Theo dõi Báo lỗi câu hỏiCâu 7 ID:54754 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi Câu 8 ID:54755 Câu trắc nghiệm 0.28 điểm Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của quần thể: Câu t
Trang 1 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 1 ( ID:54748 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 2 ( ID:54749 )
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Tuổi thọ sinh thái được tính
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Tuổi thọ sinh lý được tính
từ khi cá thể sinh ra cho đến khi bị chết vì già
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Mỗi quần thể đặc trưng cấu trúc các nhóm tuổi riêng: tuổi trước sinh sản, tuổi sinhsản, tuổi sau sinh sản
Thành phần nhóm tuổi thay đổi từng loài và điều kiện sống của môi trường
+ Tuổi sinh lí là thời gian sống theo lý thuyết
+ Tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế từ khi cá thể sinh ra cho tới khi chết vìnhiều nguyên nhân khác nhau
+ Tuổi quần thể là tuổi thọ bình quân của các cá thể trong quần thể
từ khi cá thể sinh ra cho đến khi bị chết vì già
A
Trang 2 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 3 ( ID:54750 ) Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Ý có nội dung không đúng khi nói về tỉ lệ giới tính là
bằng tuổi trung bình của các cá thể còn non trong quần thể
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Thành phần nhóm tuổi thay đổi từng loài và điều kiện sống của môi trường
+ Tuổi sinh lí là thời gian sống theo lý thuyết: từ khi cá thể sinh ra cho tới khi chết
vi già
+ Tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế từ khi cá thể sinh ra cho tới khi chết vìnhiều nguyên nhân khác nhau
+ Tuổi quần thể là tuổi thọ bình quân của các cá thể trong quần thể
tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trongquần thể Tỉ lệ giới tính thường xấp xỉ 1/1
Trang 3 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 4 ( ID:54751 ) Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Ý có nội dung không đúng khi giải thích lí do đặc trưng về mật độ được coi là một trong
những đặc trưng cơ bản của quần thể là
tỉ lệ giới tính có thể thay đổi tuỳ vào từng loài, từng thời gian và điều kiệnsống của quần thể
D
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Tỷ lệ giới tính là tỷ lệ giữa số lượng cá thể đực/ số lượng cá thể cái
Đa số các loài động vật tỷ lệ giới tính xấp xỉ 1: 1
Tỷ lệ đực cái thay đổi tùy từng loài, từng thời gian sống và điều kiện sống: trứngvích được ấp ở nhiệt độ thấp hơn 15 độ thì nở con đực nhiều hơn; ấp ở nhiệt độ
khoảng 34 độ thì số con cái nhiều hơn
D Sai Nhìn vào tỉ lệ giới tính không thể dự đoán thời gian tồn tại; khả năng thíchnghi và phát triển của quần thể mà tỷ lệ giới tính chỉ đảm bảo được khả năng sinhsản của các cá thể trong quần thể
mật độ cá thể trong quần thể có ý nghĩa, giúp con người có thể đánh giá
được mức độ thích nghi của các quần thể với các môi trường sống
A
mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi
trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của cá thể
B
Khi mật độ giảm, nguồn thức ăn dồi dào thì các cá thể trong quần thể tăngcường sự hỗ trợ lần nhau
C
Trang 4 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 5 ( ID:54752 ) Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Mật độ cá thể trong quần thể là nhân tố điều chỉnh
khi mật độ cá thê tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giànhthức ăn, nơi ở dẫn tới tỉ lệ tử vong tăng cao
D
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Mật độ cá thể của quần thể là số lượng sinh vật của quần thể trên một đơn vị diệntích hay thể tích của quần thể Số lượng sinh vật được tính bằng đơn vị cá thể
(con, cây) hay khối lượng sinh vật (sinh khối)
Mật độ được coi là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể là:
+ Mật độ ảnh hưởng tới khả năng sử dụng nguồn sống trong môi trường, khả năngsinh sản và tử vong của các cá thể trong quần thể
+ Mật độ tăng cao → cạnh tranh nguồn sống; mật độ giảm → các cá thể tăng
Trang 5 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 6 ( ID:54753 ) Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Tháp tuổi có đáy rộng đỉnh hẹp là đặc trưng của quần thể
Lời giải chi tiết
Mật độ cá thể của quần thể là số lượng sinh vật của quần thể trên một đơn vị diệntích hay thể tích của quần thể Số lượng sinh vật được tính bằng đơn vị cá thể
(con, cây) hay khối lượng sinh vật (sinh khối)
Mật độ cá thể ảnh hưởng tới khả năng sinh sản và mức độ tử vong của các cá thểtrong quần thể: mật độ tăng → các cá thể cạnh tranh → làm tăng mức độ tử
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Thành phần tuổi là một đặc trưng cơ bản của quần thể và thường được biểu diễnbằng tháp tuổi
+ là tổng hợp các nhóm tuổi khác nhau sắp xếp từ nhóm tuổi thấp (phía dưới) đếnnhóm tuổi cao hơn
Tháp tuổi dạng đáy rộng, đỉnh hẹp là dạng tháp tuổi đang phát triển nhanh
Trang 6 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 7 ( ID:54754 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 8 ( ID:54755 )
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của quần thể:
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Người ta chia cấu trúc tuổi của quần thể thành
Trong đó: số lượng cá thể trước và trong độ tuổi sinh sản nhiều; số lượng cá thểsau độ tuổi sinh sản ít → quần thể trẻ (đang phát triển)
Sức sinh sản, cấu trúc tuổi
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một không gianxác định, ở thời điểm nhất định, có khả năng giao phối và sinh ra đời con hữu thụCác đặc trưng cơ bản của quần thể là: sự phân bố các cá thể trong quần thể; tỷ lệgiới tính; tỷ lệ nhóm tuổi; kích thước quần thể; mật độ quần thể; sức sinh sản; tửvong
tuổi sinh lí, tuổi sinh sản và tuổi quần thể
A
Trang 7 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 9 ( ID:54756 ) Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể được gọi là
tuổi sinh sản, tuổi sinh lí và tuổi sinh thái
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Cấu trúc tuổi của quần thể được chia thành: tuổi sinh lí, tuổi sinh thái và tuổi quầnthể
+ Tuổi sinh lí là thời gian sống theo lý thuyết: từ khi cá thể sinh ra cho tới khi chết
Trang 8 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 10 ( ID:54757 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 11 ( ID:54758 )
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Thời gian sống thực tế của cá thể trong quần thể được gọi là
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Tuổi bình quân của cá thể trong quần thể được gọi là
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể là tuổi sinh lí của cáthể đó
Thời gian sống thực tế là tuổi sinh thái của cá thể đó
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Cấu trúc tuổi của quần thể chia ra làm: tuổi sinh lí, tuổi sinh thái và tuổi quần thể.Thời gian sống thực tế của cá thể trong quần thể chính là tuổi sinh thái Tuổi sinhthái tính từ khi cá thể sinh ra tới khi cá thể chết vì các nguyên nhân sinh thái khác
Trang 9 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 12 ( ID:54759 ) Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Kiểu phân bố cá thể trong quần thể xảy ra khi điều kiện sống phân bố đồng đều trongmôi trường và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể là
tuổi quần thái
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Trong quần thể có tuổi sinh lí, tuổi sinh thái, tuổi quần thể
Tuổi sinh lí: thời gian sống tối đa của một cá thể từ khi sinh ra tới khi chết vì giàTuổi sinh thái: thời gian sống thực tế của cá thể (từ khi sinh ra tới khi chết vì mộtnguyên nhân khác)
Tuổi quần thể là tuổi trung bình của các cá thể trong quần thể
Trang 10 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 13 ( ID:54760 ) Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Kiểu phân bố cá thể trong quần thể mà có ý nghĩa sinh thái giúp các cá thể hỗ trợ nhauchống lại điều kiện bất lợi của môi trường là
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Khi điều kiện sống phân bố đồng đều thì có thể có kiểu phân bố ngẫu nhiên vàphân bố đồng đều
Nếu các cá thể không có sự cạnh tranh gay gắt với nhau sẽ có kiểu phân bố ngẫunhiên
Các cá thể có sự cạnh tranh gay gắt với nhau sẽ có kiểu phân bố đồng đều Phân
bố đồng đều làm giảm sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
VD: cây thông trong rừng; chim hải âu làm tổ
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Kiểu phân bố cá thể trong quần thể giúp cho các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lạiđiều kiện bất lợi của môi trường là kiểu phân bố theo nhóm
Trang 11 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 14 ( ID:54761 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 15 ( ID:54762 )
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường xảy ra khi
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Các cá thể phân bố thành từng nhóm, sống tụ họp với nhau khi điều kiện sốngphân bố không đều và các cá thể không có sự cạnh tranh với nhau
điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường và khi giữacác cá thể không có sự cạnh tranh gay gắt
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Có các kiểu phân bố các cá thể trong quần thể gồm có: phân bố ngẫu nhiên; phân
bố theo nhóm; phân bố đồng đều
Phân bố ngẫu nhiên kiểu phân bố ít gặp khi điều kiện phân bố đồng đều, các cáthể ít cạnh tranh với nhau
Kiểu phân bố này giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống của môi trường
Trang 12 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 16 ( ID:54763 )
Kiểu phân bố cá thể theo nhóm của quần thể thường gặp khi
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Chim hải âu ăn cá trích bảo vệ một cách quyết liệt khu tổ của chúng Trong một bầychim, các cá thể sẽ có kiểu phân bố
điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Sự phân bố các cá thể trong quần thể có thể phân bố theo 3 dạng: phân bố ngẫunhiên, phân bố theo nhóm và phân bố đều
Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất khi nguồn sống của môi trườngphân bố không đều và các cá thể tụ họp sống bầy đàn với nhau
Phân bố theo nhóm giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môitrường
Trang 13 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 17 ( ID:54764 ) Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Trong các kiểu phân bố cá thể của quần thể, kiểu phân bố phổ biến nhất là
theo nhóm
D
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Chim hải âu ăn cá trích để bảo vệ tổ của mình Các cá thể chim hải âu có sự cạnhtranh gay gắt với nhau về nguồn thức ăn
Sự phân bố nguồn sống của môi trường (cá) là đồng đều với nhau nên sự phân bốcác cá thể hải âu sẽ là kiểu phân bố đồng đều
Sự phân bố đồng đều sẽ làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quầnthể
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Trong các kiểu phân bố cá thể: theo nhóm; ngẫu nhiên; đồng đều thì kiểu phân bốtheo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất
Trang 14 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 18 ( ID:54765 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 19 ( ID:54766 )
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Các cây gỗ trong rừng có kiểu phân bố
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
Trong điều kiện bình thường thì điều kiện về thức ăn, các nhân tố sinh thái vô
sinh và hữu sinh luôn phân bố không đều → các cá thể có xu hướng sống tụ hợpvới nhau để hỗ trợ lẫn nhau chống điều kiện bất lợi của môi trường
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Các cây gỗ trong rừng có kiểu phân bố ngẫu nhiên
Điều kiện sống phân bố tương đối đồng đều về ánh sáng; chất dinh dưỡng vàcác cây gỗ ít có sự cạnh tranh với nhau
Sự phân bố này giúp sinh vật tận dụng tối đa nguồn sống của môi trường
Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
A
Trang 15 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 20 ( ID:54767 ) Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Phân bố cá thể theo nhóm của quần thể là:
Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể thường gặp khi điều kiện sốngphân bố 1 cách đồng đều trong môi trường và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữacác cá thể trong quần thể
Hình thức này có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quầnthể
Ví dụ: cây thông trong rừng thông chim hải âu làm tổ
Kiểu phân bố phổ biến nhất, có ở những sinh vật sống bầy đàn
Trang 16 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 21 ( ID:54808 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 22 ( ID:54809 )
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Trong tự nhiên, quần thể có xu hướng ở dạng tháp tuổi nào?
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Tuổi sinh thái là
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Sự phân bố các cá thể trong quần thể có thể phân bố theo 3 dạng: phân bố ngẫunhiên, phân bố theo nhóm và phân bố đều
Phân bố theo nhóm là kiể phân bố phổ biến nhất khi nguồn sống của môi trườngphân bố không đều và các cá thể tụ họp sống bầy đàn với nhau
Phân bố theo nhóm giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môitrường
Trang 17 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 23 ( ID:54810 ) Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Thành phần nhóm tuổi thay đổi từng loài và điều kiện sống của môi trường
+ Tuổi sinh lí là thời gian sống theo lý thuyết: từ khi cá thể sinh ra cho tới khi chết
vì già
+ Tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế từ khi cá thể sinh ra cho tới khi chết vìnhiều nguyên nhân khác nhau
+ Tuổi quần thể là tuổi thọ bình quân của các cá thể trong quần thể
Tuổi thọ trung bình của loài
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Trang 18 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 24 ( ID:54811 ) Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Khi đánh bắt cá được càng nhiều con non thì nên;
Thành phần nhóm tuổi thay đổi từng loài và điều kiện sống của môi trường
+ Tuổi sinh lí là thời gian sống theo lý thuyết: từ khi cá thể sinh ra cho tới khi chết
vì già
+ Tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế từ khi cá thể sinh ra cho tới khi chết vìnhiều nguyên nhân khác nhau
+ Tuổi quần thể là tuổi thọ bình quân của các cá thể trong quần thể
Tăng cường đánh cá vì quần thể đang ổn định
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Khi đánh bắt cá, nếu nhiều mẻ lưới chỉ cá con, cá lớn rất ít điều đó cho thấy cấutrúc tuổi của quần thể thay đổi: số lượng cá thể trước sinh sản (cá con) rất nhiều;
số lượng cá đang sinh sản và sau sinh sản (ít) → nếu tiếp tục khai thác thì số
lượng cá thể trc sinh sản giảm mạnh → giảm khả năng sinh sản và quần thể có thể
bị suy kiệt
Nếu đánh bắt cá được càng nhiều con non thì cần dừng ngay nếu không quần thể
sẽ bị cạn kiệt
Trang 19 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 25 ( ID:54812 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 26 ( ID:54813 )
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Kiểu phân bố đồng đều số lượng cá thể trong quần thể là
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Khi đánh bắt cá, nếu nhiều mẻ lưới chỉ cá con, cá lớn rất ít thì có nghĩa
dạng ít gặp trong tự nhiên, chỉ xuất hiện khi điều kiện môi trường khôngđồng nhất, các cá thể trong quần thể cạnh tranh cao
Kiểu phân bố thường gặp Xảy ra khi điều kiện môi trường đồng nhất và khi
có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
D
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Phân bố đồng đều là kiểu phân bố khi điều kiện sống phân bố không đều và có sựcạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Phân bố đồng đều có ý nghĩa sinh thái là: làm giảm mức độ cạnh tranh của các cáthể trong quần thể
Phân bố đồng đều, ít gặp trong tự nhiên Chỉ có phân bố theo nhóm là hay gặptrong tự nhiên
Trang 20 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 27 ( ID:54814 ) Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Kiểu phân bố đồng đều có ý nghĩa sinh thái là
quần thể cá sẽ bị suy kiệt nếu tiếp tục đánh cá với mức độ lớn
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Khi đánh bắt cá, nếu nhiều mẻ lưới chỉ cá con, cá lớn rất ít điều đó cho thấy cấutrúc tuổi của quần thể thay đổi: số lượng cá thể trước sinh sản (cá con) rất nhiều;
số lượng cá đang sinh sản và sau sinh sản (ít) → nếu tiếp tục khai thác thì số
lượng cá thể trc sinh sản giảm mạnh → giảm khả năng sinh sản và quần thể có thể
Trang 21 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 28 ( ID:54815 ) Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Tuổi quần thể là
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Phân bố đồng đều là kiểu phân bố khi điều kiện sống phân bố không đều và có sựcạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Phân bố đồng đều có ý nghĩa sinh thái là: làm giảm mức độ cạnh tranh của các cáthể trong quần thể
Sự phân bố của các cây thông trong rừng; sự phân bố của chim cánh cụt ở namcực
B Ý nghĩa của phân bố ngẫu nhiên
C Ý nghĩa của phân bố theo nhóm
thời gian sống thực tế của cá thể
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Thành phần nhóm tuổi thay đổi từng loài và điều kiện sống của môi trường