Xác suất để người con đầulòng của cặp vợ chồng này thuận tay phải là Lời giải chi tiết Bình luận Lời giải chi tiết Alen A quy định thuận tay phải trội hoàn toàn so với alen a quy định th
Trang 1 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 1 ( ID:49211 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở người, một gen trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A quy định thuận tay phảitrội hoàn toàn so với alen a quy định thuận tay trái Một quần thể người đang ở trạng tháicân bằng di truyền có 64% số người thuận tay phải Một người phụ nữ thuận tay trái kếthôn với một người đàn ông thuận tay phải thuộc quần thể này Xác suất để người con đầulòng của cặp vợ chồng này thuận tay phải là
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Alen A quy định thuận tay phải trội hoàn toàn so với alen a quy định thuận tay
trái
Có 0,64 người thuận tay phải → số người thuận tay trái là 0,36 → q(a) = 0,4 →
p(A) = 0,4
Quần thể cân bằng di truyền: 0,16 AA: 0, 48 Aa: 0,36 aa
Một người phụ nữ thuận tay trái (aa) kết hôn với người đàn ông thuận tay phải
(AA hoặc Aa → 0,16 AA: 0,48 Aa = 1/4 AA: 3/4 Aa)
Người đàn ông (1/4 AA: 3/4 Aa) → 1/4 A; 3/8 A và 3/8 a → 5/8 A: 3/8 a
Trang 2 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 2 ( ID:49212 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Nghiên cứu một quần thể động vật sinh sản hữu tính ở trạng thái cân bằng di truyền, cókích thước cực lớn với hai alen A và a, các phép thử cho thấy có 60% giao tử được tạo ratrong quần thể mang alen A Người ta tạo một mẫu nghiên cứu bằng cách lấy ngẫu nhiêncác cá thể của quần thể ở nhiều vị trí khác nhau với tổng số cá thể thu được chiếm 20%
số cá thể của quần thể Tỉ lệ số cá thể trong mẫu nghiên cứu mang kiểu gen dị hợp về 2alen trên là
Người con đầu lòng thuận tay phải (Aa) nhận a từ mẹ và A từ bố → Xác suất = 1a
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Quần thể có kích thước cực lớn: 60% giao tử mang alen A → p(A) = 0,6 ; q(a) =0,4
Công thức di truyền: 0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa
Lấy ngẫu nhiên các cá thể của quần thể ở nhiều vị trí khác nhau → xác suất lấy
ngẫu nhiên cũng giống như cấu trúc quần thể ban đầu
Vậy tỷ lệ số cá thể mang kiểu gen dị hợp về 2 alen trên là 0,48
Trang 3 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 3 ( ID:49213 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Cho các quần thể có cấu trúc di truyền di truyền như sau:
1 0,64AA : 0,32Aa : 0.04aa; 2 0,49AA : 0,42Aa: 0,09aa; 3 0.49AA: 0,40Aa : 0,11aa;
4 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa; 5 0,36AA : 0,42Aa : 0,22aa
Các quần thể đạt trạng thái cân bằng về di truyền là
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Quần thể cân bằng di truyền là quần thể tuân theo công thức : p AA + 2pq Aa +
Trang 4 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 4 ( ID:49214 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Trong một số quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng di truyền dưới đây, xét một locut
có hai alen (A và a), quần thể nào có tần số kiểu gen dị hợp tử là cao nhất?
- TH3 : 0,49AA : 0,4 Aa : 0,11 aa có : f(A) = 0,69; f(a) = 0,31 → Không thỏa mãn
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng di truyền dưới đây, xét locus có hai alen
Trang 5 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 5 ( ID:49215 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 6 ( ID:49216 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở người, gen A quy định da bình thường trội hoàn toàn gen a quy định bệnh bạch tạng,tần số bị bệnh bạch tạng là 1/10000 Giả sử quần thể này cân bằng di truyền, thành phầnkiểu gen của quần thể là
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Từ tần số bị bệnh bạch tạng = 1/10000
→ Tần số alen (a) = 1/100 → Tần số alen A = 0,99
Khi quần thể này cân bằng thì thành phần kiểu gen của quần thể là:
0,99 AA + 2.0,99.0,01 Aa + 0,01 aa = 1
0,9801 AA + 0,0198 Aa + 0,0001 aa = 1
Trang 6 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 7 ( ID:49217 )
Ở người, gen A quy định da bình thường trội hoàn toàn gen a quy định bệnh bạch tạng,tần số alen a trong quần thể là 0,01 Biết quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền Tỷ lệngười bình thường trong quần thể là
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
A - da bình thường, trội hoàn toàn với a quy định bệnh bạch tạng
Quần thể cân bằng di truyền → a = 0,01 → A = 0,99
Cách 1: Người bình thường có kiểu gen AA = 0,99 × 0,99 = 0,9801, Aa = 2× 0,99
Trang 7 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 8 ( ID:49218 )
Trong một quần thể giao phối tự do xét một gen có 2 alen A và a có tần số tương ứng là0,8 và 0,2; một gen khác nhóm liên kết với nó có 2 alen B và b có tần số tương ứng là0,7 và 0,3 Trong trường hợp 1 gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn
Tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội cả 2 tính trạng được dự đoán xuất hiện trong quần thể sẽlà:
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Cho cấu trúc di truyền quần thể như sau: 0,2AABb : 0,2 AaBb : 0,3aaBB : 0,3aabb Nếuquần thể trên giao phối tự do thì tỷ lệ cơ thể mang 2 cặp gen đồng hợp lặn sau 1 thế hệ là
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Trang 8 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 9 ( ID:49219 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở cà chua, gen A quy định tính trạng quả đỏ, gen a quy định tính trạng quả vàng Trongquần thể toàn những cây có kiểu gen Aa tự thụ phấn qua 4 thế hệ Tỉ lệ kiểu hình quảvàng ở thế hệ lai thứ tư là
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Cấu trúc di truyền như sau: 0,2AABb: 0,2AaBb: 0,3aaBB: 0,3aabb
Xét tỷ lệ phân ly riêng, gen A và gen a
Trang 9 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 10 ( ID:49220 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường Trong quần thể người đạttrạng thái cân bằng di truyền Cứ 100 người bình thường , trung bình có 1 người manggen dị hợp về tính trạng trên Một cặp vợ chồng không bị bệnh Nếu đứa con đầu của họ
là gái bị bạch tạng thì xác suất để đứa con tiếp theo là trai bình thường là:
Lời giải chi tiết
A- quả đỏ, a- quả vàng Trong quần thể toàn những câu có kiểu gen Aa tự thụ
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
A- bình thường, a- bị bệnh bạch tạng 100 người, 1 người mang gen bệnh
Cặp vợ chồng bình thường → 1 con gái bị bệnh → vợ chồng mang gen bị bệnh
Aa × Aa → A- ( bình thường) → trong đó có là con trai
Trang 10 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 11 ( ID:49221 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 12 ( ID:49222 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Nếu alen A trội hoàn toàn so với alen a, bố và mẹ đều là dị hợp tử (Aa x Aa), thì xác suất
để có được đúng 3 người con có kiểu hình trội trong một gia đình có 4 người con là:
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở người, bệnh bạch tạng do gen d gây ra, gen D quy định da bình thường Những người
bị bệnh bạch tạng được gặp với tần số 0,01% Tỉ lệ người không mang gen gây bệnhbạch tạng là
xác suất sinh người con trai thứ 2 bị bệnh bạch tạng là × = = 0,375
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
A- trội hoàn toàn so với a Bố mẹ Aa × Aa → 3/4 A- : 1/4 aa
Xác suất sinh được 3 người con có kiểu hình trội trong gia đình có 4 người con:
96,04%
A
Trang 11 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 13 ( ID:49223 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở người, một gen trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A quy định thuận tay phảitrội hoàn toàn so với alen a quy định thuận tay trái Một quần thể người đang ở trạng tháicân bằng di truyền có 64% số người thuận tay phải Một người phụ nữ thuận tay trái kếthôn với một người đàn ông thuận tay phải thuộc quần thể này Xác suất để người con đầulòng của cặp vợ chồng này thuận tay phải là
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Tỉ lệ người bị bệnh bạch tạng = 0,01% → Tần số alen lặn (a) = 0,01
→ tần số alen trội (A) = 1 - 0,01 = 0,99
→ Người không mang gen bệnh bạch tạng là người có kiểu gen AA
→ Tỉ lệ người không mang gen bệnh bạch tạng là : 0,99 = 0,9801 = 98,01%2
Trang 12 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 14 ( ID:49224 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Biết gen A - lông đỏ; gen a - lông trắng, thế hệ ban đầu của một quần thể giao phối có tỉ
lệ kiểu gen là 1AA : 2 Aa : 1aa thì quần thể có bao nhiêu kiểu giao phối khác nhau giữacác cá thể của quần thể ban đầu?
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
A: thuận tay phải, a : thuận tay trái
Quần thể cân bằng di truyền có 64% người thuận tay phải → 36 % số người thuậntay trái (aa)
Có 0,36 aa → q(a) = 0,6 → p(A) = 0,4
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc: 0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa
Người phụ nữ thuận tay trái (aa) kết hôn với người đàn ông thuận tay phải
Kiểu gen của những người thuận tay phải: 0,16 AA: 0,48 Aa → AA: Aa → A: a
Xác suất sinh con thuận tay phải = a× a = = 62,5%
Trang 13 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 15 ( ID:49225 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở người, bệnh bạch tạng do gen d gây ra Những người bệnh bạch tạng được gặp với tần
số 0,04% Tỉ lệ người không mang gen gây bệnh bạch tạng là
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
A: lông đỏ, a lông trăng Quần thể có các kiểu gen là 1AA: 2 Aa: 1 aa
Các kiểu giao phối khác nhau giữa các cá thể là = 6
AA - AA; AA - Aa; AA - aa; Aa - Aa; Aa - aa; aa - aa
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Tần số những người bị bạch tạng = 0,04%
→ Tần số alen lặn (a) = 0,02
→ Tần số alen trội (A ) = 1 - 0,02 = 0,98
Người không mang gen qây bệnh bạch tạng có kiểu gen là : AA
→ Tỉ lệ người không mang gen bệnh bạch tạng là : (0,98)^2 = 0,9604 = 96,04%
Trang 14 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 16 ( ID:49226 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 17 ( ID:49227 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoavàng Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể tự thụ phấn có tần số các kiểu gen là 0,6AA: 0,4Aa Biết rằng không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen của quần thể, tính theo líthuyết, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Nghiên cứu sự di truyền nhóm máu MN trong 4 quần thể người, người ta xác định đượccấu trúc di truyền của mỗi quần thể như sau:
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Sau 1 thế hệ tự thụ thì ta có :
= 0,7AA: 0,2Aa : 0,1aa
vậy 0,9 đỏ 0,1 vàng
Trang 15- Quần thể I: 25% MM; 25% NN; 50% MN - Quần thể II: 39% MM; 6% NN; 55%MN.
- Quần thể III: 4% MM; 81% NN; 15% MN - Quần thể IV: 64% MM; 4% NN; 32%MN
Những quần thể đã đạt trạng thái cân bằng di truyền là
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Quần thể đạt cân bằng khi thỏa mãn công thức:
- Tương tự:Xét quần thể III : f(M) = 0,115; f(N)= 0,885 → QT không cân bằng
- Tương tự: Xét quần thể IV: f(M)= 0,8; f(N)= 0,2 → QT cân bằng
Trang 16 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 18 ( ID:49228 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 19 ( ID:49229 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoatrắng Thế hệ ban đầu (P) của một quần thể có tần số các kiểu gen là 0,5Aa : 0,5aa Các
cá thể của quần thể ngẫu phối và không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen, tính theo
lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F1 là
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Trang 17 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Trang 18 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 21 ( ID:49231 )
Ở người,gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứngquy định da bình thường Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bìnhthường thì có một người mang gen bạch tạng Một cặp vợ chồng có da bình thường, xácsuất sinh con bình thường của họ là
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Cặp vợ chồng có da bình thường, để sinh con bị bệnh thì họ phải có kiểu gen: Aa
× Aa
F1 : 3/4 A- : aa
Mà cứ 100 người da bình thường thì có 1 người mang gen bạch tạng
→ xác suất để 1 người mang gen bạch tạng là
→ Xác suất để con sinh ra bị bệnh bạch tạng là :
= 1/40000
→ Xác suất để con sinh ra bình thường là : 1 - 1/40000 = 0,999975
Trang 19 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 22 ( ID:49232 )
Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa Kiểu gen AA làm trứngkhông nở Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép (P) không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểuhình ở đời F2 là
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứngquy định da bình thường Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình
thường thì có một người mang gen bạch tạng Một cặp vợ chồng có da bình thường, xácsuất sinh con bị bạch tạng của họ là
75% cá chép không vảy : 25% cá có vảy
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
P: không vảy x không vảy
Trang 20 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 23 ( ID:49233 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Một quần thể người gồm 10 000 người, thống kê thấy có 18 nữ giới bị bệnh máu khóđông Biết quần thể này ở trạng thái cân bằng, tỷ lệ nam nữ trong quần thể người trên là
1 : 1 Số nam giới không bị bệnh máu khó đông trong quần thể người trên là
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Tỉ lệ người mang gen bạch tạng là :
Để sinh con bị bệnh thì bố mẹ bình thường phải dị hợp 1 cặp gen:
Trang 21 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 24 ( ID:49234 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Trong 1 quần thể bướm gồm 900 con, tần số alen (p) quy định tính trạng tác động nhanhcủa enzim là 0,6 và tần số alen (q) quy định tác động chậm là 0,4 Có 100 con bướm từquần thể khác di cư vào quần thể này và bướm di cư có tần số alen quy định tác độngchậm của enzim là 0,8 Tần số alen (q) của quần thể mới là
4700
C
300
D
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Quần thể người có 10.000 người, 18 nữ bị bệnh máu khó đông
Quần thể cân bằng di truyền → nam: nữ = 1:1
Máu khó đông là bệnh do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định A- bình
thường, a-bị bệnh máu khó đông
Tỷ lệ nam : nữ = 1:1 → số nữ là 5000
Quần thể ở trạng thái cân bằng → tần số tương đối các alen ở nam và nữ giống
nhau → cấu trúc di truyền giới nữ: p X X + 2pqX X + q X X
Tỷ lệ nữ giới bị bệnh q = 18/5000 = 3,6 × 10^(-3) → q = 0,06
p(A) = 0,94
Tần số tương đối của các alen ở giới nam là: q = 0,06; p = 0,94
Tỷ lệ kiểu gen X Y = 0,02 → số nam giới bị bệnh máu khó đông trong quần thểlà: 0,06 × 5000 = 300 người
Vậy số nam giới không bị bệnh máu khó đông là: 5000 - 300 = 4700
2
a
Trang 22 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 25 ( ID:49235 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Xét quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là: 0,3AA + 0,3Aa + 0,4aa =
1 Nếu các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản thì tính theo lý thuyết thànhphần kiểu gen ở thế hệ F1 là
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Quần thể 1 có 900 con bướm, tần số p(A) = 0,6 → q(a) = 0,4 → số cá thể mangq(a) = 0,4 × 900 = 360 cá thể
Có 100 con bướm từ quần thể khác di cư vào → có q(a) = 0,8 → số cá thể mangq(a) = 0,8 × 100 = 80 cá thể
Trang 23 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 26 ( ID:49236 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Giả sử trong một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát các cá thể đều có kiểu gen Aa.Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen AA trong quần thể này sau 5 thế hệ tự thụ phấn bắtbuộc là
0,625AA + 0,25Aa + 0,125 aa = 1
C
0,25AA + 0,15Aa + 0,60aa = 1
D
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Quần thể tự thụ phấn có P: 0,3AA + 0,3Aa + 0,4aa =1
Cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản → cá thể tham gia sinh sản:0,3AA + 0,3 Aa = 0,6 → 0,5AA + 0,5Aa = 1
Trang 24 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 27 ( ID:49237 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ở người, alen lặn m qui định bệnh bạch tạng, alen trội M quy định da bình thường Mộtquần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen m bằng 0,8 Xác suất
để một cặp vợ chồng bất kì trong quần thể này sinh ra một người con gái bị bệnh bạchtạng là
46,8750%
D
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Quần thể thực vật các cá thể đều có kiểu gen Aa
Sau 5 thế hệ tự thụ phấn → áp dụng công thức Aa giảm đi (1/2)^n ( trong đó n là
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết