Đây là bài giảng " Cơ sở thiết kế máy - tập 1 + 2 " của Thầy Lê Cung - ĐHBK Đà Nẵng . TÀi liệu này dùng cho sinh viên chuyên ngành cơ khí chế tạo máy và sinh viên ngành CN Nhiệt - điện lạnh .
Trang 1Chương 5 (4 tiết)
MỐI GHÉP BẰNG REN
5.1 Khái niệm chung
1 Giới thiệu mối ghép ren
9 Các CTM được ghép lại với nhau nhờ các
chi tiết có ren như bulông và đai ốc, vít, vít
cấy, lỗ ren trên CTM được ghép ⇒ mối ghép
tháo được
Trang 21 Giới thiệu mối ghép ren
9Các mối ghép ren thường dùng :
Mối ghép bằng bulông
9 Khi các CTM có chiều
9 Khi cần tháo lắp luôn
5.1 Khái niệm chung
1 Giới thiệu mối ghép ren 9Các mối ghép ren thường dùng :
9Khi MG không có chỗ để
chứa đai ốc
9 Khi cần giảm khối lượng
MG (các CTM phải đủ dày
để làm lỗ ren)
9 Khi một trong các CTM
được ghép khá dày
Mối ghép bằng vít
Trang 31 Giới thiệu mối ghép ren 9Các mối ghép ren thường dùng :
Mối ghép bằng vít cấy :
Khi một trong các
CTM quá dày (không
dùng được bulông) lại
cần tháo lắp luôn (nếu
dùng vít lỗ ren sẽ
nhanh hỏng)
Mối ghép ống dùng để nối các ống lại với nhau
p x p
d 1
9 Hình phẳng di chuyển theo
đường xoắn ốc, luôn luôn nằm
trong mặt phẳng qua trục OO, các
cạnh của hình phẳng sẽ hình
thành nên mặt ren
9 Ren tam giác, ren vuông, ren
hình thang, ren tròn
Tất cả ren dùng trong mối ghép là ren một mối
9 Ren trụ, ren côn
9 Ren trái, ren phải
9 Ren một đầu mối, ren nhiều đầu mối
5.1 Khái niệm chung
1 Giới thiệu mối ghép ren
Trang 41 Giới thiệu mối ghép ren
Các loại ren thường dùng trong mối ghép ren
¾ Ren hệ mét :
Kích thước ren [mm]
Tiết diện ren có tam giác đều, góc ở đỉnh α
= 60°
Đỉnh và chân ren được hớt hoặc lượn tròn
(nhằm tránh tập trung ứng suất ở chân ren
và dập xướt đỉnh răng)
Hai loại : ren bước lớn, ren bước nhỏ
5.1 Khái niệm chung
1 Giới thiệu mối ghép ren
Các loại ren thường dùng trong mối ghép ren
¾ Ren hệ Anh
Kích thước ren [inch]
Tiết diện = hình tam giác
cân, góc ở đỉnh α = 55°
Bước ren được đặc trưng
bằng số ren/chiều dài 1 inch
Trang 51 Giới thiệu mối ghép ren
Dùng ghép kín các ống với nhau
Hình dạng kích thước theo ren hệ
Anh bước nhỏ (do thành ống mỏng
nên phải dùng ren bước nhỏ)
Khi lắp không có khe hở để bảo
đảm kín khít
¾ Ren ống
Các loại ren thường dùng trong mối ghép ren
bu lông, vít chịu tải
các CTM có vỏ mỏng
(chuôi bóng đèn, )
¾ Ren tròn Các loại ren thường dùng trong mối ghép ren
5.1 Khái niệm chung
1 Giới thiệu mối ghép ren
Trang 69 Ren vít bắt gỗ hoặc ghép
các vật liệu có độ bền thấp
9 Tiết diện ren : hình tam giác,
chiều rộng rãnh lớn hơn chiều
dày ren (để bảo đảm độ bền
đều về cắt của ren vít bằng
thép và ren của gỗ)
Các loại ren thường dùng trong mối ghép ren
1 Giới thiệu mối ghép ren
¾ Ren vít bắt gỗ
9 Đường kính ngoài
(đường kính danh
nghĩa) của ren d
d
d 2
d 1
p
2 Các thông số hình học chủ yếu của ren hình trụ
5.1 Khái niệm chung
9 Đường kính
trong của ren d 1
9 Đường kính trung bình :
=
Trang 7h
+ Bước ren : p
Hai loại : bước nhỏ và bước lớn
+ Bước xoắn vít p X (bước của đường xoắn ốc)
+ Số mối ren của vít : n
Ren n đầu mối : p X = np
d
d 2
d 1
p
+ Góc vít γ (góc nâng của đường
xoắn ốc trên mặt trụ trung bình)
+ Góc prôfin răng (góc tiết diện răng) : α
+ Chiều cao làm việc của ren : h
5.1 Khái niệm chung
α
h
Trang 83 Các chi tiết máy dùng trong mối ghép ren
Theo phương pháp và độ chính xác chế tạo
⇒ bulông thô, nửa tinh và tinh
Đầu vít có nhiều kiểu : hình vuông, hình
sáu cạnh, hoặc có rãnh để vặn vít
Mechanical Desktop
3 Các chi tiết máy dùng trong mối ghép ren
5.1 Khái niệm chung
Đai ốc
Thường dùng nhất là đai ốc có sáu cạnh
Đai ốc hãm kết hợp với đệm có cánh (phòng lỏng)
Có thể có các rãnh để lắp chốt chẻ (phòng lỏng)
Đai ốc hãm
Đai ốc thô, nửa tinh và tinh
Trang 93 Các chi tiết máy dùng trong mối ghép ren
Vòng đệm thường
Vòng đệm vênh
Đệm có cánh
Vòng đệm thường : bảo vệ bề mặt CTM
khỏi bị cào xước khi vặn đai ốc; tăng
diện tích tiếp xúc giữa bề mặt CTM và
đai ốc → giảm ứng suất dập
19.1 Khái niệm chung
4 Sự nới lỏng của mối ghép ren
Biện pháp phòng lỏng
Sự nới lỏng của mối ghép ren
9 Ren lắp ghép : ϕ’ < γ ⇒ dưới tác dụng của tải
trọng tĩnh dọc trục Fa, đai ốc không thể tự nới
lỏng (tự hãm) Để tháo lỏng đai ốc ⇒ tác dụng
lên đai ốc momen M > Mms trong MG ren
9 Khi bị va đập hay rung động, có lúc Fa từ bu
lông lên đai ốc bị triệt tiêu ⇒ không còn áp lực
trên bề mặt tiếp xúc ⇒ Mms = 0 ⇒ nếu có
momen ngẫu nhiên M lên đai ốc → đai ốc bị
nới lỏng chút ít ⇒ nới lỏng hoàn toàn
Trang 10 Biện pháp phòng lỏng
4 Sự nới lỏng của mối ghép ren - Biện pháp phòng lỏng
9 Tạo ra lực căng phụ tác động lên đai ốc ⇒
ma sát phụ giữa ren bu lông và ren đai ốc :
Dùng hai đai ốc
Vặn chặt đai ốc thứ hai
⇒ lực căng phụ giữa hai đai ốc
Nhược : tăng thêm khối lượng, kích thước mối ghép, khi rung động mạnh không bảo đảm phòng lỏng
5.1 Khái niệm chung
4 Sự nới lỏng của mối ghép ren - Biện pháp phòng lỏng
Dùng vòng đệm vênh
Lực căng phụ do lực đàn hồi đệm vênh Miệng của vòng đệm vênh tỳ vào đai ốc và bề mặt ghép →không cho đai ốc bị nới lỏng
Nhược : gây lực lệch tâm lên bu lông
Trang 114 Sự nới lỏng của mối ghép ren - Biện pháp phòng lỏng
Dùng đệm gập
¾ Dùng các CTM phụ để cố định đai ốc, không
cho đai ốc xoay tương đối so với bu lông :
Dùng chốt chẻ, dây néo
Lỗ lắp chốt chẻ
5.1 Khái niệm chung
4 Sự nới lỏng của mối ghép ren - Biện pháp phòng lỏng
Đai ốc hãm và đệm có cánh
Khá bảo đảm; không thể điều chỉnh
dần lực siết (mà theo từng nấc)
Trang 124 Sự nới lỏng của mối ghép ren - Biện pháp phòng lỏng
¾ Gây biến dạng dẻo cục bộ như tán hoặc
núng phần cuối của bulông, hàn đính bu lông
vào đai ốc
Ưu : chắc chắn, MG không tháo được
5.2 Tính toán bu lông (vít, vít cấy)
1 Các dạng hỏng của bu lông (vít, vít cấy)
Chỉ tiêu tính toán
9 Thân bu lông bị kéo
đứt (tại phần có ren hay
tại tiết diện sát đầu bu
Trang 135.2 Tính toán bu lông (vít, vít cấy)
1 Các dạng hỏng của bu lông (vít, vít cấy)
Chỉ tiêu tính toán
¾ Dựa trên điều kiện bền đều giữa các phần
tử bu lông và đai ốc ⇒ quan hệ kích thước
hợp lý của bu lông và đai ốc ⇒ quy định
trong tiêu chuẩn
Khi tính toán bu lông tiêu chuẩn, chỉ cần
tính toán theo độ bền kéo của thân bu
lông ⇒ đường kính trong d 1 ⇒ tra tiêu
chuẩn : các kích thước khác
F
2 Tính bu lông ghép lỏng chịu lực dọc trục
Bulông móc treo hoặc phần có
ren của đoạn cuối móc cần trục…
Ứng suất kéo sinh ra trong
Trang 143 Tính bu lông được siết chặt,
không có ngoại lực tác dụng
Bulông của nắp bình kín không có áp suất dư
Để nắp đậy được kín ⇒ siết chặt đai ốc ⇒ lực siết V
⇒ tác động lên đai ốc
momen M r :
2 r
d
M V tg( ')
2
= γ + ϕ
ϕ ’ : góc ma sát thay thế, γ: góc nâng của ren
5.2 Tính toán bu lông (vít, vít cấy)
d 2
d 1 d
Trang 153 Tính bu lông được siết chặt, không có ngoại lực tác dụng
Thân bulông vừa chịu xoắn (do Mr),
vừa chịu kéo (do V)
2 1
V
d / 4
σ = π
3 Tính bu lông được siết chặt, không có ngoại lực tác dụng
5.2 Tính toán bu lông (vít, vít cấy)
2 1
Trang 163 Tính bu lông được siết chặt, không có ngoại lực tác dụng
V
d / 4
σ = π
Ứng suất kéo do
bản thân lực siết :
Để có lực siết V ⇒
tác động mômen M
4 Tính bu lông được siết chặt, chịu tác
dụng của ngoại lực F theo chiều trục
F
F
Ví dụ, bu lông ghép nắp bình kín có chịu áp suất
Trước khi chịu lực dọc
trục F, cần siết chặt bu
lông bằng lực siết ban
đầu V (giúp các tấm ghép
không trượt tương khi
chịu lực ngang ngẫu
nhiên hoặc bị va đập khi
tải trọng thay đổi, để bảo
đảm độ kín và độ cứng)
Trang 17Khi trong bình có áp suất ⇒ sinh ra lực dọc
trục F có xu hướng tách hở hai tấm ghép ⇒
- Cần tính lực siết ban đầu V theo điều kiện
các tấm ghép không bị tách hở (trên bề mặt
tiếp xúc vẫn tồn tại một áp lực)
- Tính tải trọng toàn phần F b tác dụng lên bu
lông ⇒ xác đường kính thân bu lông
F
F
(tự đọc tài liệu)
5 Tính bu lông chịu lực ngang (lực tác dụng
vuông góc trục bu lông)
Bu lông được tính sao cho các tấm ghép
ms
F ≥ F
k.F V
Trang 18a) Bulông lắp có khe hở
Bu lông vừa chịu kéo vừa chịu xoắn
Điều kiện bền (tương tự bu lông được siết
chặt không có ngoại lực tác dụng) :
i.f
≥
π σ
k.F V
i.f
=
⇒
F F
1
2 3
V
a) Bulông lắp không có khe hở
Lỗ lắp bu lông được doa, thân bu lông được gia
công nhẵn, kích thước chế tạo khá chính xác ⇒
không có khe hở giữa thân bu lông và lỗ.
F F
s 2
s 1
s 3
d 0
Dưới tác dụng của lực F, thân bu lông chịu
cắt//chịu dập (lực siết V không quan trọng)
5 Tính bu lông chịu lực ngang (lực tác dụng vuông góc trục bu lông)
Trang 19a) Bulông lắp không có khe hở
Điều kiện bền về cắt
[ ]
2 0
F
d i.
4
τ = ≤ τ
4F d
σ = ≤ σ
s : bề dày các tấm ghép
PA (a) rẽ tiền hơn PA (b) (không cần gia công chính xác đường kính thân bu lông và lỗ, nhưng kích thước bu lông trong PA (a) lớn hơn
a) Bulông lắp không có khe hở
5 Tính bu lông chịu lực ngang (lực tác dụng vuông góc trục bu lông)
Trang 2019.3 Tính mối ghép bu lông nhóm
9 Trong MG bulông nhóm, tải trọng thường
phân bố không đều trên các bu lông
9 Để thuận lợi khi gia công//lắp ghép chọn ⇒
đường kính các bằng nhau + lực siết như nhau
⇒ xác định tải trọng tác dụng lên bu
lông chịu tải lớn nhất
⇒ tính toán kích thước của bu lông
5.3 Tính mối ghép bu lông nhóm
1 Nhóm bu lông chịu lực ngang Q
(Lực Q vuông góc với trục bulông)
Q Q
Giả sử Q đi qua trọng tâm của bề mặt ghép và
phân bố đều cho các bulông
Lực tác dụng lên 1 bulông : F = Q / z
Trang 215.3 Tính mối ghép bu lông nhóm
1 Nhóm bu lông chịu lực ngang Q (Lực Q vuông góc với trục bulông)
Q Q
Tính toán như khi tính bu lông chịu lực ngang
Bu lông lắp có khe hở
Lực siết V ⇒ điều kiện bền ⇒ đường kính trong d 1
Bu lông lắp không có khe hở
Điều kiện bền về cắt ⇒ đường kính d 0
5.3 Tính mối ghép bu lông nhóm
2 Nhóm bulông chịu momen M nằm trong mặt
phẳng vuông góc với trục bulông
O
M
r i
(1) (2)
Giả sử mối ghép nhóm bu lông có dạng đối
xứng qua trọng tâm O của MG
Trang 225.3 Tính mối ghép bu lông nhóm
2 Nhóm bulông chịu momen M nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục bulông
O
M
r i
(1) (2)
kM V
5.3 Tính mối ghép bu lông nhóm
2 Nhóm bulông chịu momen M nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục bulông
Trang 235.3 Tính mối ghép bu lông nhóm
2 Nhóm bulông chịu momen M nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục bulông
Mr F
9 Cấu tạo đơn giản
9 Cố định CTM ở bất kỳ vị trí nào (nhờ
khả năng tự hãm)
9 Dễ tháo lắp
9Giá thành tương đối hạ, thay thế dễ dàng (bu
lông được TCH và chế tạo sẵn bằng các PP có
năng suất cao)
Trang 245.4 Đánh giá mối ghép ren