1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cac phuong cham hoi thoai(xem ngay)

21 1,6K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Phương Châm Hội Thoại
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Hoàng
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 910,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn hỏi đáp cho chuẩn mực cần chú ý không hỏi thừa và trả lời thừa * Khi giao tiếp cần nhớ nói cho đúng, đủ, không thừa, không thiếu.. Ghi nhớ: Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung ; n

Trang 1

Tiết học công nghệ thông tin

Trang 2

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9

TIẾNG VIỆT -TUẦN 1 - TIẾT 3

Giáo viên : Nguyễn Thị Hoàng

Bài 1 :

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

Trang 3

1.1 Câu trả lời của Ba không làm cho An thoả mãn Vì nó mơ hồ về ý nghĩa

An muốn biết Ba học bơi ở đâu chứ không phải An hỏi Ba “ bơi là gì”?

- Muốn giúp cho người nghe hiểu thì người nói cần chú ý xem người nghe hỏi

về cái gì ? như thế nào ? ở đâu ?

1.2 Trái với câu hỏi đáp bình thường ví nó thừa từ ngữ

- Câu hỏi thừa từ “ cưới”

- Câu đáp thừa ngữ “ từ lúc tôi mặc cái áo mới này”

Muốn hỏi đáp cho chuẩn mực cần chú ý không hỏi thừa và trả lời thừa

* Khi giao tiếp cần nhớ nói cho đúng, đủ, không thừa, không thiếu

3 Ghi nhớ:

Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung ; nội dung của lời nói cần đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I Phương châm về lượng

1 Bài tập

2 Nhận xét:

Trang 4

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I Phương châm về lượng

II Phương châm về chất

1 Bài tập

Đọc truyện cười sau và trả lời câu hỏi : QUẢ BÍ KHỔNG LỒ

Hai anh chàng đi qua một khu vườn trồng bí Một anh thấy quả bí to kêu lên:

- Chà, quả bí kia to thật !

Anh bạn có tính hay nói khoác, cười mà bảo rằng :

- Thế thì đã lấy gì làm to Tôi đã từng thấy những quả bí to hơn nhiều Có một lần, tôi tận mắt trông thấy một quả bí to bằng cả cái nhà đằng kia kìa.

Anh kia nói ngay :

- Thế thì đã lấy gì làm lạ Tôi còn nhớ, một bận tôi trông thấy một cái nồi đồng to bằng

cả cái đình làng ta.

Anh nói khoác ngạc nhiên hỏi

- Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to vậy ?

Anh kia giải thích :

- Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà.

Anh nói khoác biết bạn chế nhạo mình bèn nói lảng sangchuyện khác.

Trang 5

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I Phương châm vế lượng

II Phương châm về chất

1 Bài tập

2 Nhận xét

- Truyện cười phê phán thói xấu khoác lác, nói những điều

mà chính mình cũng không tin là có thật.

+ Từ sự phê phán trên, em rút ra bài học là: không nói

những điều mà chính mình cũng không tin là không đúng

và không có bằng chứng xác thực.

3 Ghi nhớ:

Khi giao tiếp nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp , không thiếu, không thừa.

Trang 6

III/ LUYỆN TẬP :

1- Vận dụng phương châm về lượng để

phân tích lỗi trong những câu sau :

a) Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà

b) Én là một loài chim có hai cánh

Nói trạng

VỀ CHẤT

Trang 7

3- CÓ NUÔI ĐƯỢC KHÔNG ?

Một anh, vợ có thai mới hơn bảy tháng mà đã sinh con Anh ta sợ nuôi không được, gặp ai cũng hỏi

Một người bạn an ủi :

- Không can gì mà sợ Bà tôi sinh ra bố tôi, cũng đẻ non trước hai tháng đấy !

Anh kia giật mình hỏi lại :

- Thế à ? Rồi có nuôi được không ?

* Thừa câu hỏi cuối, vì nếu không nuôi được “bố” thì làm gì

Trang 8

4- Vận dụng những phương châm hội thoại đã học để giải thích vì sao người nói đôi khi phải dùng những cách diễn đạt như :

a) như tôi được biết,tôi tin rằng, nếu tôi không lầm thì,tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình như là

b) như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết.

a) Khi sử dụng các cụm từ :

như tôi được biết,tôi tin rằng, nếu tôi không lầm thì,

tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình như là người nói

thể hiện thái độ thận trọng với những thông tin họ nói chưa

chắc chắn,chưa hoàn toàn xác thực

b) Khi sử dụng các cụm từ :

như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết người nói muốn

báo cho người nghe biết việc nhắc lại nội dung đã cũ là có

chủ ý.

Trang 9

5- Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau và cho biết các thành ngữ này có liên quan đến phương châm hội thoại nào ?

+ ăn đơm nói đặt :

+ ăn ốc nói mò :

+ ăn không nói có:

+ Cãi chày cãi cối :

+ Khua môi múa mép:

+ Nói dơi nói chuột:

+ Hứa hươu hứa vượn:

chê những kẻ bịa chuyện, vu khống, đặt điều để nói xấu người khác

phê phán những kẻ chỉ phỏng đoán, nói không chính xác, không

có căn cứ chắc chắn

điêu toa không thật thà, dựng chuyện, bịa đặt, vu khống hoàn toàn

cố tranh cãi cho bằng được mặc dù không có lí lẽ thuyết phụcbẻm mép, nói nhiều, tỏ ra hùng biện,thường ba hoa,khoác lác

nói những chuyện đâu đâu,không thiết thực,không ăn nhập vào

vấn đềhứa liều để được lòng nhưng không thực hiện lời hứa

Trang 10

Trắc nghiệm

1 Những câu sau đã vi phạm phương châm hội thoại nào?

a Bố mẹ minmhf đều là giáo viên dạy học

b Chú ấy chụp ảnh cho mình bằng máy ảnh

c Ngựa là một loài thú bốn chân

A Phương châm về lượng

B Phương châm về chất

A

Trang 11

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I Phương châm về lượng

II Phương châm về chất

Dặn dò : - HTL ghi nhớ SGK

- Làm lại tất cả các bài tập SGK vào vở

- Tập đặt 2 đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm hội thoại trên

- Chuẩn bị bài: Sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

Trang 13

Tiết học công nghệ thông tin

Trang 14

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

TUẦN 2 - TIẾT 8

I Phương châm quan hệ.

1 Bài tập

2 Nhận xét

- Mỗi người nói về một đề tài khác nhau

- Không ai hiểu nhau

- Khi giao tiếp cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

VD: Thành ngữ ông nói gà, bà nói vịt (vi phạm phương châm

quan hệ)

3 Ghi nhớ:

Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp Tránh nói lạc đề (phương châm quan hệ)

Trang 15

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I Phương châm quan hệ.

II Phương châm cách thức

Trang 16

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I Phương châm quan hệ.

II Phương châm cách thức

III Phương châm lịch sự.

1 Bài tập

2 Nhận xét

- Vì cả hai đều nhận được sự chân

thành và tôn trọng của nhau.

3 Ghi nhớ:

- Khi giao tiếp cần nói tế nhị và tôn trọng người khác (phương châm lịch sự)

Trang 17

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I Phương châm quan hệ.

II Phương châm cách thức

III Phương châm lịch sự.

IV Luyện tập:

1 Những câu tục ngữ, ca dao khẳng định vai trò của ngôn ngữ

trong đời sống và khuyên ta trong giao tiếp nên dùng lời lẽ lịch sự, nhã nhặn.

2 Phép tu từ có liên quan đến phương châm lịch sự là: Nói giảm,

nói tránh.

Vd: Bạn mặc chiếc áo này trông không đẹp lắm,

3.Điền vào chỗ trống.

Trang 18

4.a.Khi người nói muốn hỏi một vấn đề nào đó không thuộc đề tài đang

trao đổi (phươ ng châm quan hệ)

4.b Khi người nói muốn xin lỗi trước người nghe về những điều mình sắp

nói (phương châm lịch sự)

4.c Khi người nói muốn nhắc nhở người nghe phải tôn trọng phương châm lịch sự

5 Giải thích ý nghĩa:

- nói băm nói bổ: nói bốp chát, thô bạo (p/c lịch sự)

- nói như đấm vào tai: nói dở, khó nghe, gây ức chế (p/c lịch sự)

- điều nặng tiếng nhẹ: nói dai, trách móc, chì chiết…(p/c lịch sự)

- nửa úp nửa mở: nói không rõ ràng, khó hiểu (p/c cách thức)

- mồm loa mép dải: nhiều lời, nói lấy được, bất chấp phải trái (p/c lịch sự)

- đánh trống lảng: cố ý né tránh vấn đề mà người đối thoại muốn trao đổi (p/c quan hệ)

- nói như dùi đục chấm mắm cáy: nói thô thiển, kém tế nhị (p/c lịch sự)

Trang 19

a Ai ơi chớ vội cười nhau

Ngẫm mình cho tỏ trước sau hãy cười

b Một câu nhịn, chín câu lành

c Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

d Hoa thơm ai nỡ bỏ rơi

Người khôn ai nỡ nặng lời làm chi

e Lời nói đọi máu

g Chim khôn kêu tiếng rảnh rang, Người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe

A Phương châm lịch sự

B Phương châm về chất

C Phương châm quan hệ

D Phương châm cách thức

1 Trong giao tuếp nói lạc đề là vi phạm phương châm hội thoại nào?

Trắc nghiệm

2 Những câu tục ngữ, ca dao sau là phù hợp với phương

châm hội thoại nào trong giao tiếp?

B

A

Ngày đăng: 20/09/2013, 12:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w