Nội dung bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ GS NỘI DUNG BÀI DẠY GV: đọc tiểu dẫn và cho biết bài thơ được sáng tác tring hoàn cảnh - Bài thơ là cuộc chia tay đầy lưu luyến, bịn rịn của những
Trang 11 Gíao viên: SGK, SGV, Tư liệu tham khảo
2 Học sinh: bài soạn, SGK, sách bài tập
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Phân tích bức tranh núi rừng Tây Bắc và những cuộc hành quân gian khổ của đoàn quân Tây Tiến
qua nỗi nhớ của tác giả
- Phân tích bức chân dung của người lính Tây Tiến qua nỗi nhớ của tác giả
2 Giới thiệu bài mới: Việt Bắc là một trong những đỉnh cao của thơ Tố Hữu, cũng là một trongnhững thi phẩm xuất sắc nhất của văn học VN thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp
3 Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ GS NỘI DUNG BÀI DẠY
GV: đọc tiểu dẫn và cho biết bài
thơ được sáng tác tring hoàn cảnh
- Bài thơ là cuộc chia tay đầy lưu luyến, bịn rịn của những ngườitừng sống gắn bó, đầy ân tình với những hồi ức đẹp đẽ và sự khẳngđịnh nghĩa tình thuỷ chung, hướng về tương lai tươi sáng
Trang 2GV: hình ảnh nào của thiên nhiên,
con người, cuộc sống sinh hoạt
của VB được nhà thơ tái hiện?
HS: chia nhóm thảo luận, trình bày
GV: nhận xét, định hướng
HS: đọc 53 – 88
GV: khí thế hào hùng của cuộc
kháng chiến được tái hiện qua
những hình ảnh, sự việc nào? Bút
pháp, giọng điệu ra sao?
HS: trao đổi, trả lời
GV: định hướng
từ truyền thống của ca dao
- Mình: người về miền xuôi (cán bộ kháng chiến)
- Ta: người ở lại ( đồng bào VB và cả núi rừng VB)
- Mình – ta có sự chuyển hóa ( Mình lúc ở ngôi 1, lúc ở ngôi 2; Ta
lúc chỉ số ít, lúc chỉ số nhiều” chúng ta”)
=> Mượn lối hát giao duyên trong ca dao nhưng nội dung lại mangtình cảm cách mạng lớn lao và thắm thiết
2 Hình ảnh thiên nhiên, con người và cuộc sống VB
- Thiên nhiên: trăng lên đầu núi nắng chiều lưng nương bản làng mờ trong sương sớm bếp lửa hồng trong đêm khuya núi rừng, sông núi thân thuộc-> Vẻ đẹp đa dạng, không gian và thời gian lung linh kỉ niệm
- con người: đi làm nương rẫy đan nón
hái măng chia củ sắn lùi bát cơm sẻ nửa chăn sui đắp cùng
-> Con người bình dị, đồng cảm và san sẻ, cùng chung mọi gian khổ
và niềm vui, gánh vác mọi nhiệm vụ nặng nề và khó khăn
- cuộc sống, sinh hoạt lớp học i tờ những giờ liên hoan tiếng mõ rừng chiều chày đêm nện cối-> Cuộc sống thanh bình, yên ả, sinh hoạt của cán bộ cách mạng lẫnvới sinh hoạt của người dân VB
- Thiên nhiên gắn bó với cuộc sống con người (câu 43 – 52)-> Cảnh bớt hoang sơ, hiu hắt và trở nên gần gũi thân thiết với conngười
-> Đoạn thơ hay và tiêu biểu miêu tả bức tranh thiên nhiên bốn mùamang vẻ đẹp riêng của Việt Bắc
3 Khí thế hào hùng của cuộc kháng chiến
- Cảnh rộng lớn, kì vĩ “Núi giăng … một lòng” -> bền vững, ngănchặn và vây hãm quân thù
- Khung cảnh sôi động của cuộc kháng chiến “những đường VB …ngày mai lên”
+ So sánh, khoa trương: rầm rập như là đất rung, bước chân nát đá + Từ ngữ chỉ số lượng đông đảo: điệp điệp, trùng trùng, từng đoàn,muôn
+ Không khí rực rỡ ánh sáng: đuốc lửa dân công, ánh sao đầu súng,đèn pha rực rỡ của những đoàn xe ra trận
+ Nhịp điệu khẩn trương, dồn dập, sôi nổi, náo nức-> Hùng vĩ, tráng lệ
- Niềm tin cách mạng: cuộc họp cấp cao -> giản dị, gần gũi Bác Hồ
Trang 3VB cội nguồn, lịch sử-> Giọng điệu trang trọng, đĩnh đạc
=> Hình ảnh kì vĩ, đậm chất sử thi -> khung cảnh chiến đấu, hoạtđộng khẩn trương, sôi động của cuôc kháng chiến
4.Tính dân tô ̣c:
-Kết cấu
-Thể thơ
-Sử du ̣ng cách nói dân gian
-Gio ̣ng điê ̣u quen thuô ̣c gần gũi
III TỔNG KẾT
- Việt Bắc là khúc ca ân tình, thuỷ chung về cách mạng, về cuộc
kháng chiến và con người kháng chiến qua tiếng lòng của nhà thơ
- Thể thơ lục bát, kết cấu đối đáp, ngôn ngữ, hình ảnh đậm sắc tháidân gian, gịong thơ tâm tình ngọt ngào, giàu tính dân tộc
4 Dă ̣n dò: Chuẩn bi ̣ bài Phát biểu theo chủ đề
- Hiểu được yêu cầu, cách thức phát biểu theo chủ đề
- Trình bày được ý kiến của mình trước tập thể phù hợp với chủ đề được nói đến
* Tuyên truyền ý thức tự giác chấp hành luật
I Các bước chuẩn bị phát biểu:
Thanh niên HS làm gì để góp phần giảm thiểu tai nạngiao thông
- Giải pháp chống phóng nhanh, vượt ẩu
- Giải pháp chống chở quá số lượng người
- Giải pháp chống dùng chất kích thích khi tham gia giaothông
- Giải pháp chống người không có bằng lái tham gia giaothông
Trang 4giao thông cho mọi người.
* Phối kết hợp với các cấp chính quyền trong
việc xử lí những người cố tình vi phạm luật
giao thông
* Tăng cường công tác giáo dục về luật an toàn
giao thông trong nhà trường
(đề bài yêu cầu là giải pháp giảm thiểu tai nạn
giao thông)
GV: Để phát biểu tốt ta phải làm những gì?
GV: các phần chính khi phát biểu?
GV: Khi đã chuẩn bị tốt thì ta chuyển tải các
nội dung ấy như thế nào?
GV: Cử chỉ thái độ khi phát biểu phải như
thế nào?
GV: HS đại diện cho nhóm trình bày phần
chuẩn bị sau khi chỉnh sửa.
GV nhận xét kết luận, đọc 1 bài làm mẫu
Đề 2
Vào đại học là cách lập thânh duy nhất
của thanh niên hiện nay.
- ĐH chỉ là một trong những con đường lập
thân tốt cho thanh niên vì:
* Không phải ai cũng đủ khả năng vào được
đại học
* Có nhiều cách thành đạt khác qua việc học
nghề, làm kinh tế truyền thống
* Đôi khi đã học xong đại học nhưng khi tiếp
cận thị trường lao động thì không theo kịp
hoặc không phù hợp
- Thực tế có nhiều thanh niên không vào ĐH
nhưng vẫn thành đạt
- Việc lập thân phụ thuộc vào điều kiện của
từng người từng gia đình và đặc biệt phải có
nhiều nghị lực của người thực hiện
Các bước chuẩn bị phát biểu
- Xác định đúng nội dung cần phát biểu:
* Chủ đề của hội thảo
* Nội dung chính của chủ đề
* Lựa chọn nội dung cần phát biểu
- Dự kiến đề cương để phát biểu
II Phát biểu ý kiến.
* Mở đầu: giới thiệu chủ đề cần phát biểu
* Nội dung: trình bày theo đề cương
* Kết thúc: lời kết thúc, cám ơn
Lưu ý:
- Mở đầu bài phát biểu phải hướng vào người nghe, đưa
ra được cái mới lạ, cái riêng của mình về vấn đề songphải phù hợp với chủ đề phát biểu để lôi cuốn sự chú ýcủa người nghe
- Trình bày nội dung phát biểu theo đề cương đã dự kiến ,tránh lan man xa đề, lạc đề
- Lời phát biểu cần ngắn gọn, súc tích nhưng cần cónhững ví dụ minh hoạ cần thiết
- Trong quá trình phát biểu, cần lưu ý điều khiển thái độ
cử chỉ, giọng nói theo phản ứng người nghe
II Luyện tập
Đề bài 1:
Tuổi trẻ ngày nay có nhiều quan niệm khác nhau về hạnh phúc.
* HP là kiếm được nhiều tiền vì có tiền là có tất cả
* HP là làm theo ý thích của mình, là được tự do tuyệtđối không bị phụ thuộc vào ai, vào bất cứ điều gì
* HP là được cống hiến và hưởng thụ một cách hợp lí
* HP thực sự là sự hài hoà giữa HP cá nhân và HP củacộng đồng
* HP là mang lại niềm vui, điều tốt cho mọi người
Trang 5Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phần tiểu
dẫn
HS đọc SGK
GV: Em hãy trình bày sự hiểu biết của em về tác
giả Nguyễn Khoa Điềm.
* Tiểu sử:
* Tác phẩm:
- Em biết gì về trường ca Mặt đường khát vọng ?
- Đoạn trích có vị trí, vai trò như thế nào ?
HS đọc diễn cảm văn bản
GV: Em hãy chia bố cục của văn bản
-Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
GV: NKĐ cho biết thời gian nào ĐN được hình
thành ?
GV: Đất nước gắn liền với hình ảnh nào? Nhận
xét hình ảnh tác giả chọn dùng?
GV: Trong 3 câu thơ, nhận xét hình ảnh tác giả
chọn Ý nghĩa biểu hiện?
2 Tác phẩm:
- Trường ca Mặt đường khát vọng (1971).
- Đoạn trích thuộc phần đầu của chương V trong tác
phẩm được xem là một trong những đoạn thơ hay
về đề tài quê hương ĐN của thơ VN hiện đại.
II Đọc - hiểu văn bản.
1 ĐN của ca dao th ần thoại
- ĐN được bắt đầu một cách bình dị nó ở ngay trongcuộc sống gia đình của chúng ta: Lời kể của mẹ,miếng trầu của bà, các phong tục tập quán quen thuộccho đến tình nghĩa thủy chung của cha mẹ, hạt gạo,cáikèo,cái cột
Đất nước bình dị, gần gũi, quen thuộc
- Hình ảnh Đất Nước:
+ Đất: nơi anh đến trường + Nước: Nơi em tắm + ĐN: nơi hò hẹn, nơi em đánh rơi chiếc khăntrong nỗi nhớ thầm
Hình ảnh gợi không gian nhỏ, gần gũi, gắn bó với
cuộc đời mỗi người với kỉ niệm tình yêu ngọt ngào
Trang 6GV: Hình thức thể hiện đoạn thơ này như thế
nào?
GV: Suy nghĩ của em về hình ảnh “ Chim về,
Rồng ở”.
GV: Nhận xét tình cảm tác giả đối với Đất Nước.
GV: Khi cảm nhận về Đất Nước như thế, trong
đoạn thơ sau tác gỉa đã đặt ra vấn đề gì?
GV: Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì? Nhận xét
ngôn từ, giọng điệu.
GV:Tác giả đã liệt kê hàng loạt địa danh với mục
đích như thế nào?
Gv:Hình ảnh con người VN được thể hiện ra
sao?
GV:Xem đoạn thơ, nhân dân bao đời đã truyền
cho chúng ta hôm nay những gì?
GV: Ca dao thần thoại là những gì, nó có giá trị
như thế nào trong đời sống con người VN?
GV: Vẻ đẹp con người thể hiện qua các hình ảnh
cụ thể nào?
- Tư tưởng chủ đạo của cả đoạn thơ xác định ĐN
là của ai?
- Nghệ thuật thể hiện của đoạn thơ này?
- Nội dung cơ bản của đoạn trích ?
- Những đặc điểm đặc sắc về nghệ thuật của
đoạn trích?
+ Đất: chim phượng hoàng, hòn núi bạc + Nước: con cá ngư ông, biển khơi + Đất nước: nơi dân đoàn tụ
Hình ảnh gợi không gian mênh mông, Đất nước
bao la, hùng vĩ, giàu đẹp, tài nguyên vô tận Tác giả định nghĩa Đất nước theo không gian, địa lí.
+Đất: Chim về + Nước: Rồng ở
Hình ảnh trong truyền thuyết thần thoại gợi hình
ảnh Đất nước có truyền thống văn hoá: con Rồng cháu Tiên.
-Đất nước được cảm nhận theo các phương diện thờigian lịch sử, không gian địa lí và trong cả bề dày vănhóa phong tục lối sống
Đất nước bình dị, gần gũi, văn hóa, lịch sử lâu đời,dân tộc anh hùng, tình nghĩa, nguồn cội Rồng Tiên
- Đoạn thơ: “ Em ơi em muôn đời ” Lời tâm sự, nhắn gửi chân thành của tác giả chothế hệ trẻ
2 Đất Nước của Nhân Dân
- Các địa danh trải dài qua các miền Bắc, Trung ,Nam Đó là cái nhìn theo chiều dài lịch sử và chiềusâu văn hoá dân tộc: Nhân dân làm nên lịch sử, vănhóa cho Đất Nước
- Hình ảnh con người VN suốt 4000 nghìn năm lịchsử:
* Những anh hùng đã lưu danh trong sử sách
* Những anh hùng vô danh, sống và hi sinh một cáchthầm lặng Đây chính là nhân dân
- Nhân dân truyền cho ta: hạt lúa, lửa, gịong nói, tênlàng xã, bờ đê…
Dựa trên cơ sở vững chắc khẳng định Đất nước củaNhân dân
- Ca dao thần thoại là ngọn nguồn của văn hoá dântộc, là vẻ đẹp tinh thần của ND:
* Đắm say trong tình yêu
* Quý trọng tình nghĩa
* Quyết liệt trong chiến đấu
* Dòng sông và điệu hò chính là bản trường ca về ĐN
=> ND là người làm ra ĐN, là chủ nhân của ĐN
- Biện pháp lặp có tác dụng nhấn mạnh công lao cũngnhư khẳng định trách nhiệm của mỗi công dân VNtrong việc sáng tạo, giữ gìn và phát huy nền văn hóa,phong tục tập quán… làm nên cốt cách con người VN
III Tổng kết: Ghi nhớ : SGK
D Củng cố, chuẩn bị:
1.Củng cố:
- Học thuộc lòng đoạn thơ
-Tác giả cảm nhận Đất nước theo phương diện nào?
- Cở sở tác giả xác định “ Đất Nước của Nhân Dân”
Trang 72 Chuẩn bị
-Điểm khác nhau trong cảm nhận mùa thu xưa và nay
- Chứng minh đất nước ta đau thương mà anh dũng
Đọc thêm: ĐẤT NƯỚC
(Nguyễn Đình Thi)
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Cảm nhận được những xúc cảm và suy nghĩ của nhà thơ về ĐN qua những hình ảnh mùa thu và hình ảnh
ĐN đau thương bất khuất, anh hùng trong cuộc kháng chiến chống Pháp
- Thấy được những đặc điểm nghệ thuật của bài thơ
B Phương tiện, cách thức tiến hành:
- SGK, SGV, SBT
- Đọc, câu hỏi, diễn giảng
C Tiến trình bài học:
1 Kiểm tra:
-Tác giả cảm nhận Đất nước theo phương diện nào?
- Cở sở tác giả xác định “ Đất Nước của nNhân Dân”
2 Vào bài:
Một cái nhìn khác về Đất nước, góp phần làm phomg phú hình ảnh zĐất nước trong lòng người đọc
3 Bài học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phần tiểu dẫn
GV: Em hãy chia bố cục của văn bản
GV: Mạch liên kết bài thơ?
GV:Tác giả đang ở đâu nhắc về mùa thu?
GV: Mùa thu Hà Nội xưa có những gì? Nét đặc sắc?
GV: Con người ra đi mang tâm trạng như thế nào?
GV: Mùa thu trong kháng chiến được nhắc đến như
thế nào? Đất nước giàu đẹp được vẻ ra sao?
GV: Câu thơ nào khái quát được hình ảnh đất nước
- Hoàn thành 1955, đưa in trong tập “Người chiến sĩ”
II Đọc – hiểu văn bản.
- Một mùa thu đẹp, đặc trưng nhưng cũng rất buồn
- Những con người đau thương, căm hờn quyết tâmđứng lên chiến đấu
- Mùa thu trong kháng chiến đầy tự hào – biểu tượngcủa sự vươn mình vĩ đại của ĐN và con người VNtrong thời đại mới
Mạch cảm xúc đi từ những cụ thể đến dần sự suyngẫm khái quát
Trang 8GV: Hình ảnh con người Việt Nam, dân tộc Việt
Nam hiện lên trong chiến đấu như thế nào?
GV:Nội dung cơ bản của đoạn trích ?
GV: Những đặc điểm đặc sắc về nghệ thuật của
- Con người VN đã đứng đúng tư thế hào hùng rũ bỏvết nhơ nô lệ
- Các yếu tố tạo nhịp điệu và âm hưởng cho câu
- Lam bài tập 1,2 SGK trang 130
- Nắm được một số phép tu từ ngữ âm thường dùng trong văn bản và có kĩ năng phân tích, sử dụng chúng
B Phương tiện, cách thức tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phần I
- Đoạn văn có 4 nhịp: 2 nhịp dài, 2 nhịp ngắn
- Hai nhịp dài thể hiện lòng kiên trì và ý nghĩa quyếttâm của dân tộc ta trong việc đấu tranh vì tự do vớimột thời gian dài
- Hai nhịp ngắn khẳng định dứt khoát và đanh thép
về quyền tự do và độc lập của dân tộc ta
=> Tạo nên mối quan hệ nhân quả, hô ứng
Trang 9GV: Âm thanh của câu còn thể hiện ở đâu?
GV:Tác giả còn dùng biện pháp gì để tạo nên
âm thanh cho câu nói của mình?
GV: Điều gì nổi bật về nghệ thuật trong đoạn
Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập loè đâm bông
GV: Tác dụng của lặp âm đầu trong câu thơ
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời
Mùa đông còn hết em ơi
Mà con én đã gọi người sang xuân !
- Sắc thái ý nghĩa của vần ang?
Đoạn thơ trong Tây Tiến – Quang Dũng
- Kết thúc 3 nhịp đầu là thanh bằng và âm tiết mở tạo
độ kéo dai, có cảm giác ngân vang, lan xa Nhịp cuốilại là thanh trắc và âm tiết khép tạo nên sự lắng đọngtrong lòng người đọc
- Nhịp điệu còn được thể hiện qua lặp cú pháp nhưlời tuyên thệ hùng hồn
- Lặp âm đầu gợi cảm giác phản chiếu của bóngtrăng như phát tán trong không gian và trên mặt nước
- Nhân hoá: nhấn mạnh độ cao của dốc núi
- Lặp từ, lặp cú pháp tạo nên sự ngắt nhịp đối xứng
=> Núi non hiểm trở đến gian nguy
III Tổng kết
Ghi nhớ: SGK
D Củng cố, chuẩn bị:
Chuẩn bị: Xem lại kiến thức chuẩn bị viết bài văn số 3
Tham khảo các đề văn SGK NVăn 12 – trang 132, 133
Ngày soạn: 28/10/2009
Tiết :31-32.
BÀI VIẾT SỐ 3
NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
Trang 10- Những câu thơ biểu hiện rõ nét nhất vẻ đẹp bi tráng
và tâm hồn phóng khoáng của người lính Tây Tiến
- Đoạn thơ nào nổi bật nhất khi nói về thiên nhiên và
con người Việt Bắc
Đề bài: ( chọn đ ề 1)
1.Phân tích vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người línhtrong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng qua đoạnthơ:
Tây Tiến đoàn binh không mọc tócQuân xanh màu lá dữ oai hùmMắt trừng gửi mộng qua biên giớiĐêm mơ Hà Nội dáng kiều thơmRải rác biên cương mồ viễn xứChiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đấtSông Mã gầm lên khúc độc hành
2.Cảm nhận của anh chị về hình tượng thiên nhiên vàcon người trong đoạn thơ sau được trích trong bàithơ Việt Bắc của Tố Hữu
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươiĐèo cao nắng ánh dao gài thắt lưngNgày xuân mơ nở trắng rừngNhớ người đan nón chuốt từng sợi giang
Ve kêu rừng phách đổ vàngNhớ cô em gái hái măng một mìnhRừng thu trăng rọi hoà bìnhNhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung
Trang 11TẾNG HÁT CON TÀU ( Chế lan Viên )
- Vẻ đẹp rất riêng của thơ Nông Quốc Chấn, đại diện cho thơ của tầng lớp trí thức dân tộc ít người
- Cảm nhận vẻ đẹp về nội dung và hình thức của bài thơ “ Dọn về làng”.
- Rèn thêm kĩ năng đọc hiểu thơ cho học sinh
B Phương tiện, cách thức tiến hành:
Hoạt động GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phần tiểu
dẫn:
GV: HS đọc SGK, cho biết những nét chính về
tác giả?
GV: HS nêu hoàn cảnh ra đời Nó có tác động
như thế nào đến cảm hứng sáng tác của tác giả?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
GV: Cuộc sống nhân dân trong những ngày
kháng chiến như thế nào?
GV: Cuộc sống cay đắng như thế nào?
GV: Tội ác của thực dân Pháp đượcmiêu tả như
thế nào?
GV: Hình ảnh miêu tả niềm vui về làng? Em
hãy bình luân 1 hay câu thơ mà em cho là hay.
GV: Nghệ thuật đặc sắc trong bài thơ
I.Giới thiệu:
1.Tác giả:
SGK Nông Quốc Chấn là nhà thơ dân tộc Tày
Thơ ông mang đậm sắc thái văn hoá miền núi
2 Tác phẩm:
- Trong những nắm kháng chiến chống Pháp
- Viết 1950
II Đọc hiểu văn bản:
1.Cuộc sống nhân dân Cao- Bắc Lạng, tội ác thực dân Pháp::
- Cuộc sống cay đắng đủ mùi
- Sống đói khát, trốn chui, kinh hoàng, chết không
ai chôn
Bi kịch của cả dân tộc ta dưới ách nô lệ, bộc lộnỗi đau tác giả
- Đốt nhà cướp của, coi rẻ sinh mạng của nhân dâ
Lòng căm thù kẻ cướp nước, ca ngợi sức chịuđựng tính thần yêu nước của các dân tộc vùng cao
2 Niềm vui giải phóng:
-Không khí vui tươi nhộn nhịp
- Cuộc sống thay đổi người dân tràn đầy niềm lạcquan tin tưởng
3 Nghệ thuật:
- Cấu trúc lạ, cách diễn đạt cảm xúc dồn nén, chânthật
III Tổng kết: SGK
Trang 12D Chuẩn bị:
-Ý nghĩa biểu trưng của hình ảnh con táu?
-Tâm trạng nhà thơ khi được trở về Tây Bắc, vế với nhân dân
Bài 2: TIẾNG HÁT CON TÀU
Chế Lan Viên
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Cảm nhận khát vọng về với nhân dân của Chế Lan Viên
- Giọng thơ giàu chất triết lí, hình ảnh sáng tạo
B Phương tiện, cách thức tiến hành:
- SGK, SGV
- Đọc, câu hỏi, diễn giảng
C Tiến trình bài học:
1 Kiểm tra:
-Cuộc sống nhân dân Cao Bắc Lạng, tội ác của Pháp
-Niềm vui về làng và nghệ thuật
2 Vào bài:
Khát vọng xây dựng đất nước sau khi miền Bắc giành được độc lập của một tâm hồn nghệ sĩ giàu tìnhyêu quê hương
3.Bài học:
Hoạt động GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phần tiểu
dẫn
GV: Đọc tiểu dẫn, giới thiệu vài nét về tác giả
GV: HS nêu hoàn cảnh sáng tác
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
GV: Nêu ý nghĩa hình tượng con tàu, lời đề tự?
GV: Sự trăn trở và lời mời gọi lên đường được
diễ tả bằng những hình thức câu thơ như thế
nào?
GV: Đoạn thơ thể hiện tâm trạng tác giả như
thế nào? Tác giả dùng nghệ thuật để thể hiện
I Giới thiệu:
1 Tác giả:
- SGK
- Con đường thơ nhiều biến động
- Nhà thơ giàu chất triết lí
2 Tác phẩm:
-Bài thơ được gợi cảm hứng từ sự kiện: 1958- 1960:phong trào xây dựng kinh tế mới ở Tây Bắc
II Đọc hiểu văn bản:
1 Ý nghĩa hình tượng con tàu :
- Biểu tượng cho tâm hồn nhà thơ khát khao lênđường xây dựng đất nước
- Lời đề từ: khát vọng lên đường say mê, trở về vớinhân dân là trở về với chính mình, với tình cảm gắn
bó sâu nặng
2 Sự trăn trở và lời mời gọi lên đường:
- Thủ pháp phân thân, hàng loạt câu hỏi tu từ róngriết, nhiều hình ảnh đối lập, giong thơ giục giã, hốithúc, trăn trở
- Tác giả vừa kêu gọi mọi người vừa tự phê, tự vấntrên con đường về với tổ quốc, nhân dân, về với cộinguồn sáng tạo của người nghệ sĩ
3 Hòai niệm về Tây Bắc trong kháng chiến:
a Viế t v ề kháng chi ế n b ằ ng lòng bi ế t ơ n sâu xa:
- Cách nói triều mến thiết tha
Trang 13b Gợ i k ỷ ni ệ m v ớ i nhân dân trong kháng chi ế n:
- Chi tiết cụ thể chân thực
- Cách xưng hô thân thiết, ấm áp tình cảm
→Lòng biết ơn sâu sắc gắn bó chân thành với nhữngxúc động thấm thía của tấm lòng, trái tim
4 Khúc hát lên đường say mê:
- Điệp từ., điệp ngữ, Âm hưởng sôi nổi
- Hình ảnh thơ phong phú, sáng tạo
→Khao khát, bồn chồn, giục giã lên đường sôi nổi,
mê say đáp lại lời mời gọi của hai khổ thơ đầu
-Hiểu được tình cảm Nguyễn Duy
- Cảm nhận những nét mới trong cách diễn đạt của Nguyễn Duy
B Phương tiện, cách thức tiến hành:
-SGK, SGV
- Đọc, câu hỏi, diễn giảng
C Tiến trình bài học:
1 Kiểm tra:
- Ý nghĩa nhan đề, lời đề tư
- Cảm xúc tác giả khi về Tây Bắc
-Tuổi thơ lam lũ, vất vả
- Thơ có sự kết hợp hài hoà giữa cái duyên dáng trữ tình và cái chất thế sự
2 Tác phẩm:
- Viết 1983 khi ông có dịp trở về quê hương, sống với những hồi
ức êm đềm
II Đọc hiểu văn bản:
1 Cái nhìn mới mẻ của NGuyễn Duy về tuổi thơ của mình:
Thời thơ ấu : câu cá , bắt chim sẻ ở vành tai tượng Phật,ăn trộm
Trang 14GV: HS cho biết những chi tiết khắc
họa hình ảnh tuổi thơ tác giả? nhận
xét về tuổi thơ tác giả?
GV: Nét mới của Nguyễ Duy ( GV
giói thiệu bài thơ Quê hương- Giang
- Hình ảnh người bà: mò cua xúc tép ,gánh chè xanh những đêm
lạnh ,bán trứng ga Lèn ngày bom Mỹ dội, năm đói củ dong riềngluộc sượng
=>cơ cực, tần tảo, yêu thương
- Tình cảm của nhà thơ khi nghĩ về bà ngoại:
+ Thấu hiểu nỗi cơ cực, tần tảo, tình yêu thương của bà Thể hiệntình yêu thương, sự tôn kính, lòng tri ân sâu sắc đối với bà
+ Sự ân hận , ngậm ngùi , xót đau muộn màng :
“Khi tôi biết thương bà thì đã muộn
+ Đối lập giữa cái vĩnh hằng của vũ trụ với cái ngắn ngủi, hữuhạn của cuộc đời con người
=> thấu hiểu nỗi khổ cực của bà; thể hiện nỗi ngậm ngùi, sự ânhận muộn màng khi bà không còn nữa
=>Tôn vinh, ngợi ca tấm lòng nhân từ cao cả của bà.Khẳng định
sự bất diệt của hình ảnh người bà
- Giọng điệu: thành thực, thẳng thắng.Vì thế tạo được dư vị về
nỗi ngậm ngùi, đắng xót , ân hận pha lẫn những suy niệm đầymàu sắc triết lí về sự sống con người
D Chuẩn bị:
- Thế nào là phép lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen
- Làm bài tập I.1a, II.a, III a
Ngày soạn: 6/11/2009.
Tiết: 34
THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ CÚ PHÁP
Trang 15A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
-Củng cố nâng cao kiến thức về một số biện pháp tu từ cú pháp
- Rèn luyện kỹ năng phân tích
B Phương tiện, cách thức tiến hành:
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
*Hoạ t độ ng 1 : Hướng dẫn hs thực hiện các bài
Cử đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung.
Chốt lại đáp án của bài tập
HS làm việc cá nhân và trình bày theo yêu cầu
của GV
-Bài tập 2 : Yêu cầu HS đọc ngữ liệu trong SGK
và xác định yêu cầu của bài tập.
- Sự sắp xếp nối tiếp những đơn vị cú pháp đồng
loại ( nhưng khác nhau về từ ngữ ) nhằm tạo ra
những ý nghĩa bổ sung về mặt nhận thức hoặc
thể hiện cách đánh giá, cảm xúc chủ quan về
các sự vật được đưa ra.
I Phép lặ p cú pháp :
1 Bài tập 1:
a,- Câu có hiệ n t ượ ng l ặ p k ế t c ấ u cú pháp ( l ặ p cú pháp) :
+ Hai câu bắt đầu từ “ Sự thật là ”
+ Hai câu bắt đầu từ “ Dân ta”
-Phân tích kế t c ấ u cú pháp đ ó : + Kết cấu lặp ở hai câu bắt đầu từ “ Sự thật là” “: P –
b,Các câu có lặ p k ế t c ấ u cú pháp
- Câu 1 và câu 2
- Câu 3,4,5
- Tác dụ ng : Khẳng định mạnh mẽ chủ quyền của chúng ta và bộc lộ cảm xúc sung sướng, tự hào, sảng khoái đối với thiên nhiên, đất nước khi giành được quyền làm chủ đất nước
c, Đoạn thơ vừa lặp từ ngữ, vừa lặp cú pháp Ba cặp
câu lục bát lặp các từ nhớ sao và lặp kết cấu ngữ pháp
của kiểu câu cảm thán
- Tác dụ ng : Biểu hiện nỗi nhớ da diết của người ra đi đối với những cảnh sinh hoạt và cảnh vật thiên nhiên ởViệt Bắc
2 Bài tậ p 2 : So sánh :
-a, Ở m ỗ i câu t ụ c ng ữ , hai vế lặp cú pháp nhờ phép đối
Trang 16-HS lăm việc theo nhóm, cử đại diện trình băy,
câc nhóm khâc bổ sung.
-Là những từ ngữ ( có khi lă một tổ hợp từ có
dạng một cđu trọn vẹn ) trong cđu, nhưng không
có quan hệ ngữ phâp giữa cđu năy với phần
cđu chứa chúng nhằm chi tiết hoâ sự việc, lăm
cho lời văn linh hoạt…
- Phần chím xen trín chữ viết được tâch ra
bằng dấu ngang câch, dấu ngoặc đơn hoặc dấu
- GV chốt lại đâp ân của băi tập.
Liên hệ tích hợp đọc hiểu TPVH và Làm
c, Ở th ơ Đườ ng lu ậ t , phĩp lặp cú phâp cũng đòi hỏi mức độ chặt chẽ cao : kết cấu ngữ phâp giống nhau, sốlượng tiếng bằng nhau, câc tiếng đối nhau về từ loại vănghĩa ( đặc biệt giữa hai cđu thực vă hai cđu luận của băi thất ngôn bât cú )
d, Ở v ă n bi ề n ng ẫ u , phĩp lặp cú phâp cũng thường phối hợp với phĩp đối Điều đó thường tồn tại trong một cặp cđu ( cđu trong văn biền ngẫu có thể dăi, không cố định về số tiếng )
II Phĩp liệ t kí :
a, Phĩp liệt kí đê phối hợp với phĩp lặp cú phâp Tâc dụng : nhấn mạnh vă khẳng định sự đối đêi chu đâo, đầy tình nghĩa của Trần Quốc Tuấn đối với tướng sĩ trong mọi hoăn cảnh
b Phĩp lặp cú phâp ( câc cđu có kết cấu ngữ phâp giống nhau : C- V ( + phụ ngữ chỉ đối tượng ) phối hợp với phĩp liệt kí để vạch tội âc của thực dđn Phâp, chỉ mặt vạch tín kẻ thù dđn tộc Cũng cùng mục đích
ấy lă câch tâch dòng liín tiếp, dồn dập
III Phĩp chím xen :
Băi tập 1 :
-Tất cả câc bộ phận in đậm trong câc băi tập a, b, c, d đều ở vị trí giữa cđu hoặc cuối cđu, sau bộ phận được chú thích
- Câc bộ phận đó đều được tâch bằng ngữ điệu khi nói,khi đọc Còn khi viết thì chúng được tâch ra bằng dấu phẩy, dấu ngoặc đơn hoặc dấu gạch ngang
- Chúng có tâc dụng ghi chú hoặc giải thích cho từ ngữ
đi trước, bổ sung thông tin thím sắc thâi về tình cảm, cảm xúc của người viết
Băi tập 2 : HS về nhă thực hiện.
D Củng cố, chuẩn bị:
1 Củng cố:Lăm băi tập III 2.
2 Chuẩn bị: -Giâ trị nghệ thuật hình tượng sóng
- Mối quan hệ sóng vă em Nhận xĩt tình cảm của người phụ nữ đang yíu
Ngày soạn: 10/11/2009
Tiết: 35.
SÓNG
Trang 17Xuân Quỳnh
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Nắm được vẻ đẹp tâm hồn, khát vọng tình yêu của nữ sĩ
- Nét đặc sắc về mặt nghệ thuật kết cấu, hình tượng, ngôn từ
B Phương tiện, cách thức tiến hành:
Sóng là một hình tượng quen thuộc
Sóng gợn … Buồn mênh man
Ta nghe ý sóng từ thơ bé
Một nửa tràn vui nửa quặn đau Vừa vui, vừa buồn
Đưa người ta không …trong lòng Xao động tình cảm
Sắp gặp em rồi sóng lại đẩy xa thêm… Ngăn cách hai người
Anh xin làm sóng biếc Hôn êm đềm mãi mãi
Hôn mãi cát vàng em Đã hôn rồi hôn lại T/y dạt dào
Hôn thật khẽ thật êm Cho mãi đến muôn đời
3 Bài học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tiểu
- Xuân Quỳnh (1942 - 1988), Hà Tây (SGK)
- Cuộc đời đa đoan, nhiều thiệt thòi, lo âu, vất vả, trái tim đa cảm , luôn khao khát tình yêu, gắn bó hết mình với cuộc sống, luôn chăm chút nâng niu hạnh phúc bình dị, đời thường.
- Cái “ Tôi” giàu vẻ đẹp nữ tính, rất thành thật, giàu đức
hi sinh, vị tha Ở Xuân Quỳnh khát vọng sống, khát vọng
tình yêu chân thành, mãnh liệt luôn gắn với cảm thức lo
âu về sự phai tàn, đổ vỡ, những dự cảm bất trắc
-Tác phẩm tiêu biểu: SGK
2 Tác phẩm:
- Sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế ở vùng biển
Diêm Điền (Thái Bình)
- Là một bài thơ đặc sắc viết về tình yêu, rất tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh.
In trong tập Hoa dọc chiến hào (1968).
- Bố cục: 3 phần + 2 khổ đầu: Sóng biển và tình yêu + 5 khổ giữa: Sóng – tâm hồn em suy nghĩ, trăn trở về tình yêu
+ 2 khổ cuối: Sóng – tâm hồn em khát vọng tình yêu,
Trang 18Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn
bản
GV: hai câu thơ đầu đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật nào? Phân tích giá trị biểu đạt.
GV: Khổ thơ 2, HS nêu suy nghĩ vế 4 câu thơ,
Nêu mối quan hệ sóng và tình yêu.
GV: Khổ thơ 3, 4, tác giả sử dụng nghệ thuật
gì để thể hiện sự trăn trở của mình? Mối
quan hệ giữa em và sóng?
GV: Câu thơ nào thể hiện đặc sắc cảm xúc
tình yêu Điểm mới trong diễn đạt?
GV: Nêu cảm nghĩ về câu thơ.
- Dữ dôi - dịu êm; ồn ào - lặng lẽ
→ Miêu tả những trạng thái đối lập, đa dạng của nhữngcon sóng
→ Liên tưởng đến tâm lí phức tạp của người phụ nữ khiyêu
- Sông - không hiểu mình
- Sóng - tìm ra bể
→ Ẩn dụ: sóng không bằng lòng với khuôn khổ nhỏ hẹp
mà khao khát vươn ra biển cả → khát vọng tự khám phá, tự nhận thức, khát khao sự đồng cảm, đồng điệu trong tình yêu
- Sóng: ngày xưa, ngày sau: vẫn thế → sự trường tồn củasóng trước thời gian
- Khát vọng tình yêu - bồi hồn trong ngực trẻ: tình yêu làkhát vọng lớn lao, vĩnh hằng của tuổi trẻ và nhân loại
* Giọng thơ chân thực, tự nhiên đầy suy tưởng, XQ đãbiểu đạt một quan niệm mới mẻ và khát vọng mãnh liệttrong tình yêu
2 Sóng- em với trăn trở, suy tư về tình yêu:
- Điệp từ: em nghĩ: quay về lòng mình, nhu cầu tìm hiểu,phân tích, khám phá → tình yêu chín chắn đầy suy nghĩ,trăn trở
- Câu hỏi tu từ: Từ nơi nào sóng lên? Gió bắt đầu từ đâu?Khi nào ta yêu nhau? → XQ dựa vào quy luật tự nhiên đểtruy tìm khởi nguồn của tình yêu nhưng nguồn gốc củasóng cũng như tình yêu đều bất ngờ, đầy bí ẩn, không thể
lí giải
- Khổ 5: Cảm xúc dạt dào Sóng và em đan cài vào nhau
*Sóng nhớ bờ, ngày đêm không ngủ được ( sóngdưới lòng sâu, sóng trên mặt nước)
*Em nhớ đến anh cả trong mơ còn thức + Sóng nhớ bờ mãnh liệt, tha thiết - Em → nhớ anh đắm
say hơn bội phần Nỗi nhớ choáng ngợp cõi lòng không
chỉ trong ý thức mà thấm sâu vào trong tiềm thức.
→ Bày tỏ tình yêu một cách chân thành, tha thiết mà mạnh dạn, mãnh liệt.
- Khổ 6 + 7:
+ dẫu xuôi - phương bắc; dẫu ngược - phương nam→ nỗi nhớ trải rộng cả không gian, thời gian.
+ Em hướng về anh một phương → tình yêu hết mình,
tuyệt đối, thủy chung, được khẳng định một cách rạch ròi, dứt khoát.
+ Sóng tới bờ dù cách trở: Tình yêu là sức mạnh để em và
anh vượt qua gian lao, thử thách để đạt đến hạnh phúc.
→ Niềm tin mãnh liệt vào tình yêu
Qua hình tượng thơ song hành: sóng và em, XQ thể
hiện một cái tôi sôi nổi, chân thành bộc lộ mình.
Trang 19bạc trong cỏch cảm nhận hạnh phỳc của XQ”.
Ở khổ thơ 8 nỗi niềm của XQ gửi gắm cú điểm
giống với ý kiến này khụng? Hóy lớ giải.
GV: Suy nghĩ về đoạn thơ kết
GV:Em cú nhận xột gỡ về nghệ thuật kết cấu
của bài thơ Kết cấu này cú tỏc dụng như thế
nào khi thể hiện cảm xỳc của nhõn vật trữ
tỡnh?
GV: Rỳt ra kết luận nội dung, nghệ thuật
3 Súng – em với khỏt khao tỡnh yờu, hạnh phỳc :
- Cuộc đời - dài thế
- Năm thỏng - đi qua
→ Kiểu lập luận tương phản: Âu lo, phấp phỏng về sựhữu hạn của đời người và sự mong manh của hạnh phỳc(cảm giỏc thường trực trong thơ XQ ở giai đoạn sau )
→ XQ õu lo nhưng khụng thất vọng mà luụn muốn đượcsống hết mỡnh cho tỡnh yờu
- Làm sao tan ra → trăm con súng → ngàn năm cũn vỗ:dựng từ chỉ số lượng lớn, phụ bày khỏt khao vĩnh viễnhúa, bất tử húa tỡnh yờu
4 Nghệ thuật :
- Kết cấu tương đồng, hũa hợp giữa súng và em
- Nhịp điệu tự nhiờn, linh hoạt
- Ngụn từ, hỡnh ảnh trong sỏng, giản dị
→ hội tụ nhiều nột tiờu biểu trong phong cỏch thơ XQ
LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
A Mục tiêu bài học :
- Hiểu đợc thế nào là vận dụng kết hợp các phơng thức biểu đạt và việc vận dụng kết hợp tốt các phơng thức
đó có thể đem lại những lợi ích gì đối với công việc làm văn
- Nắm đợc kiến thức và có kĩ năng vận dụng kết hợp các phong thức biểu đạt, tự sự, miêu tả, biểu cảm,thuyết minh trong một bài (đoạn) văn nghị luận để nâng cao hiệu quả nghị luận cho bài (đoạn) đó
Trang 20Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
b) Muốn cho việc vận dụng các phơng
thức biểu đạt có kết quả cao thì chúng ta
cần chú ý điều gì ? Cho ví dụ ?
I Luyện tập trên lớp
Bài tập 1
a) Trong bài văn nghị luận có lúc cần vận dụng kết hợp
các phơng thức biểu đạt tự sự, miêu tả và biểu cảm vì :
- Khắc phục hạn chế của văn nghị luận đó là sự khô khan,thiên về lý tính khó đọc
+ Yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm đem lại sự cụ thể, thuyếtphục cho văn nghị luận
Tạo sự hấp dẫn cho văn nghị luận
b) Yêu cầu của việc kết hợp các phơng thức biểu đạt trong
văn nghị luận:
- Bài văn phải thuộc một kiểu văn bản chính, ở đây kiểuvăn bản chính dứt khoát phải là văn nghị luận
- Kể, tả, biểu cảm chỉ là những yếu tố kết hợp Chúngkhông đợc làm mất làm mờ đi đặc trng nghị luận của bài văn
- Các yếu tố kể, tả, biểu cảm trong bài văn nghị luận phảichịu sự chi phối và phải phục vụ quá trình nghị luận, bàn bạc
Để làm làm cho bài viết của mình thuyết phục ngoài việc
sử dụng các thao tác lập luận, ngời viết còn vận dụng thao tácthuyết minh, giới thiệu một cách rõ ràng, chính xác về chỉ sốGDP và GNP ở Việt Nam
- Tác dụng, ý nghĩa của việc sử dụng thao tác thuyết minh.+ Hỗ trợ đắc lực cho sự bàn luận của tác giả, đem lạinhững hiểu biết thú vị
+ Giúp ngời đọc hình dung vấn đề một cách cụ thể và hìnhdung về mức độ nghiêm túc của vấn đề
3 HS viết bài nghị luận ngắn theo chủ
đề SGK nêu ra (chú ý thực hiện theo
Trang 21theo chủ đề : Gia đình trong thời hiện
đại Yêu cầu : bài viết phải vận dụng kết
hợp ít nhất là một trong 4 phơng thức
biểu đạt đã học
- Một bài văn nghị luận chỉ hấp dẫn khi sử dụng kết hợpcác phơng thức biểu đạt nếu không nó rất dễ xa vào trừu t-ợng, khô khan
- Tác phẩm nghị luận chỉ vận dụng một phơng pháp sẽ rơivào đơn điệu, nhàm chán, khô cứng
Bài tập 2 :
Viết bài theo chủ đề : Gia đình trong thời hiện đại.
Ngày soa ̣n:15/11/2009
Tiờ́t: 37 (Ba bài)
Đọc thờm: ĐÀN GHI TA CỦA LOR-CA
- Tờn khai sinh : Hồ Thành Cụng, sinh năm 1946
- Quờ : Mộ Đức, Quảng Ngói
- Sự nghiệp văn chương
- Tỏc phẩm : Những người đi tới biển (1977), Những ngọn súng
mặt trời (1984- 1982), Khối vuụng ru bớch (1985),…
- Đặc điểm thơ :+ Là tiếng núi của người trớ thức nhiều suy tư, trăn trở về cuộcsống
+ ễng luụn tỡm tũi khỏm phỏ sỏng tạo tỡm cỏch biểu đạt mới quahỡnh thức cõu thơ tự do, đem đến một mĩ cảm hiện đại cho thơ bằngthi ảnh và ngụn từ mới mẻ
2 Nờu xuất xứ bài thơ Đàn ghi ta
của Lor-ca.
(GV giải thớch thờm về thơ tượng
trưng và siờu thực)
2 Tỏc phẩm
- Rỳt trong tập Khối vuụng ru bớch.
- Là tỏc phẩm tiểu biểu cho tư duy thơ Thanh Thảo : Giàu suy tư,mónh liệt và phúng tỳng, ớt nhiều nhuốm màu sắc tượng trưng vàsiờu thực
Trang 22Hoạt động 2 - Tổ chức đọc - hiểu
văn bản
1 GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu.
HS đọc bài thơ, nêu cảm nhận
chung về bài thơ
II Đọc- Hiểu văn bản:
1 Khái quát chung
Bài thơ viết theo thơ tự do thể hiện cảm xúc mãnh liệt của tác giảtrước cái chết của Lor-ca qua hàng loạt hình ảnh mang tính biểutượng
2 Yêu cầu HS đọc chú thích, giải
mã các hình ảnh : tiếng đàn bọt
nước, áo choàng đỏ gắt, vầng
trăng chếnh choáng, yên ngựa mỏi
mòn,
(GV cho HS thảo luận và phát biểu
ý kiến)
2 Những hình ảnh gợi liên tưởng
- Các hình ảnh : tiếng đàn bọt nước, áo choàng đỏ gắt, vầng
trăng chếnh choáng, yên ngựa mỏi mòn,… đều mang tính biểu
tượng Các dòng thơ không hề có hình ảnh về con người nhưngbóng dáng con người vẫn hiện lên rõ nét qua hình ảnh và âm thanh
(tiếng đàn) màu sắc (áo choàng đỏ gắt), trạng thái (chếnh choáng,
3 Yêu cầu HS nêu cảm nhận về
đoạn thơ :
Không ai chôn cất tiếng đàn
Tiếng đàn như cỏ mọc hoang
Giọt nước mắt vầng trăng
Long lanh trong đáy giếng
HS có cảm nhận khác nhau về khổ
thơ trên GV hướng dẫn, bổ sung
để thấy được các lớp nghĩa khác
nhau
- HS suy nghĩ và phát biểu cảm
nhận của mình về các hình ảnh :
đường chỉ tay đã đứt/ dòng sông
vô cùng/ Lor-ca bơi sang ngang/
trên chiếc ghi ta màu bạc.
- Vì sao cái chết của Lorca được
miêu tả đi liền với hình ảnh cây
đàn ghi ta?
3 Vẻ đẹp của Lor-ca và cái chết của Lor-ca
+ Tác giả khắc hoạ nhân vật giữa một không gian hoang dã đậm
chất Tây Ban Nha : Tây Ban Nha/ hát nghêu ngao/ bỗng kinh
hoàng/ áo choàng bê bết đỏ Tiếng hát nghêu ngao của những người
Digan, áo choàng của võ sĩ đấu bò tót đã trở thành biểu tượng- biểutượng cho sự đổ máu, cái chết và sự cầu khấn cho linh hồn
+ Trên cái nền ấy là hình ảnh Lorca : bị điệu về bãi bắn - chàng
đi như người mộng du Một lần nữa người đọc lại được chứng kiến
Lorca với cuộc hành trình của anh- Cuộc hành trình đến với cáichết
Trước cái chết Lorca “đi như người mộng du” Đó là thái độ bỏ
quên tất cả, không bận lòng với bất cứ điều gì, kể cả cái chết đangcận kề từ đó để thấy được dũng khí của Lor-ca - một con người đãdâng hiến cả tuổi trẻ, cả cuộc đời cho cuộc đấu tranh vì tự do
+ Hình ảnh : Dòng sông, Lor-ca bơi sang ngang, đường chỉ tay
đứt, lại một lần nữa miêu tả cuộc hành trình đi tới cái chết của
Lor-ca Cuộc đời dài rộng như dòng sông và Lor-ca ‘’bơi sang ngang’’ trên “chiếc ghi ta màu bạc” cùng với hình ảnh ‘’đường chỉ tay đứt”
chính là những biểu tượng về cái chết, đồng thời là sự nghiệt ngãcủa định mệnh, của số phận ngắn ngủi
+ Cũng cần phải thấy sự logic giữa các hình ảnh : Lor-ca bơi
sang ngang chiếc ghi ta màu bạc Cuộc đời của Lorca là chuỗi dài
những đam mê trong đó có niềm đam mê đàn ghi ta Và do đó “đàn
ghi ta” đã trở thành biểu tượng của cả cuộc sống nhiều hoài bão,
màu sắc và thanh âm của Lor-ca mang đậm màu sắc Tây Ban Nha
+ ở đây động từ “ném” lặp lại hai lần (ném lá bùa, ném trái tim)
nó trở thành biểu tượng về cái chết bi thảm nhưng cũng đầy chất bitráng, dũng mảnh của Lorca Từ đó để thấy được cảm xúc đầy
Trang 23mãnh liệt của Thanh Thảo trước cái chết của Lor-ca Sự thương tiếchoà lẫn với sự mến mộ, tôn vinh, cảm phục.
- Khổ thơ chứa những hình ảnh vừa mang tính biểu tượng vừa mangtính siêu thực ở đây tiếng đàn đã trở thành một nhân vật có linh
hồn : “không ai chôn cất tiếng đàn”, “tiếng đàn như cỏ mọc hoang”
ở đây Lor-ca không hiện diện mà chỉ có sự hiện diện của tiếng đàn
Nó đã trở thành biểu tượng của tâm hồn Lor-ca, trái tim Lor-ca.Cuộc đời của ông sống tự do, thanh thản trong suốt như giọt nướcmắt vầng trăng long lanh trong đáy giếng Lor-ca đã chết (về thểxác) nhưng dư âm vang vọng của cuộc đời ông thì còn mãi
4 HS thảo luận về hình tượng tiếng
đàn trong bài thơ
Hình tượng tiếng đàn xuất hiện nhiều lần trong bài thơ : tiếng đàn
bọt nước, tiếng đàn ghi ta nâu, tiếng ghi ta đá xanh, tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan , tiếng ghi ta ròng ròng, tiếng đàn như cỏ mọc hoang
+ Tiếng đàn ghi ta ở đây được thể hiện với nhiều cung bậc khácnhau : khi là âm thanh vui tươi, khi là âm thanh chia cắt, tan vỡ, khi
là âm thanh của cái chết, khi là giai điệu của tình yêu
+ Tiếng đàn ghi ta là sự hài hoà kết của rất nhiều trạng thái cảmxúc Trước hết đó là cảm xúc của Lorca Cuộc đời Lor-ca như tiếngghi ta, những âm thanh, cung bậc của nó khi réo rắt về niềm yêu đờithiết tha, khi hùng tráng mạnh mẽ về những ngày tháng chiến đấusôi nổi, khi tràm lắng, đau buồn về khoảnh khắc phải chia lìa sựsống
Những âm thanh ấy cũng là âm thanh biểu hiện dòng cảm xúcmãnh liệt của tác giả Tác giả đã sống cùng với khoảnh khắc cận kềcái chết của Lorca, niềm tiếc thương đau đớn, chua xót, sự ngưỡng
mộ tôn vinh được đan kết hài hoà vào những cung bậc thanh âm củatiếng đàn ghi ta
+ Tiếng ghi ta là ẩn dụ hay nói đúng hơn là bài ca về cuộc đời, sốphận và cái chết của Lor-ca Cuộc đời của con người ấy như tiếngđàn ghi ta với thanh âm trong trẻo làm lay động lòng người
Nội dung : Bài thơ thể hiện nỗi đau xót sâu sắc trước cái chết bithảm của Lor-ca
Đo ̣c thêm: Bác ơi !
Tố Hữu
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Cảm nhận được niềm đau đớn, tiếc thương vô hạn của nhà thơ Tố Hữu, của nhân dân ta với Bác Hồ
- Thấy được tình cảm biết ơn, ca ngợi công lao và tấm gương sáng ngời của Bác
B phương pháp:
Trang 24bày những nét khái quát về hình
tượng Hồ Chí Minh trong thơ Tố
Hữu
2 HS nêu hoàn cảnh ra đời của
bài thơ
(GV giới thiệu thêm về không khí
của toàn dân tộc trong những ngày
Bác mất, cho HS xem lại một số
hình ảnh)
I Tìm hiểu chung
1 Khái quát hình tượng Hồ Chí Minh trong thơ Tố Hữu
- Tố Hữu là nhà thơ có sáng tác nhiều nhất, hay nhất, cảm độngnhất về Bác
- Tố Hữu đã nói hộ cho bao tấm lòng người con Việt Nam đốivới vị lãnh tụ vĩ Đại Hồ Chí Minh
- Các sáng tác : Hồ Chí Minh, Sáng tháng năm, Theo chân Bác,
…
2 Hoàn cảnh ra đời bài thơ Bác ơi
- Là tiếng khóc đau thương ngọt ngào của nhà thơ trước sự kiện
có thật :+ Ngày 2/9/1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh từ trần+ Giữa là lúc cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước đang gay go
ác liệt
+ Bài thơ Bác ơi ra đời ít ngày sau đó, như một tiếng khóc tiễn
biệt vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc Việt Nam
Hoạt động 2 - Tổ chức đọc - hiểu
văn bản
1 HS đọc văn bản và tìm hiểu 4
khổ thơ đầu
- Nỗi đau xót lớn lao trước sự
kiện Bác Hồ qua đời đã được diễn
tả như thế nào ? Anh (chị) suy
nghĩ gì về hình tượng thơ ở khổ thơ
này ?
- Viết “con chạy về thăm Bác” có
ý nghĩa biểu đạt cảm xúc ra sao ?
Cảnh vật xung quanh với Bác ở khi
Bác đã đi xa ?
Vì sao tác giả lại nhấn mạnh hình
ảnh “miền Nam” ? Miền Nam có ý
nghĩa gì trong tim Bác ?
- Khổ thơ thứ tư có hình ảnh nào
đặc sắc trong việc diễn tả nỗi đau
trước sự ra đi của Bác ?
- Hãy khái quát về cảm xúc của
- Suốt mấy hôm rày.
- Đời tuôn nước mắt.
- Trời tuôn mưa.
+ Đây là những câu thơ khái quát cảnh thực : những ngày diễn raquốc tang Hồ Chí Minh hầu hết các vùng miền đất nước đều cómưa lớn
+ Hình tượng thơ mang tính khái quát cho hàng triệu người conViệt Nam đối với Bác Đây là một cách biểu hiện tình yêu thươngniềm trân trọng của cả dân tộc đối với Bác
+ Dưới cái nhìn của người con về thăm Bác cảnh vật mang đầytâm trạng
- Ướt lạnh vườn rau, gốc dừa
- Lối sỏi, thang góc, chuông nhỏ.
- Phòng lặng, rèm buông tắt ánh đèn.
Cảnh vẫn còn đó hiện diện nguyên vẹn nhưng chúng đã thiếu đilinh hồn thực sự đó là sự hiện diện của Người
+ Bác đã đi rồi sao, Bác ơI câu hỏi là câu khẳng định mang
tâm trạng hụt hẫng, bàng hoàng và con người không tin vào nỗi mấtmát quá lớn ấy
+ Khái quát bối cảnh đất khi Bác ra đi
- Miền Nam đang thắng
- Rước Bác vào thăm