháng của các năm điển hình được thể hiện trong các bảngsau Trong đó:
- Qs là lưu lượng nước đến tự nhiên của lưu vực,
- Qr là lưu lượng nước thất thoát do bốc hơi và thấm Với hồ Trà Cân lấy lưu lượng thất thoát bằng 5% lưu lượng tự nhiên, hồ Hà Nang lấy lưu lượng thất thoát bằng 10% lưu lượng tự nhiên
- Qdc:lưu lượng thực
- Qpđ: lưu lượng phát điện
- QHN - TC: lưu lượng chuyển nước từ hồ Hà Nang sang hồ Trà Cân qua kênh thông hồ
Trang 31W hồ cuối tháng
a Nhu cầu tích nước, xả nước, lấy nước để phát điện theo từng tháng của năm ít nước P = 90%
b Nhu cầu tích nước, xả nước, lấy nước theo từng tháng của năm trung bình P = 50%
W hồ cuối tháng
10 0,0189 0,99 0,050 0,941 2,44 0,244 2,192 1,42 0,4795 1,7120 0 7,31 11,90