1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Một số giáo án sinh học lớp 9, 8, 7, 6 soạn theo phương pháp bàn tay nặn bột

49 6,2K 35

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 492 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS phân biệt và lấy được ví dụ về các dạng tài nguyên.- Trình bày được tâm quan trọng và tác dụng của việc sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.. Bước 2 - Hình thành biểu tư

Trang 1

MỘT SỐ GIÁO ÁN SINH HỌC LỚP 9, 8, 7, 6 SOẠN THEO

PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT DẠY SINH HỌC LỚP 9

Thầy (cô) hãy đọc và phân tích những thành công cũng như những điểm còn hạn chế

trong mỗi giáo án dưới đây khi vận dụng phương pháp BTNB.

Bài 2 Quy luật phân li

1 Mục tiêu cần đạt:

- Trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen

- Nêu được các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp

- Phát biểu được định luật phân li

- Giải thích đượckết quả thí nghiệm theo quan niệm của Menđen

- Rèn được kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình

2 Phương tiện dạy học và tài liệu học tập:

- Tranh phóng to hình 2.1, 2.2, 2.3 sách giáo khoa Sinh học 9

- Bình sơn màu vàng, bình sơn màu xanh

- Lọ đựng bi vàng, lọ đựng bi xanh

3 Tiến trình dạy - học cụ thể

Bước 1 - Đưa ra tình huống xuất phát

- Cho lai hai giống đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương

Bước 2 - Hình thành biểu tượng ban đầu của HS

HS viết kết quả dự đoán của mình vào vở thí nghiệm và đặt câu hỏi:

- …

Trang 2

Bước 3 - Đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng giả thuyết

- HS đề xuất giả thuyết:

và màu xanh

xanh

- Phương án kiểm chứng giả thuyết:

+ Dùng hộp sơn màu vàng và hộp sơn màu xanh cùng rót vào hộp mới ta sẽ có hộpsơn mới màu vàng xanh (hòa lẫn) Nếu rót hộp này ra ta chỉ có 1 loại sơn màuvàng xanh

+ Dùng hộp bi màu vàng và hộp bi màu xanh cùng rót vào hộp mới ta sẽ có hộp bimàu vàng và bi màu xanh (không hòa lẫn) Nếu rót hộp này ra ta có: bi vàng; bivàng và bi xanh; bi xanh

+ Làm thí nghiệm lai và theo dõi kết quả ở đời con lai

Bước 4 - Tìm tòi - nghiên cứu

- HS tiến hành thao tác thực nghiệm theo nhóm với các hộp sơn và hộp bi (cũng cóthể chỉ cần chiếu biểu tượng – thực nghiệm trong tư duy) Ghi nhận xét vào vở thínghiệm

- HS đọc sách giáo khoa thí nghiệm của Menđen, ghi kết quả thí nghiệm theo sơ đồ:P: Hoa đỏ x Hoa trắng

F1: Hoa đỏ

- HS so sánh kết quả thí nghiệm của Menđen với thực nghiệm, rút ra nhận xét về

“nhân tố di truyền” quy định màu hoa

Bước 5 - Kết luận, hệ thống hóa kiến thức

- Theo Menđen:

+ Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền quy định

+ Trong quá trình phát sinh giao tử có phân ly của cặp nhân tố di truyền

+ Các nhân tố di truyền được tổ hợp lại trong thụ tinh

- Sơ đồ lai:

P: AA (hoa đỏ) x aa (hoa trắng)

Gp: A a

F1: 100% Aa (hoa đỏ)

Trang 3

- HS phân biệt và lấy được ví dụ về các dạng tài nguyên.

- Trình bày được tâm quan trọng và tác dụng của việc sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên

2.Kĩ năng:

- Thu thập, phân tích và nghiên cứu thông tin

- Quan sát tranh vẽ, hoạt động nhóm và tự trình bày trước lớp

III Tiến trình dạy học

*ĐVĐ: Tài nguyên thiên nhiên rất cần cho cuộc sống con người nhưng nguồn tài nguyênnày không phải là vô tận nếu chúng ta không biết sử dụng hợp lí thì nguồn tài nguyên này

sẽ cạn kiệt nhanh chóng.Vậy sử dụng nguồn tài nguyên như thế nào là hợp lí?

Bước 1 - Đưa ra tình huống xuất phát

- GV đặt vấn đề: HS phân biệt được các dạng tài nguyên

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I trang 173 SGK

Bước 2 - Hình thành biểu tượng ban đầu của HS

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân viết ra các dạng tài nguyên:

a.Khí đốt thiên nhiên

b Tài nguyên nước

Trang 4

k Năng lượng thuỷ triều

l Năng lượng suối nước nóng

- GV yêu cầu HS trình bày ý kiến của mình về

1.Tài nguyên tái sinh

Bước 3 - Đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng giả thuyết

- GV tập hợp các ý kiến ban đầu của HS thành các nhóm biểu tượng ban đầu,

hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em

đề xuất các câu hỏi nghi vấn liên quan đến nội dung kiến thức về các dạng tài nguyên xếpvào 3 loại; GV tập hợp câu hỏi các nhóm và chỉnh sửa câu hỏi phù hợp với nội dung bàihọc

- HS đề xuất câu hỏi:

Kể tên các dạng tài nguyên không tái sinh ở nước ta? (có thể kể thêm tài nguyênkhông tái sinh ở địa phương) Tài nguyên rừng là tài nguyên tái sinh hay không tái sinh?

Vì sao? Có những dạngtài nguyên thiên nhiên chủ yếu nào? Mỗi dạng lấy ví dụ minhhoạ?

Trang 5

- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án kiểm chứng: Làm thế nào để

trả lời các câu hỏi chúng ta đã đặt ra?

Bước 4 - Tìm tòi - nghiên cứu

1 Phân biệt các dạng tài nguyên

- HS viết dự đoán vào vở thí nghiệm theo sơ đồ và bảng:

2.Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên

Hoạt động 2.1: một HS đứng dậy đọc to thông tin mục 1 SGK, cả lớp lắng nghe vàtheo dõi thông tin

- Treo bảng ghi sẵn nội dung bảng 58.2 lên bảng các nhóm HS thảo luận HS tựhoàn thành bảng vào vở bài tập sau đó nhận xét bài làm của bạn

GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ 58.1SGK và trả lời câu hỏi: Hãy giải thích vì saotrên vùng đất dốc nhữnh nơi có thực vật bao phủ và làm ruộng bậc thang lại có thểgóp phần chống xói mòn đất? Vậy sử dụng tài nguyên đất như thế nào là hợp lí?+ Những nơi đó khi nước chảy va vào gốc cây, thảm mục nên vận tốc chậm lại làmđất hạn chế xói mòn

Hoạt động2.2

Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục2

trang 175 SGK,kết hợp quan sát hình vẽ

58.2 và hoàn thành bảng 58.3 vào vở bài

tập GV gợi ý để HS tìm các ví dụ tại địa

phương Sau khi HS hoàn thành bảng thì

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Nếu

thiếu nước sẽ có tác hại gì? Nêu hậu quả

của việc sử dụng nguồn nước bị ô

nhiễm?

Trồng rừng có tác dụng trong việc bảo vệ

tài nguyên nước không ?

HS nghiên cứu thông tin và hoàn thành bảng vào vở bài tập

+ Thiếu nước ảnh hưởng tới mùamàng, thiếu nước uống cho gia súc,gây nhiều bệnh tật đối với người vàgia súc

+ Trồng rừng tạo điều kiện thuận lợicho tuần hoàn nước trên trái đất, tănglượng bốc hơi nước và nước ngầm.Hoạt động 2.3

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

mục3 trang 176 SGKvà trả lời câu hỏi:

Chặt phá và đốt rừng gây nên hậu quả

gì? Em hãy kể tên một số khu rờng nổi

tiếng của nước ta đang được bảo vệ tốt?

Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng có ý

nghĩa gì?

+ Làm cạn kiệt nguồn nước,xói mòn đất,ảnh hưởng tới khí hậu,mất nguồn gen sinh vật…

+ Rừng Cúc Phương, Ba Vì,Tam Đảo, Cát Tiên, Bạch Mã, Pù Mát…

Bước 5 - Kết luận, hệ thống hóa kiến thức

- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả

1.Các dạng tài nguyên:

+ Tài nguyên không tái sinh: sau một thời gian sử dụng sẽ bị cạn kiệt

+ Tài nguyên tái sinh: khi sử dụng hợp lí sẽ có điều kiện phát triển phục hồi + Tài nguyên vĩnh cửu: thay thế năng lượng đang bị cạn kiệt, hạn chế ô nhiễmmôi trường

2.Sử dụng tài nguyên đất hợp lí là làm cho đất không bị thoái hoá:

+ Nâng cao độ phì nhiêu của đất

+ Chống xói mòn đất, chống khô hạn,chống nhiễm mặn…

+ Nâng cao độ phì nhiêu của đất

+ Trồng cây gây rừng

3.Sử dụng hợp lí tài nguyên nước là không làm ô nhiễm và cạn kiệt

nguồn nước:

+ Xây dựng hệ thống thoát nước

+ Xây dựng các công trình xử lí nước thải sinh hoạt và công nghiệp

+ Không đổ rác thải xuống dòng sông

+ Trồng rừng tăng lượng nước bốc hơi và lượng nước ngầm

4 Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng là phải kết hợp giữa khai thác, bảo vệ và trồngrừng Bảo vệ rừng và cây xanh trên mặt đất sẽ có vai trò rất quan trọng trong việcbảo vệ đất,nước và các tài nguyên sinh vật khác

IV Củng cố:

Hãy đánh dấu x vào câu trả lời đúng

1.Những tài nguyên sau là tài nguyên không tái sinh:

Than đa,đất ,nước,dầu lửa

Trang 7

Dầu mỏ,thiếc,gió,nước,đá vôi

Dầu lửa,vàng,quặng,than đá

2.Tài nguyên tái sinh là:

Nguồn tài nguyên sau khi sử dụng ít phục hồi

Nguồn tài nguyên sau khi sử dụng hợp lí không được phục hồi

Nguồn tài nguyên saư khi sử dụng hợp lí sẽ được phục hồi

Bài 59: Khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang dã

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Giải thích được vì sao cần khôi phục môi trường, gìn giữ thiên nhiên hoang dã

- Nêu được ý nghĩa của các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã

III Tiến trình dạy học

Bước 1 - Đưa ra tình huống xuất phát

- GV đặt vấn đề: Hãy đưa ra các hình ảnh, con số về biến đổi khí hậu trong năm

2011 ở Việt Nam và thế giới? Em có thông tin gì về Hội nghị chống biến đổi khí hậu ởNam Phi vừa diễn ra từ ngày 02/11/2011 đến ngày 12/11/2011

- GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận trong nhóm và ghi vắn tắt kết quả thảo luậnvào vở thực hành

Bước 2 - Hình thành biểu tượng ban đầu của HS

Trang 8

- GV tập hợp các ý kiến ban đầu của HS thành các nhóm biểu tượng ban đầu về

khôi phục môi trường, gìn giữ thiên nhiên hoang dã

- HS đề xuất các câu hỏi về khôi phục môi trường, gìn giữ thiên nhiên hoang dã

Bước 3 - Đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng giả thuyết

GV hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đócho HS nêu giả thuyết về biến đổi môi trường làm biến đổi khí hậu, để chống biến đổi khíhậu thì phải gìn giữ thiên nhiên hoang dã, góp phần giữ cân bằng sinh thái

Bước 4 - Tìm tòi - nghiên cứu

Hoạt động 1: Ý nghĩa của việc khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhên hoang dã

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

mục I SGK trang 178 và trả lời câu hỏi:

Khôi phục môi trường và gìn giữ thiên

nhiên hoang dã có ý nghĩa gì? Vì sao

gìn giữ thiên nhiên hoang dã là góp

phần cân bằng sinh thái?

HS nghiên cứu thông tin và trả lời câu hỏi độc lập:

+ Góp phần cân bằng sinh thái+Vì bảo vệ các loài sinh vật và môi trường sống của chúng.Tránh được thảm hoạ như:

Lũ lụt xói mòn hạn hán, ô nhiễm môi trường

Hoạt động 2 Các biện pháp bảo vệ thiên nhiên

GV yêu cầu HS quan sát hình59SGK và tự lập sơ đồ

các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã Sau khi

HS hoàn thành GV phác hoạ sơ đồ này lên góc phải

của bảng

Phát phiếu học tập

Hãy chọn nội dung thích hợp ở cột B tương ứng với

cột A

Quan sát tranh và lập sơ đồ theo nhóm

+Đáp án

Trang 9

1.Đối với những vùng ất trống,đồi núi trọc

thì việc trồng cây gây rừng l

biên pháp chủ yếu và cần thiết nhất

2.Tăng cường công tác

làm thuỷ lợi vàa.Điều

hoà lưng nước,mở

hán,cải tạo khí hậu

c.Góp phần đem lại lợi ích kinh tế

4.Thay đổi các loại cây

và có năng suất cao

e.Làm cho đất không

bị cạn ki

t nguồn dinh dưỡng, tận dụng được hiệu quả sử dụng đất

và tăng năng suất cây trồ

g

1.b2.a3.d4.e5.c

Hoạt động 3.Vai trò của HS trong việc bảo vệ thiên nhiên hoang dã

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm các câu

Trang 10

trong việc bảo vệ thiên nhiên? Em có thể

làm gì để tuyên truyền cho mọi người

cùng hành động để bảo vệ thiên nhiên?

phải có ý thức và trách nhiệm giữ gìn

và cải tạo thiên nhiên: trồng cây xanh,không sử dụng túi nilông, …

Bước 5 - Kết luận, hệ thống hóa kiến thức

- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả

*Kết luận:

+ Khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang dã góp phần giữ cân bằng sinhthái

+ Bảo vệ các loài sinh vật và môi trường sống của chúng

+ Tránh được các thảm hoạ: xói mòn, lũ lụt, hạn hán ô nhiễm môi trường

Các biện pháp bảo vệ thiên nhiên:

+ Bảo vệ các khu rừng già, rừng đầu nguồn,

+ Trồng cây gây rừng tạo môi trường sống cho nhiều loài sinh vật

+ Xây dựng khu bảo tồn, các vườn quốc gia

+ Không săn bắn động vật và khai thác quá mức các loài sinh vật

+ ứng dụng công nghệ sinh học để bảo tồn nguồn gen quý hiếm

Mỗi HS chúng ta cần phải có ý thức và trách nhiệm giữ gìn và cải tạo thiên nhiên

IV Củng cố:

Hãy nêu các biện pháp chủ yếu để bảo vệ tài nguyên sinh vật?

Gợi ý:

+ Bảo vệ các khu rừng có độ đa dạng sinh vật cao, rừng đầu nguồn

+ Bảo vệ khẩn cấp các loài sinh vật đang bị đe doạ tuyệt chủng

V Dặn dò:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Nghiên cứu trước bài “Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái”

Trang 11

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT DẠY SINH HỌC LỚP 8

Thầy (cô) hãy đọc và phân tích những thành công cũng như những điểm còn hạn chế

trong mỗi giáo án dưới đây khi vận dụng phương pháp BTNB.

Bài 21 Hoạt động hô hấp

1 Mục tiêu cần đạt:

- Cơ chế hô hấp ở người

- Trao đổi khí trong quá trình hô hấp

- Khả năng hô hấp của mỗi người

2 Phương tiện dạy học và tài liệu học tập:

Vật liệu: (dự trù cho 5 nhóm học viên)

Trang 12

3 Tiến trình dạy - học cụ thể (theo 5 bước)

Bước 1 - Đưa ra tình huống xuất phát

và hít vào như thế nào? Chúng ta thở ra và hít vào những loại khí gì?

Bước 2 - Hình thành biểu tượng ban đầu của HS

Tổ chức cho học viên trao đổi trong nhóm

- Mỗi HS tự ghi vào vở thực nghiệm câu trả lời (viết hoặc vẽ sơ đồ)

- Mỗi nhóm trình bày câu trả lời chung của nhóm So sánh kết quả giữa các nhóm Nêu rõ

sự khác nhau giữa các nhóm

Bước 3 - Đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng giả thuyết

Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm:

+ Em hãy thiết kế một dụng cụ mô tả được cơ chế hô hấp của người và một dụng

cụ cho biết chất khí khi thở ra là khí gì

+ Em hãy làm một dụng cụ có thể đo được lượng khí chứa trong phổi và một dụng

cụ cho biết chất khí khi thở ra là khí gì

- HS trao đổi để vẽ mô hình dự định thiết kế, các bước tiến hành, các vật liệu cần chuẩn

bị (ghi tất cả những nội dung đã thảo luận vào vở thực nghiệm)

- HS ghi chép lại những thay đổi và những khó khăn trong quá trình thực hiện yêu cầu

- Lưu ý: Một nhóm có thể có nhiều mô hình khác nhau Làm xong mô hình 1 rồi mớichuyển sang mô hình 2 GV quan sát các nhóm, tiên lượng trước những tình huống, khókhăn phát sinh Trường hợp mô hình đã thiết kế không khả thi, GV gợi ý để nhóm chuyểnhướng

Bước 4 - Tìm tòi - nghiên cứu

- Các nhóm thiết kế một dụng cụ mô tả được cơ chế hô hấp của người và một dụng cụcho biết chất khí khi thở ra là khí gì

- Các nhóm thiết kế một dụng cụ có thể đo được lượng khí chứa trong phổi và một dụng

cụ cho biết chất khí khi thở ra là khí gì

- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả làm việc

- HS trình bày kết quả theo cách: 01 người trình bày, 01 người lên viết các thông tin lênbảng và những người khác hỗ trợ để trình diễn sản phẩm trước lớp

- Các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến phản hồi

Bước 5 - Kết luận, hệ thống hóa kiến thức

- GV tổng kết và cung cấp tài liệu chuẩn về quá trình hô hấp: do sự chênh lệch áp suấtgiữa môi trường và cơ quan hô hấp dẫn tới sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường

Trang 13

- HS đọc lại tài liệu và thảo luận nhóm để hiểu rõ hơn về vấn đề nghiên cứu.

- Ghi vào vở thực nghiệm

- Trả lời các câu hỏi:

Cơ chế thở bằng bụng như thế nào?

Làm sao biết khí thở ra là CO 2 ?

Sự giống và khác nhau giữa mô hình và hệ hô hấp thật?

Vai trò của quá trình hô hấp?

- GV đưa ra câu hỏi liên hệ thực tế, khắc sâu kiến thức cho người học

Bài 28 Tiêu hoá ở ruột non

1 Mục tiêu:

- Trình bày được quá trình tiêu hoá ơ ruột non, bao gồm:

+ Các hoạt động tiêu hoá

+ Các cơ quan hay tế bào thực hiện hoạt động

+ Tác dụng và kết quả của hoạt động

- Rèn luyện kỹ năng tư duy, dự đoán, vẽ sơ đồ

2 Phương tiện dạy học và tài liệu học tập:

Chuẩn bị của GV:

- Tranh in màu hoặc tranh vẽ màu phóng to hình trong SGK của bài

- Mô hình cấu tạo hệ tiêu hoá người

- Băng video hoặc đĩa CD minh hoạ quá trình tiêu hoá ở ruột non, chủ yếu là cáchoạt động tiêu hoá hoá học

3 Tiến trình dạy - học

Bước 1 - Đưa ra tình huống xuất phát

- GV đặt vấn đề sau khi kiểm tra bài cũ về tiêu hoá ở dạ dày: Sau tiêu hoá ở dạdày, còn có những loại chất nào trong thức ăn cần được tiêu hoá tiếp? Các chất này đượctiêu hoá trong ruột non như thế nào? Tại sao lại được tiêu hoá như vậy?

Bước 2 - Hình thành biểu tượng ban đầu của HS

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vẽ cấu tạo của hệ tiêu hoá hoặc ruột non, viếtcác hoạt động tiêu hoá diễn ra ở ruột non vào vở thí nghiệm

Có thể theo bảng (cột 1 và 2):

Đặc điểm của ruột non

làm cơ sở cho dự đoán Các hoạt động tiêu hoá dựđoán Các hoạt động tiêu hoá cóthật

Trang 14

(1) (2) (3)

- GV yêu cầu HS trình bày ý kiến của mình về cấu tạo của ruột non và các hoạtđộng tiêu hoá diễn ra ở ruột non

- (HS có thể nêu ý kiến khác nhau)

Bước 3 - Đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng giả thuyết

- GV tập hợp các ý kiến ban đầu của HS thành các nhóm biểu tượng ban đầu,

hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em

đề xuất câu hỏi nghi vấn liên quan đến nội dung kiến thức về tiêu hoá ở ruột non GV tậphợp câu hỏi các nhóm và chỉnh sửa câu hỏi phù hợp với nội dung bài học

(Các câu hỏi liên quan như:

- Hoạt động tiêu hoá ở ruột non là gì?

- Các cơ quan, bộ phận nào đóng vai trò chủ yếu?

- Kết quả hoạt động tiêu hoá ở ruột non là gì?

- Hoạt động tiêu hoá ở ruột non có gì khác so với tiêu hoá ở dạ dày và ở khoang miệng?

- …)

- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án kiểm chứng: Làm thế nào để

trả lời các câu hỏi chúng ta đã đặt ra? (HS có thể đề xuất nhiều phương pháp khác nhau).

- GV phân tích chọn phương pháp nghiên cứu tài liệu, kết hợp với tranh và mô

hình hiện có (các phương pháp khác sẽ tốn kém và tốn thời gian)

Bước 4 - Tìm tòi - nghiên cứu nhằm kiểm chứng các giả thuyết

- GV đề nghị các nhóm HS nghiên cứu tài liệu, kết hợp với tranh và mô hình để trảlời các câu hỏi Yêu cầu: mô tả được hoạt động tiêu hoá các chất ở ruột non và có vai tròcủa các enzim trong dịch mật, dịch tuỵ, dịch ruột… và kết quả của hoạt động tiêu hoá

- GV có thể cho HS xem băng hình, đĩa CD đã chuẩn bị

Bước 5 - Kết luận, hệ thống hóa kiến thức

- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả

- GV hướng dẫn HS so sánh lại với biểu tượng ban đầu của HS ở bước 2 để khắcsâu kiến thức

- GV yêu cầu HS hệ thống kiến thức và hoàn chỉnh cột (3) của bảng:

Trang 15

Đặc điểm của ruột non

Bài 55: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ NỘI TIẾT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được điểm giống và khác nhau của tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết

- Xác định được vị trí một số tuyến nội tiết chính của cơ thể trên hình vẽ

- Nêu rõ tính chất, vai trò của hoocmon từ đó khái quát hoá thành tầm quan trọngcủa hệ nội tiết

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích hình vẽ

- Rèn kỹ năng thảo luận và trình bày

II Phương pháp

- Quan sát tìm tòi

III Chuẩn bị:

- GV: H55.1, H55.2, H55.3, bảng phụ và phiếu học tập

- HS: Xem lại “ Điều hoà quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng”

IV Tiến trình dạy học

Bước 1 - Đưa ra tình huống xuất phát

GV đặt vấn đề bằng hệ thống câu hỏi: Vì sao nhà nước vận động toàn dân dùng

muối iốt? Mô tả bệnh tiểu đường? Mô tả bệnh bazơđô? Nguyên nhân gây các bệnh này là

gì?

GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh về bệnh do ảnh hưởng của hệ nội tiết để HSquan sát

Bước 2 - Hình thành biểu tượng ban đầu của HS

Tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm về các vấn đề vừa nêu Làm thế nào để xuấthiện thuật ngữ “hoocmon”, “hệ nội tiết”

- Mỗi HS tự ghi vào vở thực nghiệm câu trả lời (viết hoặc vẽ sơ đồ)

Trang 16

- Mỗi nhóm trình bày câu trả lời chung của nhóm So sánh kết quả giữa các nhóm Nêu rõ

sự khác nhau giữa các nhóm

Bước 3 - Đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng giả thuyết

Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: Xác định trên hình vẽ vị trí của một số tuyếnnội tiết Các bộ phận nào cấu tạo nên hệ nội tiết? Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoạitiết Vẽ sơ đồ mũi tên chỉ đường đi của sản phẩm tiết từ tuyến tới cơ quan đích

Phân biệt các tuyến: tuyến yên, tuyến tùng, tuyến giáp, tuyến cận giáp, tuyến trênthận, tuyến ức; tuyến nước bọt, tuyến vị, các tuyến ruột, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn; tuyếntuỵ, tuyến sinh dục, …

Bước 4 - Tìm tòi - nghiên cứu

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hệ nội tiết

Hệ cơ quan nào có vai trò điều

hoà các quá trình sinh lý của cơ

Các bộ phận nào cấu tạo nên hệ

nội tiết ? Cho ví dụ?

- Hệ thần kinh Ngoài hệ thần kinh còn có hệ nộitiết tham gia điều hoà các quá trình sinh lý của cơthể thông qua cơ chế thể dịch

- Hoocmon InsulinmáuĐiều hoà quá trìnhchuyển hoá gluxit

- Tốc độ chậm hơn cơ chế phản xạ của hệ thầnkinh nhưng thời gian lâu hơn, diện tác động rộng(tác động đến nhiều bộ phận) trong khi đó hệ thầnkinh chỉ điều khiển tác động từng vùng

- Các tuyến nội tiết Ví dụ: Tuyến yên, tuyến tuỵ,tuyến trên thận

Hoạt động 2: Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết

- GV treo hình 55.1, hình 55.2, yêu cầu HS

quan sát, chú ý so sánh cấu tạo tuyến nội

tiết và tuyến ngoại tiết

- GV: Tế bào tuyến tiết các sản phẩm tiết,

đường đi sản phẩm tiết được thể hiện bằng

chiều mũi tên

- Yêu cầu HS quan sát chiều mũi tên

? Nêu rõ sự khác biệt giữa con đường vận

Trang 17

chuyển sản phẩm tiết của tuyến nội tiết và

tuyến ngoại tiết?

? Kể tên các tuyến mà em đã biết?

GV Treo hình 53.3 giới thiệu các tuyến nội

tiết: chú ý một số tuyến vừa nội tiết vừa

ngoại tiết: tuyến tuỵ, tuyến sinh dục

- Yêu cầu thảo luận nhóm và xếp các tuyến

có trên hình 55.3 vào 3 nhóm tuyến nôị tiết

đã học

- Chia góc phải bảng thành 3 cột

Cột a: Tuyến nội tiết

Cột b: Tuyến ngoại tiết

Cột c: Tuyến nội tiết và ngoại tiết

- Yêu cầu các nhóm bổ sung để hoàn chỉnh

- Tuyến tuỵ, tuyến ruột, tuyến mồ hôi,tuyến yên

- Thảo luận nhóm, dự đoán hoạt động cáctuyến

- Đại diện 3 nhóm thực hiện 3 cột+ cột a: tuyến yên, tuyến tùng, tuyếngiáp, tuyến cận giáp, tuyến trên thận,tuyến ức

+ cột b: tuyến nước bọt, tuyến vị, cáctuyến ruột, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn + cột c: tuyến tuỵ, tuyến sinh dục

Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính chất của hoocmon

? Hoocmôn là gì?

- GV lưu ý với HS : Tuyến ngoại tiết tiết các chất

dịch còn chỉ có tuyến nội tiết mới tiết hoocmôn

- GV đưa ví dụ:

1 Gluco Insulin Glicogen + FSH trứng chín

( insulin/ tuyến tuỵ chỉ có tác dụng này)

2 1/1000 mg Ađrênalin  tăng nhịp tim, tăng

- HS theo dõi

Trang 18

- Hướng dẫn: Lưu ý các cụm từ in nghiêng để tìm

ra các tính chất của hoocmôn

- Treo bảng phụ, nội dung:

+ Ví dụ (1) minh hoạ cho (a) của

hoocmôn

+ Ví dụ (2) chứng minh rằng hoocmôn có

(b)

+ Ví dụ (3) cho thấy hoocmôn (c)

- Yêu cầu các nhóm thông báo kết quả

? Vậy hoocmôn có những tính chất nào?

? Dựa vào tính đặc hiệu của hoocmôn, có thể dự

đoán xem hoocmôn tác dụng theo cơ chế nào?

- Mở rộng: Các hoocmôn hầu hết do quá trình sinh

tổng hợp tạo ra, tuy nhiên nhờ vào kỹ thuật gen và

công nghệ sinh học hiện nay người ta có thể tổng

hợp được một số hoocmôn Cơ quan tiếp nhận

hoocmôn gọi là cơ quan đích hay mục tiêu

- Thảo luận nhóm và ghi 3 cụm từ

- HS tự rút ra kết luận về tính chấtcủa hoocmôn

- Chìa khoá - ổ khoá giữa cấu trúchoocmôn và tế bào của cơ quanđích

Hoạt động 4: Tìm hiểu về vai trò của hoocmôn

? Vì một lý do nào đó, lượng đường trong

máu tăng đột ngột, cơ thể có thể có quá

trình nào?

? Khi lượng đường trong máu giảm, quá

trình nào sẽ xảy ra?

? Có nhận xét gì về hoạt động của 2 chất

insulin và glucagôn?

- GV: sự tiết glucagon còn có sự tham gia

- Kích thích tuyến tuỵ sản xuất insulin làmgiảm lượng đường trong máu

- Kích thích tuyến tuỵ sản xuất glucagônlàm tăng lượng đường trong máu

- Đối lập nhau nhưng cùng thực hiện mộtchức năng là điều hoà lượng đường trongmáu

- Thảo luận nhóm

Trang 19

của tuyến trên thận, điều khiển 2 tuyến

này là tuyến yên ( cơ chế điều khiển học ở

? Mối quan hệ giữa hoạt động của

hoocmôn và tuyến nội tiết là gì?

? Ngoài những tác dụng chính đó,

hoocmôn còn có tác dụng gì?

+ Điều hoà nồng độ các chất có trong máu+ điều khiển, phối hợp hoạt động cáctuyến nội tiết (vd: tuyến tuỵ và tuyến trênthận) nhằm đảm bảo các quá trình sinh lýdiễn ra bình thường

- Bệnh lý: đái đường, bướu cổ

- Thực chất vai trò của tuyến nội tiếtchính là vai trò của hoocmôn

Bước 5 - Kết luận, hệ thống hóa kiến thức

- Hệ nội tiết gồm các tuyến nội tiết.Chức năng: Điều hoà các quá trình sinh lý một cáchchậm, kéo dài trên diện rộng

- Có 2 loại tuyến tiết: Tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết

+ Giống: đều tiết các chất điều hoà hoạt động của các cơ quan trong cơ thể

- Một số tuyến vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết

- Hoocmôn có bản chất hoá học, là sản phẩm tiết của hệ nội tiết

- Hoocmôn có những tính chất sau:

+ Tính đặc hiệu: Mỗi hoocmôn chỉ có tác dụng lên 1 hoặc một số cơ quan nhất định mặc

dù nó được máu mang đi khắp cơ thể

+ Có hoạt tính sinh học cao: Với liều lượng rất nhỏ nhưng mang lại hiệu quả cao

+ Không đặc trưng cho loài: Hoocmôn của loài này vẫn có hiệu quả khi đưa vào máu củaloài khác

- Tác dụng sinh lý của hoocmôn :

Trang 20

+ Điều hoà các quá trình sinh lý.

+ Điều hoà nồng độ các chất nhằm đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể

IV- Kiểm tra - đánh giá - Củng cố

1.Phát phiếu học tập cho cá nhân HS

Điều hoà các quá trình sinh lý

Ôn định môi trường trongHoocmôn

Đổ trực tiếp vào máucơ quan

Tế bào tuyếnống dẫn chất tiết

Tham gia vào các phản ứng hoá học

Bài tiết sản phẩm thảiEnzim và một số chất khác

Đổ vào ống dẫn cơ quan

2 Điều phát biểu nào dưới đây là đúng ? Hãy đánh dấu x vào ô ở đầu câu trả lời đúng

?

trong cơ thể

quan đích

Trang 21

d Tuyến nội tiết sản xuất các enzym tác động tới quá trình trao đổi chất.

V Hướng dẫn về nhà:

- Làm bài tập 1 và 2 Đọc mục em có biết

- Tìm hiểu xem: Vì sao nhà nước vận động toàn dân dùng muối iốt

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT DẠY SINH HỌC LỚP 7

Thầy (cô) hãy đọc và phân tích những thành công cũng như những điểm còn hạn chế

trong mỗi giáo án dưới đây khi vận dụng phương pháp BTNB.

Bài 17: Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành Giun đốt

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Chứng minh được sự đa dạng của ngành Giun đốt

- Trình bày được vai trò của ngành Giun đốt

- Nêu được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học

2 Kỹ năng

- Hình thành kỹ năng nhận biết vấn đề môi trường

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

- Biết cách phân loại rác

- Biết cách tạo một hộp ủ phân hữu cơ

3 Thái độ

- Có ý thức bảo vệ môi trường và bảo tồn sự đa dạng của giun đốt

- Tham gia tuyên truyền bảo vệ môi trường

Trang 22

- Có ý thức phân loại rác và sử dụng giun để phân hủy rác hữu cơ.

- Khơi gợi niêm say mê, yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

IV TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

Bước 1 - Đưa ra tình huống xuất phát

- GV yêu cầu HS đưa ra các mẫu vật và tranh ảnh đó chuẩn bị về ngành Giun đốt HS: đưa mẫu vật, tranh, ảnh về giun đốt đó chuẩn bị trước Nên có các đại diệnnêu trong sách giáo khoa và bổ sung thêm đại diện khác

GV: Từng cá nhân hãy viết ra các câu hỏi để tìm hiểu về ngành Giun đốt

Bước 2 - Hình thành biểu tượng ban đầu của HS

- GV yêu cầu HS trình bày ý kiến, HS có thể nêu ý kiến khác nhau

- GV định hướng:

+ Ngành Giun đốt đa dạng như thế nào?

+ Ngành Giun đốt có vai trò gì đối với tự nhiên và đời sống con người?

Bước 3 - Đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng giả thuyết

HS (hoạt động nhóm) đưa ra giả thuyết:

+ Ngành Giun đốt rất đa dạng?

+ Ngành Giun đốt có lợi, có hại cho con người?

HS (hoạt động nhóm) đề ra phương án kiểm chứng:

+ Tìm số liệu về số loài giun đốt thông qua nghiên cứu SGK

+ Xác định thông tin về: môi trường sống, lối sống, màu sắc, kích thước, vòng đời, dichuyển, cấu tạo của những giun đốt thường gặp thông qua các mẫu vật sống, qua theodõi băng hình về một số đại diện thường gặp (giun đất, giun đỏ, đỉa, vắt, rươi, sá sùng)

Trang 23

+ Xác định vai trò của những giun đốt mà mình biết bằng kiến thức thực tế.

GV yêu cầu HS viết, vẽ những dự đoán về kết quả của nhóm vào vở thí nghiệm

Bước 4 - Tìm tòi - nghiên cứu

- HS tiến hành kiểm chứng giả thuyết ghi lại kết quả vào vở thớ nghiệm (dưới hỡnhthức sơ đồ tư duy):

+ Ngành Giun đốt đa dạng về Loài: trên 9000 loài

Môi trường sống: trong đất, dưới nước,…

Lối sống: tự do, ký sinh,…

Kích thước: to, nhỏ, dài ngắn,…

+ Vai trò của ngành Giun đốt:

- Có lợi:

 Làm thức ăn cho người và động vật: rươi, sá sùng…

 Làm thuốc: chống đông máu, hút máu độc, cao huyết áp,

 Cải tạo đất: làm đất tơi xốp, màu mỡ

 Góp phần đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái

- HS: Hộp 1 đất tơi xốp hơn, rác hữu cơ được phân hủy nhanh hơn vì có giun

(?) Như vậy, ngành Giun đốt còn có vai trò gì?

- HS: Xử lý rác thải hữu cơ

Bước 5 - Kết luận, hệ thống hóa kiến thức

HS khẳng định kiến thức vừa thu được:

+ Ngành Giun đốt đa dạng về loài, lối sống và môi trường sống

Trang 24

+ Ngành Giun đốt có vai trò quan trọng trong thiên nhiên (đảm bảo cân bằng sinhthái và tạo nên đa dạng sinh học) và đời sống con người.

+ Cần bảo tồn sự đa dạng của ngành Giun đốt: không tận diệt bất kì loài nào và bảo

Bài 27 Đa dạng và đăc điểm chung của lớp sâu bọ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Nêu được sự đa dạng của lớp Sâu bọ

- Trình bày được đặc điểm chung của lớp Sâu bọ

- Nêu được vai trò thực tiến của lớp Sâu bọ

2 Kỹ năng

- Hình thành kỹ năng nhận biết vấn đề môi trường

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ

- Tham gia tuyên truyền bảo vệ môi trường

- Có ý thức bảo vệ đa dạng sinh học

- Khơi gợi niêm say mê, yêu thích môn học

II PHƯƠNG PHÁP

Phương pháp bàn tay nặn bột

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

Bước 1 - Đưa ra tình huống xuất phát

GV: Ngoài con châu chấu học ở bài trước, các em còn biết loài sâu bọ nào?

HS: trình bày (có thể trình bày tranh, ảnh về sâu bọ đã chuẩn bị trước) Nên có cácđại diện nêu trong sách giáo khoa và bổ sung thêm đại diện khác

GV: Từng cá nhân hãy viết ra các câu hỏi để tìm hiểu về lớp sâu bọ

Bước 2 - Hình thành biểu tượng ban đầu của HS

- GV yêu cầu HS trình bày ý kiến, HS có thể nêu ý kiến khác nhau.

- GV định hướng quy về các câu hỏi chính:

+ Sâu bọ đa dạng như thế nào?

+ Nhận biết sâu bọ dựa vào đặc điểm nào?

+ Có phải tất cả các sâu bọ đều gây hại cho con người?

Bước 3 - Đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng giả thuyết

HS (hoạt động nhóm) đưa ra giả thuyết:

+ Sâu bọ rất đa dạng?

+ Sâu bọ có lợi, có hại cho con người?

Ngày đăng: 22/02/2015, 15:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV: H55.1, H55.2, H55.3, bảng phụ và phiếu học tập. - Một số giáo án sinh học lớp 9, 8, 7, 6 soạn theo phương pháp bàn tay nặn bột
55.1 H55.2, H55.3, bảng phụ và phiếu học tập (Trang 15)
Bảng   nhóm   và   yêu   cầu   thảo - Một số giáo án sinh học lớp 9, 8, 7, 6 soạn theo phương pháp bàn tay nặn bột
ng nhóm và yêu cầu thảo (Trang 29)
Hình dáng như bơi chèo giữ chức năng bơi, lặn; ngoài lớp vảy có 1 lớp da phủ chất nhày giúp giảm ma sát khi bơi. - Một số giáo án sinh học lớp 9, 8, 7, 6 soạn theo phương pháp bàn tay nặn bột
Hình d áng như bơi chèo giữ chức năng bơi, lặn; ngoài lớp vảy có 1 lớp da phủ chất nhày giúp giảm ma sát khi bơi (Trang 35)
Bảng dùng để theo dõi 2 cây trồng làm thí nghiệm - Một số giáo án sinh học lớp 9, 8, 7, 6 soạn theo phương pháp bàn tay nặn bột
Bảng d ùng để theo dõi 2 cây trồng làm thí nghiệm (Trang 39)
Bảng phân chia các nhóm quả dựa vào đặc điểm của vỏ quả - Một số giáo án sinh học lớp 9, 8, 7, 6 soạn theo phương pháp bàn tay nặn bột
Bảng ph ân chia các nhóm quả dựa vào đặc điểm của vỏ quả (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w