+Truyện Việt Nam 1900-1945 Hiểu, cảm nhận đợc những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số truyện ngắn hiện đại Việt Nam1900-1930Những trò lố hay là Va-ren và PBC- Nguyễn ái Quốc
Trang 1Kế hoạch Môn: Ngữ văn lớp 7
-*** -A.Phần chung I.Đặc điểm tình hình
1.Giáo viên :
* Tuổi đời: 32 Tuổi nghề: 9 năm.
* Trình độ đào tạo: Đại học s phạm.
* Trình độ chuyên môn những năm trớc: Đạt loại giỏi.
* Số năm dạy bộ môn: 9 năm.
* Đã dạy môn ngữ văn lớp 7, 8, 9
* Kết quả hội giảng năm trớc: - Kỳ I : Đạt loại giỏi.
- Kỳ II: Đạt loại giỏi.
* Kết quả bồi dỡng học sinh giỏi năm trớc: không
* Kết quả chất lợng bộ môn:
* Năm trớc đạt: Vợt chỉ tiêu so với kế hoạch nhà trờng giao
* Kết quả thi đua năm học: 2007 - 2008
+ Sáng kiến kinh nghiệm: Đạt loại B ( Cấp huyện).
+ Lớp chủ nhiệm: Đạt lớp tiên tiến
+ Đồ dùng :Loại A cấp trờng
+ Danh hiệu thi đua: Lao động tiên tiến.
2.Học sinh: *Tổng số: 64 em Trong đó: - Nữ : 26 em.
* Kết quả chất l ợng môn Ngữ văn năm học: 2008 - 2009
*Đánh giá chung: - Cả hai lớp các em có sự tiếp thu tơng đối đồng đều Nhìn chung các em đều ngoan, có ý thức
học tốt Lớp 7A3: Lực học trung bình- khá, nhiều học sinh có tiếp thu khá nhanh.
- Lớp 7A4 : Một số em có ý thức, chăm chỉ học; song còn nhiều em nhận thức chậm, mải chơi, cha tự giác học,
trình bày chữ viết rất cẩu thả.
* Những học sinh còn yếu:
+Lớp 7A3: 1 Nguyễn Văn Ngọc + Lớp 7A4: 1 Trần Văn Toản
2 Lê Văn Phát 2 Trần Hữu Huỳnh
Trang 23 Trần Đức Quyền 3 Phơng Văn Sỹ
4.Phạm Văn Tuyền 4.Nguyễn Xuân Trờng
5 Nguyễn Hồng Sơn 5.Nguyễn Thanh Tùng
3 Cơ sở vật chất:
* Các điều kiện cho lớp học: Cơ sở vật chất đầy đủ, bàn ghế hai chỗ ngồi đạt chuẩn về kích cỡ.
* Sách phục vụ giáo viên:
+ Đã có sách giáo khoa, sách giáo viên và sách tham khảo trên nhiều lĩnh vực
+ Còn thiếu đồ dùng, tranh minh hoạ cho các văn bản, chân dung một số nhà văn, nhà thơ
* Sách phục vụ học sinh:
+ Đã có đầy đủ sách giáo khoa, sách bài tập và các loại sách tham khảo
+ Còn thiếu một số các tác phẩm văn học phục vụ cho việc mở rộng, nâng cao kiến thức cho học sinh
II.Nhiệm vụ bộ môn:
1.Kiến thức:- Cung cấp cho học sinh những hiểu biết về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời, cuộc sống Nắm đợc những
kiến thức cơ bản về thơ trữ tình, các tác phẩm truyện ngắn, tuỳ bút…Biết lên án cái xấu, trân trọng cái đẹp.Biết lên án cái xấu, trân trọng cái đẹp
- Hiểu về đặc điểm, chức năng của một số từ loại Tiếng Việt:đại từ, quan hệ từ, nắm cách sử dụng từ ghép, từ láy,
từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, các kiểu câu chủ động, câu bị động
- Hiểu biết về cách tạo lập văn bản, biết cách làm văn bản biểu cảm, văn nghị luận, văn bản hành chính
2.Kỹ năng: - Rèn luyện các kỹ năng : Nghe - nói - đọc - viết cho học sinh Đặc biệt là các kỹ năng thực hành.
- Hớng dẫn học sinh có kỹ năng đọc- hiểu văn bản, lập dàn ý , kỹ năng sáng tạo văn bản nghệ thuật
3 Tình cảm thái độ:
- Giáo dục t tởng, tình cảm lành mạnh, biết trân trọng những giá trị và vẻ đẹp đích thực của cuộc sống
Trang 3- Biết cảm thông, chia sẻ, biết yêu ghét, có lí tởng sống đúng đắn.
- Giáo dục lòng yêu tiếng mẹ đẻ, biết bảo vệ và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
III.Chất lợng đầu năm:
7A3 31
7A4 33
Cộng 64
Trang 4
IV Chỉ tiêu phấn đấu:
1.Giáo viên:
* Sáng kiến kinh nghiệm: Loại B cấp trờng
* Chuyên đề, ngoại khoá: Theo tổ - Nhóm chuyên môn
* Đồ dùng tự làm: Bảng phụ
* Hội giảng: + Bài:
+ Đạt loại: Giỏi
* Danh sách học sinh giỏi:
+
Lớp 7A6 : +Lớp 7A8:
2.Chất l ợng bộ môn:
*Chất lợng học kì I * Chất lợng cả năm.
Lớp
Sĩ
số
Lớp
Sĩ số
B.Biện pháp thực hiện:
1.Giáo viên:
- Thực hiện tốt quy chế chuyên môn: Soạn bài đầy đủ, đúng phân phối chơng trình Trong soạn giảng chú ý đổi mới phơng pháp sao cho phù hợp với từng đối tợng học sinh và đáp ứng đợc mục tiêu của việc dạy - học Ngữ văn trong trờng trung học cơ
sở hiện nay Giáo án phải phát huy đợc tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh
- Tích cực tham khảo những tài liệu có liên quan đến nội dung bài dạy để bài soạn giảng đạt hiệu quả cao
Trang 5- Trong quá trình giảng dạy cần chú ý khai thác triệt để nguyên tắc tích hợp nhng vẫn đảm bảo đợc đặc trng của phân môn.Tích hợp với giáo dục bảo vệ môi trờng vào từng bài một cách phù hợp
- Tích cực dự giờ, thăm lớp học hỏi bạn bè, đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn
- Thờng xuyên đôn đốc nhắc nhở học sinh rèn luyện ý thức học tập ở lớp cũng nh ở nhà Luôn kiểm tra, tuyên dơng, phê bình,uốn nắn kịp thời, đánh giá công bằng những tiến bộ của học sinh trong học tập
- Lập kế hoạch bồi dỡng học sinh giỏi -phụ đạo học sinh yếu; Nghiên cứu phơng pháp bồi dỡng phù hợp với từng đối tợng
2.Học sinh:
- Thực hiện nghiêm túc nội quy quy định của trờng, lớp và yêu cầu của giáo viên :
+ Có đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi ở lớp và vở làm bài tập ở nhà, mua thêm những tài liệu tham khảo cần thiết cho bộ môn + Học bài và làm bài đầy đủ trớc khi đến lớp, tích cực phát biểu trong giờ học
+ Có ý thức giữ gìn sách vở sạch sẽ, rèn luyện viết chữ đẹp
+ Tích cực học hỏi bạn bè, rèn luyện kỹ năng diễn đạt trớc đông ngời
+ Mỗi em cần có một cuốn "Sổ tay văn học" để ghi chép những câu văn, câu thơ hay, những câu danh ngôn có ý nghĩa tích luỹ làm t liệu để học tốt bộ môn ngữ văn Rèn thói quen ghi nhật kí để luyện cách viết văn
Trang 6c.kế hoạch ch ơng
1.Phần Văn học:
Chủ đề Nội dung kiến thức cần đạt Rèn kỹ
năng Liên hệ thực tế
cần kiểm tra Rút KN
1.Văn bản:
-Văn bản
văn học.
+Truyện
Việt Nam
1900-1945
Hiểu, cảm nhận đợc những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số truyện ngắn hiện đại Việt Nam1900-1930(Những trò lố hay
là Va-ren và PBC- Nguyễn ái Quốc; Sống chết mặc bay-Phạm Duy Tốn); hiện thực xã hội thực dân nửa phong kiến xấu xa tàn bạo, nghệ thuật tự sự hiện đại, cách sử dụng tự ngữ mới mẻ, sinh
động
- Kỹ năng phân tích, cảm thụ truyện ngắn -Nhớ đợc cốt truyện nhân vật, sự kiện,
ý nghĩa và nét đặc sắc của từng truyện: tố cáo
đ/s cùng cực của ngời dân,
sự vô trách nhiệm của quan lại, cách sử dụng phép tăng cấp, tơng phản(Sống chết mặc bay; tố cáo Chính quyền thực dân Pháp
Nhận thức
đ-ợc hiện thực xã hội thực dân nửa phong kiến Việt Nam đầu thế kỉ XX
- Đọc tác phẩm, tài liệu có liên quan
- Soạn bài Chuẩn bị phơng tiện
đồ dùng dạy học
- Soạn bài
- Trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
Tóm tắt nội dung văn bản
- Tìm đọc thêm về tác giả, tác phẩm đợc học
-Những nét chính về cuộc đời và
sự nghiệp văn chơng của tác giả
- Giá trị nội dung và giá
trị nghệ thuật của các tác phẩm
Chủ đề Nội dung kiến thức cần đạt Rèn kỹ
năng Liên hệ thực tế
cần kiểm tra Rút KN
Trang 7+Kí Việt
Nam
1900-1945
-Hiểu cảm nhận đợc những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài (hoặc trích đoạn) tuỳ bút hiện đại Việt Nam(Một thứ quà của lúa non:Cốm-Thạch Lam;
Sài Gòn tôi yêu-Minh Hơng); tình yêu thiên nhiên, đất nớc, nghệ thuật biểu cảm, ngôn ngữ tinh tế
- Nhận biết cách bộc lộ tình cảm, cảm xúc đan xen với kể, tả trong các bài tuỳ bút
- Kỹ năng cảm thụ tác phẩm văn học
-Nhớ đợc chủ đề cảm hứng chủ
đạo, ý nghĩa
và nét đặc sắc của từng bài: niềm tự hào về một thứ quà mang nét
đẹp văn hoá, giọng văn tinh tế nhẹ nhàng(Một thứ quà của ); ngòi bút tả cảnh tài hoa Sài Gòn tôi yêu)
Nhớ đợc những câu văn hay trong các văn bản
- Những đặc sản của quê hơng mình
- ý thức bảo
vệ tài nguyên môi trờng
- Nghiên cứu tài liệu Soạn bài, chuẩn
bị đồ dùng
- Soạn bài,
su tầm tranh ảnh
về Hà Nội, Sài Gòn
- Khái niệm tuỳ bút
- Nét đặc sắc về ND,
NT của tuỳ bút
Chủ đề Nội dung kiến thức cần đạt Rèn kỹ
năng Liên hệ thực tế
cần kiểm
+Thơ dân
gian Việt
Nam -Hiểu cảm nhận đợc những đặc
sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài ca dao về tình cảm gia
đình, tình yêu quê hơng đất nớc,
- Rèn kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết
- Kỹ năng phân tích và
- Biết cảm thông, trân trọng ngời nông dân, lên án xã hội thực dân nửa
- Soạn bài
- Su tầm tài liệu về tục ngữ, ca dao, dân
- Soạn kỹ bài
- Tìm tài liệu trong thực tế
- Khái niệm,
đặc điểm của ca dao, dân ca
- Giá trị nội dung, nghệ
Trang 8những câu hát than thân, châm biếm:Đời sống sinh hoạt và tình cảm của ngời lao động, nghệ thuật sủ dụng thể thơ lục bát, cách xng hô phiếm chỉ, các thủ pháp nghệ thuật thờng dùng, cách diễn xớng
- Hiểu khái quát đặc trng cơ bản của ca dao, phân biệt sự khác nhau giữa ca dao với các sáng tác thơ bằng thể lục bát
-Biết cách đọc –hiểu bài ca dao theo đặc trng thể loại
cảm thụ ca dao, dân ca
- Kỹ năng tự sáng tác tục ngữ, ca dao, dân ca
- Đọc thuộc lòng những bài ca dao
đợc học
- Kết hợp với chơng trình địa
ph-ơng: học các bài ca dao của địa
ph-ơng
phong kiến
- Trân trọng cuộc sống hiện tại
- Bồi dỡng tình cảm quốc tế
ca
- Nghiên cứu bài giảng
cuộc sống
- Làm đầy
đủ bài tập
thuật của các bài ca dao, dân ca
Chủ đề Nội dung kiến thức cần đạt Rèn kỹ
năng Liên hệ thực tế
cần kiểm
Trang 9+Thơ trung
đại Việt
Nam
Hiểu, cảm nhận đợc những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài thơ (hoặc đoạn thơ) trung đại Việt Nam (Nam quốc sơn hà; tụng giá hoàn kinh s- Trần Quang Khải; Thiên Trờng vãn vọng- Trần Nhân Tông; Côn Sơn
Ca – Nguyễn Trãi; Bánh trôi n-ớc- Hồ Xuân Hơng; Chinh phụ ngâm khúc; Qua Đèo Ngang- Bà Huyện Thanh Quan; Bạn đến chơi nhà- Nguyễn Khuyến): khát vọng
và tình cảm cao đẹp, nghệ thuật
-ớc lệ tợng trng, ngôn ngữ hàm xúc
-Nhận biết mối quan hệ giữa tình
và cảnh; một vài đặc điểm thể loại của các bài thơ trữ tình trung đại
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, phân tích và cảm thụ tác phẩm thơ trữ
tình
-Hiểu nét
đặc sắc của từng bài:
tình yêu
n-ớc, khí phách hào hùng, tự hào dân tộc, tình yêu TN, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, tâm trạng cô đơn hoài cổ, tình bạn thân thiết và vẻ
đẹp kjhát vọng hạnh phúc của ngời phụ nữ
trong xã hội PK
- Giáo dục học sinh tự hào về truyền thống yêu
n-ớc, có ý thức phát huy truyền thống
đó trong cuộc sống hiện tại
- Kính trọng, biết ơn Đảng, Bác
- Đọc tài liệu
- Soạn bài
- Xây dựng
hệ thống câu hỏi phù hợp với từng
đối tợng học sinh
- Đọc tài liệu có liên quan
- Soạn bài
- Tìm hiểu thêm về tác giả, tác phẩm, thể thơ
- Thuộc lòng các bài thơ
- Những nét chính về cuộc đời và
sự nghiệp sáng tác của tác giả
- Nội dung
và nghệ thuật của các bài thơ
Chủ đề Nội dung kiến thức cần đạt Rèn kỹ
năng Liên hệ thực tế Chuẩn bị Kiến thức cần kiểm
tra
Rút KN
Trang 10+Thơ Đờng -Hiểu cảm nhận đợc những đặc
sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài thơ Đờng (Tĩnh dạ tứ, Vọng L sơn bộc bố- Lí Bạch;
Mao ốc vi thu phong sở phá
ca-Đỗ Phủ; Hồi hơng ngẫu th- Hạ Tri Chơng; Phong Kiều dạ bạc- Trơng Kế): tình cảm cao đẹp, ngôn ngữ
hàm xúc
- Bớc đầu biết đợc mối quan hệ giữa tình và cảnh, phép đối trong thơ Đờng và một vài đặc điểm của thể thơ tứ tuyệt
- Hiểu nét
đặc sắc của từng bài thơ:
tình yêu TN, hình ảnh tơi sáng tráng
lệ, tình yêu quê hơng, tình cảm nhân đạo cao cả, tâm trạng đau xót trớc cuộc đời, sự kết hợp nhuần nhuyễn các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm
-Nhớ đợc những hình
ảnh thơ hay trong các bài thơ đã
học
- Giáo dục học sinh có tình yêu quê hơng yêu thiên nhiên và
có tình cảm nhân đạo cao cả
- Thuộc lòng các bản nguyên tác thơ Đờng
- So sánh thơ
Đờng với các thể thơ dân tộc
- Đọc tài liệu
- Soạn bài
- Xây dựng
hệ thống câu hỏi phù hợp với từng
đối tợng học sinh
- Đọc tài liệu có liên quan
- Soạn bài
- Tìm hiểu thêm về tác giả, tác phẩm, thể thơ
- Thuộc lòng các bài thơ
- Những nét chính về cuộc đời và
sự nghiệp sáng tác của tác giả
- Nội dung
và nghệ thuật của các bài thơ
Chủ đề Nội dung kiến thức cần đạt Rèn kỹ
năng Liên hệ thực tế Chuẩn bị Kiến thức cần kiểm
tra
Rút KN
+Thơ hiện
đại Việt
Nam.
Hiểu ,cảm nhận đợc những nét
đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài thơ hiện đại Việt Nam (Cảnh khuya, Nguyên
tiêu Hiểu nét
đặc sắc của từng bài thơ:
tình yêu TN gắn với tình yêu ĐN và
- So sánh đặc trng của thơ
ca trong các thời kì khác nhau
- Đọc tài liệu
- Soạn bài
- Xây dựng
hệ thống câu hỏi
- Soạn bài
- Tìm hiểu thêm về tác giả, tác
- Thuộc lòng các bài thơ
- Những nét chính về cuộc đời và
Trang 11+Kịch dân
gian Việt
Nam.
Quỳnh): tình yêu thiên nhiên, đất nớc, nghệ thuâth thể hiện tình cảm, cách sử dụng ngôn ngữ vừa hiện đại vừa bình dị, gợi cảm
- Hiểu những nét chính về nội dung , tóm tắt đợc vở chèo Quan
Âm Thị Kính
- Hiểu, cảm nhận đợc những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của trích đoạn “Nỗi oan hại chồng”:
thân phận và bi kịch của ngời phụ nữ nông dân trong XHPK, những
đặc sắc của nghệ thuật sân khấu chèo truyền thống
ung dung tự tại(Cảnh khuya, Nguyên tiêu); sự gắn
bó giữa tình yêu ĐN và tình cảm gia
đình(Tiếng
gà tra)
Kỹ năng
đọc cảm thụ, tóm tắt tác phẩm chèo
cảm các bài thơ
-Bồi dỡng lòng yêu quê hơng đất nớc
Nghệ thuật hát chèo ở địa phơng
với từng
đối tợng học sinh
- Đọc tài liệu có liên quan
- Soạn bài, tìm hiểu
đặc điểm của sân khấu chèo
thơ
- Đọc bài, soạn bài
Xem một
số vở chèo
sáng tác của tác giả
- Nội dung
và nghệ thuật của các bài thơ
- Khái niệm chèo, ND,
NT của vở chèo
Chủ đề Nội dung kiến thức cần đạt Rèn kỹ
năng Liên hệ thực tế Chuẩn bị Kiến thức cần kiểm
tra
Rút KN
Trang 12+Nghị luận
dân gian
Việt Nam
(Tục ngữ)
+Nghị luận
hiện đại
Việt Nam
-Hiểu cảm nhận đợc những đặc sắc
về nội dung và nghệ thuật của một
số câu tục ngữ Việt Nam: dạng nghị luận ngắn gọn , khúc chiết, đúc kết những bài học kinh nghiệm về tự nhiên, xã hội, con ngời, nghệ thuật
sử dụng các biện pháp tu từ, nghệ thuật đối, hiệp vần
- Bớc đầu nhận biết đợc sự khác biệt giữa tục ngữ và thành ngữ
- Hiểu cảm nhận đợc NT lập luận, cách bố cục chặt chẽ, ngôn ngữ
thuyết phục, giàu cảm xúc, ý nghĩa thực tiễn và giá trị nội dung của một
số tác phẩm hoặc trích đoạnnghị luận hiện đại bàn luận về những vấn
đề xã hội(Tinh thần yêu nớc của ND ta-HCM; Đức tính giản dị của Bác Hồ-PVĐ) hoặc văn học(Sự giàu đẹp của Tiếng Việt- Đặng Thai Mai
- Nhớ những câu tục ngữ
đã học
-Kết hợp
ch-ơng trình
địa phơng:
học một số câu tục ngữ
ở địa phơng
-Nhớ đợc những câu nghị luận hay và các luận điểm chính trong các văn bản
- Giáo dục học sinh có ý thức tự bồi d-ỡng những phẩm chất
đạo đức tốt
-Su tầm những câu tục ngữ ở địa
ph-ơng
- Giáo dục
HS lòng yêu nớc, có lối sống giản dị;
trân trọng và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
-Biết ơn Đảng
và Bác Hồ.+
- Đọc tài liệu
- Soạn bài
- Xây dựng
hệ thống câu hỏi phù hợp với từng
đối tợng học sinh
- Đọc tài liệu có liên quan
- Đọc tài liệu
- Soạn bài
- Xây dựng
hệ thống câu hỏi phù hợp với từng
đối tợng học sinh
- Đọc tài liệu có liên quan
- Soạn bài -Tìm đọc tục ngữ
Việt Nam
- Soạn bài
- Tìm hiểu thêm về tác giả, tác phẩm, thể thơ
- Thuộc lòng các câu tục ngữ
- Biết phân tích đánh giá các câu tục ngữ.Liên
hệ giáo dục
đạo đức HS
- Các luận
điểm chính của từng văn bản
- Nắm đợc phơng pháp nghị luận
Chủ đề Nội dung kiến thức cần đạt Rèn kỹ
năng Liên hệ thực tế
cần kiểm tra
Rút KN
-Văn bản
nhật dụng
-Hiểu những tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm đối với trẻ em, phụ nữ, hạnh phúc gia đình, tơng lai nhân loại và những đặc sắc về nghệ thuật của một số văn bản nhật dụng đề cập đến các vấn đề văn hoá, giáo dục, quyền trẻ em gia đình và xã hội
- Đọc diễn cảm, tóm tắt truyện
- Phân tích hình ảnh, chi tiết nhân vật
- Liên hệ thực
tế bản thân mình
Tâm trạng của mình trớc ngày khai tr-ờng
- Đọc tác phẩm, tài liệu có liên quan
- Soạn bài Chuẩn bị
- Soạn bài
- Trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
Tóm tắt
-Những nét chính về cuộc đời và
sự nghiệp văn chơng của tác giả