giáo án bài sự biến đổi chất được soạn theo phương pháp bàn tay nặn bột rất chuẩn và hay. Nội dung giáo án gồm hai tiết Sự biến đổi chất và Định luật bảo toàn khối lượng chương trình hóa học lớp 8.
Trang 1
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS phân biệt được:
Hiện tượng vật lý là hiện tượng xảy ra khi chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên làchất ban đầu
Hiện tượng hóa học là hiện tượng xảy ra khi có sự biến đổi từ chất này thànhchất khác
Tích cực, thoải mái, tự giác tham gia vào các hoạt động
Học sinh giải thích các hiện tượng trong tự nhiên ham thích học tập bộ môn
Biết cách bảo quản một số dụng cụ gia đình, không để xảy ra hiện tượng hoáhọc làm hỏng
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thủy tinh, nam châm, thìa, giá ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn
cồn, đũa thuỷ tinh
Hóa chất: Bột sắt, lưu huỳnh, cục nước đá, cục đá vôi, đường cát trắng.
Phiếu học tập, bảng phụ
Phương án tổ chức lớp học: Phương pháp đàm thoại gợi mở, dạy học theo phương
pháp bàn tay nặn bột, sử dụng thiết bị thí nghiệm, hợp tác nhóm nhỏ
Bài tập kì trước: không
2 Chuẩn bị của học sinh:
Nghiên cứu trước bài “Sự biến đổi chất”, Xem lại thí nghiệm đun nóng hỗn hợpnước muối (bài 2)
Vở thí nghiệm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định tình hình lớp (1 / ): Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
Điểm danh học sinh trong lớp: 8A : / (phép:……, không phép:
…………)
Kiểm tra bài cũ (3 / ): Không
3 Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài (1/ ):
Tiết: 17
Bài: 12
Tiết: 17
Bài: 12
Trang 2“Phản ứng hoá học”
Ta đã biết khí oxy, nước, sắt, đường là những chất và trong điều kiện bìnhthường mỗi chất đều có những tính chất nhất định Chất có biến đổi không? Ta tìm
hiểu bài “Sự biến đổi chất”
b.Tiến trình tiết dạy:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HS: Theo dõi
HÌNH THÀNH CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CỦA
HỌC SINH
Trang 3VIÊN HỌC SINH GV: Yêu cầu học sinh cá
nhân mô tả bằng lời (hoặc
hình vẽ) những hiểu biết ban
đầu của mình vào vở thí
GV: Gọi đại diện nhóm
trình bày quan điểm của
nhóm về vấn đề trên
GV: Cho cá nhân học sinh
phát biểu thêm
GV: Hệ thống các ý kiến
của học sinh đưa ra
GV: Dựa trên cơ sở các ý
kiến ban đầu về sự biến đổi
chất Muốn tìm hiểu sâu
hơn, khái quát hơn về sự
biến đổi chất, các em hãy
đặt câu hỏi nghiên cứu để
nghiên cứu kĩ hơn về vấn
H1: Hiện tượng chất biến
đổi như thế nào gọi là hiện
tượng vật lí?
HS: Ghi những hiểubiết ban đầu của mìnhvào vở thí nghiệm
HS: Thảo luận và thống nhất ý kiến chung của nhóm.
HS: Trình bày các ý kiến khác nhau về sự biến đổi chất và các hiện tượng biến đổi,
có thể là:
+ Chất biến đổi vềhình dạng, kích thước,trạng thái nhưng vẫngiữ nguyên là chấtban đầu
+ Chất có sự biến đổithành chất khác Có
sự khác nhau về màusắc, trạng thái
HS: Dưới sự hướng dẫn của GV có thể nêu ra các câu hỏi liên quan như:
H1: Có phải tất cả các
chất đều biến đổithành chất khác khi tathay đổi kích thước,hình dạng của chất?
H2: Khi nào chất bị
biến đổi thành chấtkhác?
Trang 4VIÊN HỌC SINH
XÂY DỰNG GIẢ THUYẾT VÀ THIẾT KẾ
PHƯƠNG ÁN THỰC NGHIỆM
Trang 5VIÊN HỌC SINH
GV:(Hướng dẫn học sinh):
Tương ứng với mỗi câu hỏi
nghiên cứu yêu cầu học sinh
đề xuất một giả thuyết
+ Giả thuyết 1: Hiệntượng chất biến đổi vềtrạng thái, kích thướcnhưng vẫn giữ nguyên
là chất ban đầu gọi làhiện tượng vật lí
+ Giả thuyết 2: Chấtbiến đổi từ chất nàythành chất khác khi có
sự thay đổi về trạngthái, màu sắc, tínhchất của chất
có tạo thành chất kháckhông?
+ Dụng cụ và hóa chất: Cốc thủy tinh,
cục đá lạnh, đường,đũa thủy tinh
+ Cách tiến hành:
Cho cục đá lạnh vàocốc thủy tinh để trongkhông khí và quan sát
Cho đường hòa tanvào cốc nước, dùng
Trang 6VIÊN HỌC SINH
TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM TÌM TÒI –
NGHIÊN CỨU
Trang 7VIÊN HỌC SINH GV: Cung cấp dụng cụ, hóa
đã được giáo viênthông qua
HS: Chú ý theo dõi
HS: Tiến hành thí nghiệm theo phương
án thực nghiệm được thông qua, ví dụ như:
* Hiện tượng, giải thích: Cục nước đáchảy thành nước lỏng,
do thay đổi nhiệt độ(nhiệt độ của khôngkhí cao hơn 00C)
Trang 8VIÊN HỌC SINH
KẾT LUẬN VÀ HỢP THỨC HÓA KIẾN THỨC
Trang 9VIÊN HỌC SINH
I Phản ứng của kim loại với dung dịch muối.
1 Hiện tượng vật lí:
Là hiện tượng chấtbiến đổi mà vẫn giữnguyên là chất banđầu
Ví dụ:
Nước đá để ngoàikhông khí chảythành nước lỏng
2 Hiện tượng hoá học:
Là hiện tượng chấtbiến đổi có tạo rachất khác
và nghiên cứu thêm tài liệu
(SGK), nêu kết luận về kiến
thức mới ghi vào vở thí
nghiệm (Tức là trả lời câu
hỏi: chất có thể xảy ra
những dạng biến đổi nào?
Thuộc loại hiện tượng gì? )
GV: Gọi đại diện các nhóm
HS trình bày, GV chuẩn xác
GV: Gọi một nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ
sung.
Sau đó giáo viên nhận xét
và cho HS ghi nội dung
kiến thức mới rút ra.
HS: Đọc thông tin sách giáo khoa
HS: Ghi kết luận kiến
thức mới vào vở thínghiệm
- Chất có thể xảy ra 2dạng biến đổi:
+ Chất biến đối màvẫn giữ nguyên làchất ban đầu, thuộcloại hiện tượng vật lí
Ví dụ: TN1, TN2
+ Chất biến đổi có tạo
ra chất khác, thuộcloại hiện tượng hoáhọc
Ví dụ: TN3, TN4
HS: Đại diện nhóm trình bày nội dung kiến thức mới rút ra, các nhóm khác nhận xét, bổ sung và ghi nội dung kiến thức vào vở thí nghiệm.
Trang 10VIÊN HỌC SINH
CỦNG CỐ GV: Đưa ra các bài tập
củng cố
Bài tập 1: Dấu hiệu chính
để phân biệt hiện tượng
hoá học với hiện tượng vật
lí là gì?
Bài tập 2: Trong số những
quá trình kể dưới đây, cho
biết đâu là hiện tượng hoá
học, đâu là hiện tượng vật
c Hoà tan axit axetic vào
nước ta được dung dịch
axit axetic dùng làm giấm
ăn
d Sắt nung nóng để rèn
dao, cuốc, xẻng
e Quần áo cũ bị bạc màu
Bài tập 3: Nêu 1 vài ví dụ
về hiện tượng vật lý và
hiện tượng hoá học mà ta
thường gặp trong cuộc
sống hằng ngày?
HS: Lần lượt hoànthành các bài tập
Bài tập 1: Ở hiệntượng hoá học có tạo rachất mới
Bài tập 2:
- Hiện tượng hoá học:
b, e
Vì những quá trình nàychất biến đổi có tạo rachất khác
- Hiện tượng vật lí: a, c,d
Vì những quá trình nàychỉ thay đổi về trạngthái, hình dạng còn chấtvẫn giữ nguyên
Trang 11lên và nhiệt độ hố vôi rất cao có thể gây nguy hiểm cho tính mạng của người
và động vật? Quá trình này là hiện tượng vật lý hay hóa học? Biết khi cho vôi sống vào nước tạo thành vôi tôi (canxi hiđroxit)
Đáp án:
Khi tôi vôi đã xảy ra phản ứng tạo thành canxi hiđroxit:
CaO + H2O Ca(OH)2
Phản ứng này tỏa rất nhiều nhiệt nên làm nước sôi lên và bốc hơi đem theo cả những hạt Ca(OH)2 rất nhỏ tạo thành như khói mù trắng Do nhiệt tỏa ra nhiều nên nhiệt độ của hố vôi rất cao Do đó, người và động vật cần tránh xa hố vôi
để tránh rơi xuống hố vôi tôi sẽ gây nguy hiểm đến tánh mạng
Đây là hiện tượng hóa học
(Với những bài này HS tìm hiểu thông tin, trả lời ở tiết học tiếp theo)
*CHUẨN BỊ BÀI:
Xem bài “Phản ứng hóa học” tìm hiểu:
- Phản ứng hóa học là gì?
- Diễn biến của phản ứng hóa học?
- Khi nào phản ứng hóa học xảy ra?
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: Hiểu được: Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng của các chất sản phẩm 2 Kỹ năng: Quan sát thí nghiệm cụ thể, nhận xét, rút ra được kết luận về sự bảo toàn khối lượng các chất trong phản ứng Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong một số phản ứng cụ thể Tính được khối lượng của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng của các chất còn lại Kĩ năng học tập theo phương pháp bàn tay nặn bột 3 Thái độ: Hiểu rõ ý nghĩa định luật đối với đời sống và sản xuất Giáo viên: Đỗ Thị Cương 11
Tiết: 21
Bài: 15
Tiết: 21
Bài: 15
Trang 12Thiết bị cho mỗi nhóm gồm:
Hóa chất: Dung dịch BaCl2 , dung dịch Na2SO4, dung dịch NaOH, dung dịchCuSO4
Dụng cụ: Cân đĩa, cốc thủy tinh, ống nghiệm
Bảng nhóm, giấy A0, bút dạ
Tranh vẽ: Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng hóa học giữa khí hiđro và khí oxi
(H 2.5 SGK tr 48)
Phương án tổ chức lớp học: Phương pháp đàm thoại gợi mở, dạy học theo phương
pháp bàn tay nặn bột, sử dụng thiết bị thí nghiệm, hợp tác nhóm nhỏ
Bài tập ra kì trước: không
2 Chuẩn bị của học sinh:
Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác
Đường t o than + hơi nước
Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm chophân tử này biến đổi thành phân tử khác
3 Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài (1 / ):
Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác Vậytrong phản ứng hóa học tổng khối lượng các chất có được bảo toàn không?
Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài “Định luật bảo toàn khối lượng”.
b.Tiến trình tiết dạy:
NỘI DUNG
TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT VÀ CÂU HỎI
NÊU VẤN ĐỀ
Trang 13G GIÁO VIÊN HỌC SINH
không? Tại sao?
HS: Ghi câu hỏi vào vởthí nghiệm
Trang 14G GIÁO VIÊN HỌC SINH
GV: Yêu cầu học sinh
mô tả bằng lời ( hoặc
GV: Gọi đại diện nhóm
trình bày quan điểm của
khác nhau của các ý kiến
trên, sau đó giúp các em
HS: Ghi những hiểubiết ban đầu của mìnhvào vở thí nghiệm
HS: Trình bày các ýkiến khác nhau về tổngkhối lượng của các chấttrước và tổng khốilượng của các chất sauphản ứng:
+ Tổng khối lượng cácchất trước phản ứng vàtổng khối lượng của cácchất sau phản ứng bằngnhau Vì trong phản ứnghóa học, chỉ có sự thayđổi liên kết giữa cácnguyên tử còn sốnguyên tử giữ nguyênnên tổng khối lượng cácnguyên tử trước và sauphản ứng không đổi
+ Tổng khối lượng cácchất trước phản ứng vàtổng khối lượng của cácchất sau phản ứngkhông bằng nhau Vìkhi phản ứng hóa họcxảy ra, có sự biến đổichất nên tổng khốilượng các chất trướcphản ứng và sau phảnứng không bằng nhau
Trang 15G GIÁO VIÊN HỌC SINH
Trang 16G GIÁO VIÊN HỌC SINH
GV(Hướng dẫn học
sinh): Tương ứng với
mỗi câu hỏi nghiên cứu
yêu cầu học sinh đề xuất
một giả thuyết nghiên
thảo luận, đề xuất thí
nghiệm nghiên cứu để
+ Xác định chất thamgia và sản phẩm trongphản ứng hóa học
HS: Có thể đề xuất nhiều cách khác nhau:
+ Thực hiện các thínghiêm trong đó có cânkhối lượng các chấttrước và sau phản ứng
1 Thổi hơi thở vào ốngnghiệm đựng nước vàống nghiệm đựng nướcvôi trong
2 Cho dung dịch
Na2CO3 vào dung dịchnước vôi trong
3 Cho Zn vào dungdịch HCl
4 Cho dung dịch BaCl2
vào dung dịch Na2SO4
5 Cho dung dịch NaOHvào dung dịch CuSO4
Trang 17G GIÁO VIÊN HỌC SINH
Trang 18G GIÁO VIÊN HỌC SINH
GV: Phát cho các nhóm
HS: Cốc thủy tinh,ống
nghiệm, cân đĩa, quả
cân, dung dịch BaCl2,
nghiệm Sau đó, yêu cầu
HS viết dự đoán vào vở
thí nghiệm theo các mục:
cách tiến hành thí
nghiệm, hiện tượng
quan sát được, kết luận
rút ra Phương trình
chữ của phản ứng Phát
biểu nội dung định luật
GV: Yêu cầu HS tiến
hành thí nghiệm và đi
đến nhận xét:
+ Tổng khối lượng các
chất trong phản ứng hóa
học có được bảo toàn
không? Tại sao?
HS: Thực hiện theo yêu
cầu GV
HS: Ghi vào vở thínghiệm theo yêu cầuGV
HS: Tiến hành thínghiệm và nghiên cứutài liệu theo nhóm đểtìm câu trả lời và điềnthông tin vào các mụccòn lại trong vở thínghiệm
Trang 19G GIÁO VIÊN HỌC SINH
KẾT LUẬN VÀ HỢP THỨC HÓA KIẾN THỨC
Trang 20G GIÁO VIÊN HỌC SINH
H: Hãy phát biểu nội
dung định luật bảo toàn
công thức về khối lượng
được viết như thế nào?
GV: Tổ chứ cho các
nhóm HS báo cáo kết quả
sau khi tiến hành thí
nghiệm và nghiên cứu tài
liệu (Chọn nhóm có
HS: Thảo luận nhóm.
HS: Viết PT chữ củaphản ứng vào bảngnhóm
Bari clorua + Natrisunfat bari sunfat +Natri clodrua
Hoặc:
Natri hiđroxit + Đồng(II) sunfat Đồng (II)hiđroxit + Natri sunfat
HS: Theo dõi
HS:(Hoàn thành vào bảng nhóm): Trong
một phản ứng óa học,tổng khối lượng cácchất sản phẩm bằngtổng khối lượng của cácchất tham gia phản ứng
HS: Theo dõi Sau đótrình bày:
HS: Trình bày kết quảcủa nhóm, nhóm khác
bổ sung
1 Cách tiến hành thí
Trang 21G GIÁO VIÊN HỌC SINH
ÁP DỤNG
Trang 22G GIÁO VIÊN HỌC SINH
III Áp dụng:
* Công thức về khối lượng:
Giả sử có phản ứng:
A + B C + D
- Theo định luật bảotoàn khối lượng, ta cócông thức về khốilượng là:
* Bài tập:
Bài tập 2/54(SGK)Theo định luật bảotoàn khối lượng ta cócông thức về khốilượng:
mNa2SO4 = 23,3 + 11,7
14,2 = 20,8(g)
Bài tập 3/54 (SGK): a) Theo định luật bảo
GV: Yêu cầu HS viết
công thức về khối lượng
khối lượng của (n-1) chất
thì tính được khối lượng
ở thí nghiệm trên, cho
biết khối lượng của
Na2SO4 là 14,2 g, khối
lượng của các sản phẩm
bari sunfat BaS04 và
natri clorua NaCl theo
thứ tự là 23,3 gam và
11,7 gam Hãy tính khối
lượng của bari clorua
BaCl2 đã phản ứng?
GV: Yêu cầu HS lên bảng
viết công thức khối lượng
mBaCl2+ m Na2SO4= m BaSO4
+ mNaCl
- Khối lượng của bariclorua BaCl2 đã phảnứng:
4
2SO
= 23,3 + 11,7 14,2
= 20,8(g)
HS: Thảo luận nhóm
làm bài tập trên bảng
Trang 23* HỌC BÀI VÀ LÀM BÀI TẬP:
Học kỹ nội dung bài học
BTVN: 15.2 , 15.3/18(SBT)
*CHUẨN BỊ BÀI:
Xem kĩ bài mới : Phương trình hóa học: các bước lập PTHH
Xem lại: + Hóa trị của một số nguyên tố
+ Cách lập nhanh công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị
IV RÚT KINH NGHIÊM, BỔ SUNG:
Giáo viên: Đỗ Thị Cương 23