1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE lop 4 giua ki 1

8 502 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề khảo sát chất lượng giữa kì I Khối 4 - năm học 2009 - 2010
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở, Không rõ tên trường
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Chưa xác định
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 473 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc thầm và làm bài tập 5 điểm ……… Thời gian 20 phút câu chuyện về túi khoai tây Vào một buổi học, thầy giáo chúng tôi mang vào lớp rất nhiều túi nhựa và một bao khoai tây thật to..

Trang 1

Họ và tên : ………

Lớp 4…………

Đề khảo sát chất lợng giữa kì I Khối 4 - năm học 2009 - 2010 Môn : Tiếng Việt GV coi ………

GV chấm ………

A- Phần kiểm tra đọc :………

1 Đọc thành tiếng : ( 5 điểm)………

- Học sinh bốc thăm, đọc thành tiếng (Tốc độ khoảng 90 tiếng/ 1phút) và trả lời 1 câu hỏi trong bài đọc:

4.Một ngời chính trực - trang 36

5.Tre Việt Nam - trang 41

2 Đọc thầm và làm bài tập ( 5 điểm )……… Thời gian 20 phút

câu chuyện về túi khoai tây

Vào một buổi học, thầy giáo chúng tôi mang vào lớp rất nhiều túi nhựa và một bao khoai tây thật to Thầy chậm rãi giải thích với mọi ngời rằng, mỗi khi cảm thấy oán giận hoặc không muốn tha thứ lỗi lầm cho ai, hãy viết tên

những ngời mình không a hay ghét hận rồi cho vào túi Chỉ một lúc sau,

chiếc túi nào của chúng tôi cũng đã căng nặng, đầy khoai tây Thậm chí, có ngời một túi không chứa hết khoai, phải thêm một túi nhỏ kèm theo.

Sau đó thầy yêu cầu chúng tôi hãy mang theo bên mình túi khoai tây đó

bất cứ nơi đâu và bất cứ lúc nào trong thời gian một tuần lễ Đến lớp thì

mang vào chỗ ngồi, về nhà thì mang vào tận giờng ngủ, thậm chí khi vui

chơi cùng bạn bè cũng phải đem theo.

Chỉ sau một thời gian ngắn, chúng tôi đã bắt đầu cảm thấy mệt mỏi và

phiền toái vì lúc nào cũng có một túi khoai tây nặng nề kè kè bên cạnh Tình trạng này còn tồi tệ hơn nữa khi những củ khoai tây bắt đầu thối rữa, rỉ nớc Cuối cùng, chúng tôi quyết định xin thầy cho quẳng hết số khoai tây ấy đi và cảm thấy thật nhẹ nhàng, thoải mái trong lòng.

Trang 2

Lúc ấy, thầy giáo của chúng tôi mới từ tốn nói: " Các em thấy không, lòng oán giận hay thù ghét ngời khác đã làm cho chúng ta thật nặng nề và khổ sở! Càng oán ghét và không tha thứ cho ngời khác, ta càng giữ lấy gánh nặng khó chịu ấy mãi trong lòng Lòng vị tha, sự cảm thông với những lỗi lầm của ngời khác không chỉ là món quà quý giá để trao tặng mọi ngời, mà đó còn là một món quà tốt đẹp mỗi chúng ta dành tặng bản thân mình."

( Lại Thế Luyện)

Khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời đúng:

Câu 1: Thầy giáo mang túi khoai tây đến lớp để làm gì?

a Để cho cả lớp liên hoan

b Để giáo dục cho cả lớp một bài học về lòng vị tha

c Để cho cả lớp học môn Sinh học

Câu 2: Túi khoai tây đã gây điều gì phiền toái?

a Đi đâu cũng mang theo túi khoai tây nặng nề kè kè bên cạnh

b Các củ khoai tây thối rữa, rỉ nớc

c Cả 2 ý trên

Câu 3: Theo thầy giáo, vì sao nên có lòng vị tha, cảm thông với lỗi lầm của ngời khác?

a Vì oán giận hay thù ghét ngời khác không mang lại điều gì tốt đẹp mà chỉ gây thêm phiền toái cho chúng ta

b Vì lòng vị tha, sự cảm thông với lỗi lầm của ngời khác không chỉ là món quà quý giá

để trao tặng mọi ngời, mà đó còn là một món quà tốt đẹp mỗi chúng ta dành tặng bản thân mình

c Cả 2 ý trên

Câu 4: Cách giáo dục của thầy giáo có điều gì thú vị?

a Thầy tự mang khoai tây đến lớp mà không bắt bạn nào phải mua

b Thầy không bắt ai phải tha thứ nhng bằng hình ảnh những củ khoai tây thối rữa, thầy

đã giúp cả lớp hiểu ra giá trị của sự tha thứ, lòng vị tha và sự cảm thông với lỗi lầm của ngời khác

c Thầy không cho làm bài vào vở mà viết lên lên khoai tây

Câu 5: Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

a Con ngời sống phải biết tha thứ cho nhau

b Con ngời sống phải biết thơng yêu nhau

c Con ngời sống phải biết chia sẻ cho nhau

Câu 6: Bộ phận vần của tiếng oán là gì?

a oa b an c oan

Câu 7: Dấu hai chấm trong bài có tác dụng gì?

a Báo hiệu bộ phận câu đứng sau dấu hai chấm là lời giải thích cho bộ phận đứng trớc nó

b Báo hiệu bộ phận câu đứng sau dấu hai chấm là lời nói trực tiếp của nhân vật

c cả hai ý trên

Trang 3

Câu 8: Tìm trong bài và ghi lại:

a 2 từ láy:

b 2 từ ghép:

B.Phần viết : 10 điểm

1 Chính tả nghe viết ( 5 điểm )

GV đọc cho học sinh viết bài: Chiều trên quê hơng ( SGK Tiếng Việt 4 tập I trang

102)

( Viết cả bài - 15 phút )

2 Tập làm văn ( 5 điểm ) Thời gian làm bài 30 phút

Đề bài : Viết một bức th ngắn cho bạn hoặc ngời thân kể về ớc mơ của em

Bài làm

Trang 5

ngày 15 tháng 11 năm 2009

BGH Biểu điểm chấm Tiếng Việt Lớp 4

1 Phần đọc : 10 điểm

a đọc thành tiếng: 5 điểm

- HS đọc đúng tiếng, đúng từ; ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tốc độ (4 điểm) Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu : 1 điểm

- Nếu đọc sai từ 2 đến 4 tiếng trừ 0.5 điểm ; sai quá 5 tiếng trừ 1 điểm

- Giọng đọc không thể hiện rõ tính biểu cảm trừ 0.5 điểm; giọng đọc không thể hiện đợc tính biểu cảm trừ 1 điểm

- Đọc cha đảm bảo tốc độ trừ 0.5 - 1 điểm

- Trả lời cha đủ ý hoặc diễn đạt cha rõ ràng trừ 0.5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời đợc không cho điểm TLCH

b Đọc thầm và làm bài tập : 5 điểm

- Đúng mỗi câu hỏi 1,2,3 đợc 0,7 điểm

- Đúng mỗi ý: a,b,c câu hỏi 4 đợc 1 điểm

2 Phần viết : 10 điểm

a Chính tả: 5 điểm

Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm

- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn, bị trừ từ 0,5 đến 1 điểm toàn bài

b.Tập làm văn :5 điểm

- Tổ CM thống nhất biểu điểm

- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết , có thể cho các mức điểm:

5, 4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2.5 - 2 - 1.5 - 1- 0.5

L

u ý:

Điểm Tiếng Việt = Điểm đọc+ điểm viết :2

Trang 6

- Điểm số mỗi bài kiểm tra Đọc, Viết có thể là điểm lẻ(0,5) Điểm trung bình cộng của 2 bài Đọc và Viết đợc làm tròn 0,5 thành 1

ngày 18 tháng 11 năm 2009

BGH

Họ và tên : ………

Lớp 4…………

Đề khảo sát chất lợng giữa kì I Khối 4 - năm học 2009 - 2010

Môn : toán

Thời gian 40 phút

GV coi ………

GV chấm ………

Điểm ………

I Phần trắc nghiệm ( 3 điểm ) Hãy khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng

1 Số " Ba mơi hai triệu sáu trăm bốn mơi nghìn năm trăm linh bảy" có các chữ số

thuộc lớp nghìn là:

A 326 B 264 C 640 D 405

2.Số nhỏ nhất trong các số : 684 257 ; 684 275 ; 684 752 ; 684 725 l :à

A 684 257 B 684 275 C 684 752 D 684 725

3 Cho hình vẽ nh sau:

Hình vẽ trên có bao nhiêu hình chữ nhật ?

A 5 hình B 6 hình C 8 hình D 9 hình

4 Kết quả của phép cộng : 3kg 500g + 2kg 500g là:

A 5kg B 6000g C 5kg500g D.60kg

5 2 phút 10 giây= giây

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là

A 30 B 210 C 130 D 70

6 Hình chữ nhật có chiều dài 6cm, chiều rộng 4 cm, chu vi hình chữ nhật là :

A 24 cm B 20cm2 C 20 cm D 24 cm2

II Tự luận ( 7 điểm )

1 ( 1 điểm ) Đọc , viết các số sau

Trang 7

a Đọc số

1 765 243:

b Viết số - Sáu trăm mời ba triệu ………

2 ( 2 điểm ) Đặt tính rồi tính 2 814 + 65 248 ………

………

………

………

………

966 995 - 47 856 ………

………

………

………

………

3.(1 đ) Tính bằng cách thuận tiện nhất: a, 364 +181 +136 b,178 +277 +223 +422 ………

………

………

4.(2 điểm) Hai thùng nớc chứa đợc tất cả 600 lít nớc Thùng bé chứa đợc ít hơn thùng to 120 lít nớc Hỏi mỗi thùng chứa đợc bao nhiêu lít nớc ? ………

………

………

………

5 (1 điểm) Vẽ hình vuông có diện tích 9cm2 ………

………

………

………

Trang 8

ngµy 15 th¸ng 11 n¨m 2009

BGH

Ngày đăng: 11/10/2013, 03:11

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w