Luật Giáo dục, Điều 28.2 ghi: “Phương pháp giáo dục phổ thông PPGDPT phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi
Trang 1PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Thăng Bình, 10/10/2010
Trang 2Luật Giáo dục, Điều 28.2 ghi:
“Phương pháp giáo dục phổ thông (PPGDPT) phải phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng PP tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
Quan điểm về phương pháp giáo dục.
Các từ mà thầy cô cho là quan trọng trong đoạn văn
bản trên ?
Trang 3Copy right by Lê Nho Duyệt – Phòng GD&ĐT Quế Sơn, Quảng Nam
Phương pháp giáo dục phổ thông.
Phương Pháp giáo dục
Tích cực
Sá ng
tạ o
V ận
ụ n g
N
iề m
v u i
Tự
họ c
Luật Giáo dục, Điều 24.2 ghi:
“Phương pháp giáo dục phổ thông (PPGDPT) phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng PP tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
Trang 4Lý do thay đổi phương pháp dạy học.
- Mục tiêu dạy học thay đổi: Sản phẩm mong đợi của giáo dục không chỉ cần nhiều tri thức mà
quan trọng hơn là khả năng sử dụng tri thức, Tri thức không chỉ được trang bị ở trường học mà ở mọi nơi và suốt đời nên cần khả năng tự học …
- Khả năng lưu giữ thông tin ứng hoạt động ghi
nhớ (Xem minh họa)
- Xu hướng mới trong tiếp cận nội dung toán.
Trang 5Copy right by Lê Nho Duyệt – Phòng GD&ĐT Quế Sơn, Quảng Nam
Thực tế dạy học và kết quả thu được từ các hoạt động:
Từ hành động và giải thích cho người khác
Những điều ta nghe
Những gì ta đọc
Những gì ta áp dụng
Từ các buổi ta trình bày, trình diễn
Từ các hoạt động thảo luận
Trang 6Trong dạy học phải luôn lưu ý câu ngạn ngữ sau:
TÔI NGHE - TÔI SẼ QUÊN;
TÔI NHÌN - TÔI SẼ NHỚ;
TÔI LÀM - TÔI SẼ HIỂU
Trang 7Copy right by Lê Nho Duyệt – Phòng GD&ĐT Quế Sơn, Quảng Nam
1 Khái niệm dạy học tích cực
Phương pháp DHTC là thuật ngữ rút gọn để chỉ các
phương pháp nhằm đề cao vai trò tự giác, tích cực, độc lập nhận thức của người học dưới vai trò tổ chức, định hướng của người dạy
Như vậy, phương pháp DHTC theo hướng tích cực hóa
hoạt động nhận thức của người học, nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo.
(Thuật ngữ ngữ này hàm chứa cả phương pháp dạy và phương pháp học : muốn đổi mới cách học, trước tiên phải đổi mới cách dạy)
Trang 81 Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của người học (người học là chủ thể)
2 Dạy và học chú trọng rèn luyện PP tự học (tự tìm kiếm, khám phá tri thức qua các thông tin đa dạng)
3 Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác.
4 Kết hợp đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học.
2 Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực
5 Dạy học chú trọng đến sự quan tâm và hứng thú của học sinh, nhu cầu và lợi ích của xã hội.
6 Dạy và học coi trọng hướng dẫn tìm tòi.
Trang 9Copy right by Lê Nho Duyệt – Phòng GD&ĐT Quế Sơn, Quảng Nam
Tài liệu tham khảo, hoạt động minh họa.
Trang 10Tư duy sáng tạo
Tư duy sáng tạo là chủ đề của một lĩnh vực nghiên cứu còn mới Nó
nhằm tìm ra các phương án, biện pháp thích hợp để kích hoạt khả
năng sáng tạo và để tăng cường khả năng tư duy của một cá nhân
hay một tập thể cộng đồng làm việc chung về một vấn đề hay lĩnh vực Ứng dụng chính của bộ môn này là giúp cá nhân hay tập thể
thực hành nó tìm ra các phương án, các lời giải từ một phần đến toàn
bộ cho các vấn đề nan giải Các vấn đề này không chỉ giới hạn trong các ngành nghiên cứu về khoa học kỹ thuật mà nó có thể thuộc lĩnh vực khác như chính trị, kinh tế, xã hội, nghệ thuật hoặc trong các phát minh, sáng chế
Một số phương pháp tư duy sáng tạo đã và đang được triển khai
thành các lớp học, các hội nghị chuyên đề ở các cơ quan, tổ chức xã hội, chính trị, chính trị - xã hội nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của
cá nhân hay tập thể Ở các trường trung học của các nước phát triển, một số phương pháp quan trọng như tập kích não, giản đồ ý cũng đã được áp dụng cho học sinh biết cách áp dụng dưới dạng thô sơ; đồng thời cũng đã có nhiều cơ sở giáo dục tư thục giảng dạy các chuyên
đề về phương pháp tư duy sáng tạo cho học viên mọi lứa tuổi.
Trang 11Copy right by Lê Nho Duyệt – Phòng GD&ĐT Quế Sơn, Quảng Nam
Câu hỏi số 1:
Trang 12Câu hỏi số 1:
Trang 13Copy right by Lê Nho Duyệt – Phòng GD&ĐT Quế Sơn, Quảng Nam
Câu hỏi số 2:
Trang 14Câu hỏi số 2:
Trang 15Copy right by Lê Nho Duyệt – Phòng GD&ĐT Quế Sơn, Quảng Nam
Giới thiệu tài liệu:
1 Tài liệu có tên là Phương pháp luyện trí
não
2 Tác giả Omizumi Kagayaki– Nhật bản.
3 Được xuất bản bởi Nhà xuất bản thông tin.
4 Tài liệu gồm ba tập với hơn 200 câu hỏi
được sắp xếp theo chủ đề với những lời khuyên giúp luyện trí não sáng tạo
Trang 16Bài tập 1: Sáng tạo với cây bút chì.
- Một màu Hai màu
- Hai đầu bút Một đầu bút, một đầu là tẩy.
- Tròn Lục giác.
- Phải gọt Không gọt (Dùng nhiều mũi)
Trang 17Copy right by Lê Nho Duyệt – Phòng GD&ĐT Quế Sơn, Quảng Nam
Câu chuyện về sự ra đời của hình học phi Euclid
Định đề thứ năm của Euclid gây nhiều sự chú ý của các nhà toán học vì nội dung của nó khá dài Theo ngôn ngữ hiện nay thì định đề này có nội dung là:
"Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng luôn có và chỉ có đúng một đường
thẳng song song với đường thẳng đã cho".
Nhiều nhà toán học nghi ngờ rằng nó là một định lý, nghĩa là có thể suy ra từ các tiên đề khác và loay hoay tìm cách chứng minh nó Nhưng không một ai thành công
Đến thế kỷ thứ 19, hầu như đồng thời và độc lập với nhau, ba nhà toán học
ở Nga (Nikolai Ivanovich Lobachevsky), Đức (Carl Friedrich Gauss),
và Hungary(János Bolyai) đã đặt ra một tư duy mới mẻ: "Chứng minh rằng
nó không thể chứng minh được" Điều đó có nghĩa là ta có thể xây dựng một
thứ hình học khác, trong đó tiên đề thứ năm là không đúng Cả ba người đều đạt được kết quả Từ đó ra đời hình học phi Euclid
Trang 18Phương pháp
Trang 19Copy right by Lê Nho Duyệt – Phòng GD&ĐT Quế Sơn, Quảng Nam
- Nhận xét kết quả của trò chơi
- Kết luận: Bài học thu được qua trò chơi.
Trang 20- Làm mẫu.
- Tổ chức chơi: Cứ tuần tự như thế, HS tự thiết kế bảng cộng trong phạm vi 7 GV chỉ điều chỉnh khi cần thiết hoặc hướng dẫn riêng cho một HS chậm hơn các bạn
- Nhận xét.
- Kết luận.
Trang 21Copy right by Lê Nho Duyệt – Phòng GD&ĐT Quế Sơn, Quảng Nam
Nhận xét:
- Giáo viên đã cài đặt kiến thức vào hoạt động
Và tiến hành dạy học thông qua việc tổ chức
hoạt động.
- Sử dụng phương pháp trò chơi học tập với hình thức hoạt động theo nhóm.
- Ở lớp này HS là chủ thể tạo ra tri thức trên cơ sở
tự tin, hứng thú khi tự mình tìm cách giải quyết tình huống
Trang 22Dạy học nêu và giải quyết vấn đề:
-
Trang 23Copy right by Lê Nho Duyệt – Phòng GD&ĐT Quế Sơn, Quảng Nam
Cách tạo tình huống có vấn đề trong toán.
Dự đoán nhờ nhận xét trực quan, thực hành
hoặc hoạt động thực tiễn
Lật ngược vấn đề
Xem xét tương tự
Khái quát hóa
Khai thác kiến thức cũ đặt vấn đề dẫn đến kiến
thức mới
Nêu một bài toán mà việc giải quyết cho phép
dẫn đến kiến thức mới
Tìm sai lầm trong lời giải
Đọc tài liệu sau
Trang 24Ví dụ minh họa:
7 Tìm sai lầm trong lời giải
- Ví dụ : Hình thành quy tắc nhân hai vế của một bất đẳng thức với
Nếu số a là số dương thì ta có: a – 1 < a khi đó nhân cả hai vế
a < 0
Vậy trong mọi trường hợp ta đều có a ≤ 0 (đpcm)
Trang 25Copy right by Lê Nho Duyệt – Phòng GD&ĐT Quế Sơn, Quảng Nam
Ví dụ minh họa:
Khai thác kiến thức cũ, đặt vấn đề cho kiến thức mới:
Ví dụ: Sau khi học sinh biết thế nào là phép chia hết, giới thiệu phép chia
Nếu học sinh trả lời “số dư khác nhau” thì GV “đúng vậy, chính xác hơn là ở
phép chia thứ nhất số dư bằng không còn ở phép chia thứ hai số dư khác không”.
Từ đó giới thiệu phép chia hết, phép chia có dư.
Nhận xét: GV nên cho học sinh quan sát không chỉ với hai phép chia mà càng
nhiều càng tốt trong đó chia ra làm hai loại Loại có dư và loại không có dư Biện pháp tổ chức tối ưu là cho làm việc nhóm trong đó mỗi thành viên của nhóm tự cho một phép chia.
Trang 26Các kỹ thuật dạy học thường dùng:
Tranh luận ủng hộ – phản đối
Thông tin phản hồi trong quá trình dạy học
Kỹ thuật tia chớp
Kỹ thuật "3 lần 3"
Lược đồ tư duy
Trang 27Copy right by Lê Nho Duyệt – Phòng GD&ĐT Quế Sơn, Quảng Nam
Kỹ thuật động não do Alex Osborn (Mỹ) phát triển, dựa trên một
kỹ thuật truyền thống từ Ấn độ
1.2 Quy tắc của động não
• Không đánh giá và phê phán trong quá trình thu thập ý tưởng của các thành viên;
• Liên hệ với những ý tưởng đã được trình bày;
• Khuyến khích số lượng các ý tưởng;
• Cho phép sự tưởng tượng và liên tưởng
Trang 283 Kết thúc việc đưa ra ý kiến;
Trang 29Copy right by Lê Nho Duyệt – Phòng GD&ĐT Quế Sơn, Quảng Nam
Kỹ thuật động não
1.3 Ứng dụng
- Dùng trong giai đoạn nhập đề vào một chủ đề;
- Tìm các phương án giải quyết vấn đề;
- Thu thập các khả năng lựa chọn và ý nghĩ khác nhau
Huy động được nhiều ý kiến;
Tạo cơ hội cho tất cả thành viên tham gia
1.5 Nhược điểm:
Có thể đi lạc đề, tản mạn; Có thể mất thời gian nhiều trong việc chọn các ý kiến thích hợp; Có thể có một số HS quá tích cực", số khác thụ động
Kỹ thuật động não được áp dụng phổ biến và nguời ta xây dựng nhiều kỹ thuật khác dựa trên kỹ thuật này, có thể coi là các dạng khác nhau của kỹ thuật động não
Trang 30Minh họa:
Bài tập thực hiện đầu buổi là một dạng của kỹ
thuật động não Nó có thể chuyển thành động não viết, động não không công khai.
Động não viết: Dùng một tờ giấy, các thành viên trong nhóm lần lược viết các từ mà mình cho là quan trọng nhất trong đoạn văn bản trên.
Động não không công khai: Mỗi người viết riêng vào giấy các từ mà mình cho là quan trọng nhất.
Trang 31Copy right by Lê Nho Duyệt – Phòng GD&ĐT Quế Sơn, Quảng Nam
Quan điểm hoạt động và sự vận dụng trong PPDH.
- Tính tích cực của con người biểu hiện trong hoạt động Tính tích cực của trẻ biểu hiện trong những hoạt động : Học tập; Thể dục thể thao; Vui chơi giải trí Trong đó học tập là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi đị học
- Mỗi nội dung dạy học đều liên hệ mật thiết với những hoạt động nhất định Đó là những hoạt động được tiến hành trong quá trình hình thành và vận dụng nội dung đó
- Những thành phần tâm lý cơ bản của hoạt động :
+ Động cơ : là lý do thực hiện một hoạt động nào đó
+ Thao tác : Một hoạt động được cấu thành từ nhiều hoạt động thành phần Mỗi hoạt động thành phần còn được gọi là hành
động, thao tác Việc phân tích một hoạt động thành các hoạt
động thành phần đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện một hoạt động phức hợp
+ Nội dung hoạt động : là tri thức cần thiết cho việc tiến hành một hoạt động
+ Kết quả hoạt động : Là tri thức đọng lại trong chủ thể hoạt động
Trang 32Quan điểm hoạt động và sự vận dụng trong PPDH.
Học nội dung nào đó là sự tạo lại nó, vận dụng nó bằng cách thực hiện các hoạt động liên hệ với chính nó Dạy một nội dung nào
đó là khai thác, lựa chọn những hoạt động tiềm tàng trong
trong nội dung này Từ đó tổ chức, điều khiển học sinh thực hiện những hoạt động này trên cơ sở đảm bảo những thành
phần tâm lý cơ bản của hoạt động.
- Phân bậc hoạt động làm căn cứ điều khiển quá trình dạy học
- Gợi động cơ cho các hoạt động
- Cho học sinh thực hiện và luyện tập các hoạt động tương thích với nội dung và mục đích dạy học
pháp như phương tiện và kết quả của hoạt động