1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án động cơ đốt trong tính toán động cơ đốt trong

59 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 6,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUY ĐỊNH THỰC HIỆN Sinh viên phải tham gia đầy đủ các buổi hướng dẫn hang tuần của Giáo viên hướng dẫn để đảm bảo tiến độ thực hiện như sau : 1 Tính toán chu trình công tác của Động cơ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC Độc lập –Tự Do –Hạnh Phúc

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ Ô TÔ

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN MÔN HỌC ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

Giáo viên hướng dẫn : NGUYỄN VĂN ĐẠI

Họ tên sinh viên : NGUYỄN DANH NHÂN

Lớp: ĐH Ô TÔ K12B

Thời gian thực hiện : từ……….đến………

Dự kiến bảo vệ : ……….

I NỘI DUNG ĐỒ ÁN

Thực hiện trên Động cơ đốt trong Audi các nội dung sau:

A.Phần thuyết minh

1 Tính toán chu trình công tác của động cơ đốt trong.

2 Tính toán động học và động lực học có kèm sơ đồ.

3 Tính bền chi tiết : Trục khuỷu

B Phần bản vẽ

1 Bản vẽ động học va động lực học trên giấy kẻ ly A0.

2 Bản vẽ chi tiết trên khổ giấy A1, A2 hoặc A3 theo tỷ lệ 1:1 hoặc 1:2.

II QUY ĐỊNH THỰC HIỆN

Sinh viên phải tham gia đầy đủ các buổi hướng dẫn hang tuần của Giáo viên hướng dẫn để đảm bảo tiến độ thực hiện như sau :

1 Tính toán chu trình công tác của Động cơ đốt trong 2 tuần

2 Tính toán động học và động lực học có kèm sơ đồ 4 tuần

5 Hoàn thành thuyết minh, bản vẽ và chuẩn bị cho bảo vệ 1 tuần

TRƯỞNG BỘ MÔN GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Nguyễn Ngọc Tú Nguyễn Văn Đại

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Động cơ đốt trong đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế,là nguồn động lực cho các phương tiện vận tải như ôtô,máy kéo,xe máy,táu thủy,máy bay và các máy công tác như máy phát điện,bơm nước … Mặt khác động cơ đốt trong đặc biệt là động

cơ ôtô là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường,nhất là ở thành phố.

Sau khi học xong môn học ‘‘ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG’’, em đã vận dụng những kiến thức đã học để làm đồ án ‘‘TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG’’ Trong quá trình tính toán để hoàn thành đồ án môn học chuyên nghành này, bước đầu đã gặp không ít khó khăn bỡ ngỡ nhưng với sự nỗ lực của chính bản thân cùng với sự hướng dẫn và giúp

đỡ hết sức tận tình của thầy giáo Nguyễn Văn Đại, giờ đây sau một thời gian làm

việc hết mình, nghiêm túc trong nghiên cứu và tìm hiểu em đã hoàn thành xong đồ án môn học ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG Tuy nhiên do đây là lần đầu tiên em vận dụng lý

thuyết đã học, vào tính toán một bài tập cụ thể theo thông số cho trước, nên gặp rất nhiều khó khăn và không tránh khỏi những sai sót Vì vậy em rất mong được sự xem xét, sự giúp đỡ chỉ bảo và đưa ra ý kiến của các thầy để em hoàn thành đồ án một cách tốt nhất, đồng thời cũng qua đó rút ra kinh nghiệm, bài học làm giàu kiến thức chuyên môn và khả năng tự nghiên cứu của mình.

Cũng qua đồ án này em xin bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy giáo Nguyễn Văn Đại

cùng các thầy giáo trong khoa đã giúp đỡ, hướng dẫn tận tình và đóng góp ý kiến quý báu giúp em hoàn thành đồ án này một cách tốt nhất và đúng tiến độ.

Rất mong được sự giúp đỡ nhiều hơn nữa của thầy.

Em xin chân thành cảm ơn!

SVTH: Nguyễn Danh Nhân

Vinh,ngày tháng năm 2020

Trang 3

NHẬN XÉT,ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN Giáo viên hướng dẫn:

Kết quả đánh giá:

Giáo viên chấm:

Chương I TÍNH TOÁN CHU TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

1.1 Trình tự tính toán :

1.1.1 Số liệu ban đầu:

Trang 4

1 - Công suất của động cơ Ne = 130 (mã lực)

2 - Số vòng quay của trục khuỷu n = 5600 (vòng/phút)

8 - Thứ tự làm việc cuả xilanh 1- 3 – 4 - 2

9 - Suất tiêu hao nhiên liệu ge =178 (g/ml.h)

13 - Chiều dài thanh truyền ltt = 144 (mm)

14 - Khối lượng nhóm pittong mpt = 0,36 (kg)

15 - Khối lượng nhóm thanh truyền mtt = 0,64 (kg)

1.1.2 Các thông số cần chọn:

1 Áp suất môi trường : pk

Áp suất môi trường pk là áp suất khí quyển trước khi nạp vào động

cơ Với động cơ không tăng áp thì áp suất khí quyển bằng áp suất trướcsupap nạp nên ta chọn pk = p0

Ở nước ta chọn pk = p0 = 0,1 (MPa)

2 Nhiệt độ môi trường : Tk

Nhiệt độ môi trường được lựa chọn theo nhiệt độ bình quân cả năm.với động cơ không tăng áp ta có nhiệt độ môi trưòng bằng nhiệt độ trướcsupap nạp nên :

Tk = T0 = 240C = 2970K

3 Áp suất cuối quá trình nạp : pa

Áp suất cuối quá trình nạp pa có thể chọn trong phạm vi :

Pa = (0,8 ÷ 0,9).pk

Trang 5

hình thành khí hỗn hợp ở bên ngoài hay bên trong xilanh

chọn T =25 0C =2980K

6 Nhiệt độ khí sót (khí thải) : Tr

trình giản nở càng triệt để thì nhiệt độ Tr càng thấp

Tr =700 ÷ 1000 0Kchọn Tr = 8500K

7 Hệ số hiệu đính tỉ nhiệt:t

Hệ số hiệu đính tỉ nhiệt được chọn theo hệ số dư lượng không khí

 để hiệu đính Thông thường có thể chọn  theo bảng sau:

t

Động cơ xăng chọn t  1

8 Hệ số quét buồng cháy λ2 :

Động cơ không tăng áp chọn λ2 =1

Trang 6

Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm z ( z ) phụ thuộc vào chu trình côngtác của động cơ, thể hiện lượng nhiệt phát ra đã cháy ở điểm z so vớilượng nhiệt phát ra khi đốt cháy hoàn toàn 1kg nhiên liệu

Với động xăng chọn  z =0,85÷0,92 Chọn  z =0,0.75

11 Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b ( b) :

Với động cơ xăng  b =0,85÷0,95 chọn  b =0,82

1

2 1 1

115 , 0 1 03 1 03 , 1 5 , 10

1

09 , 0

115 , 0 850

25 297 1

5 , 1

2 Nhiệt độ cuối quá trình nạp Ta :

Nhiêt độ cuối quá trình nạp Ta được tính theo công thức :

r

m m r

a r r t

p

T T

1

Trang 7

Ta= 

3 349 0510

, 0 1

115 , 0

09 , 0 8500 0510 , 0 13 1 25

1 5 , 1

p

p

p

p T

a k

k v

1 2

1

.

, 0 115 , 0 1 13 1 03 , 1 5 , 10 1 , 0 09 , 0 25 297

297

1 5 , 10

v k p g

p

10

432 3

Trong đó : p e là áp suất có ích trung bình được xác định theo côngthức :

i n

p

V Nh

e e

.

.

Vh

49607 ,

0 4

8 , 92 ) 5 , 82 (

14 ,

4 7355 , 0 130 30

e

Trang 8

V ậy M1= 0 , 4824

297 0326 , 1 178

8288 , 0 1 , 0 10

5 Lượng không khí lý thuyết cần để đốt cháy 1kg nhiên liệu M0:

Lượng không khí lý thuyết cần để đốt cháy 1kg nhiên liệu M0 đượctính theo công thức:

(kmol/kg nhiên liệu)Đối với nhiên liệu của động cơ xăng ta có :C=0.855 ;H=0,145 ;O=0

87 , 0 21 , 0

1

=0,5120 (kmol/kg nhiên liệu)

6 Hệ số dư lượng không khí  :

Đối với động cơ xăng cần phải xét đến hơi nhiên liệu ,vì vậy:

M

M

nl

0 1

, 0 114

1 4824 , 0

2 Tỷ nhiệt mol đẳng tích trung bình cuả sản phẩm cháy :

Khi hệ số dư lượng không khí  <1 ,tính theo công thức sau:

Trang 9

=21,44233+0,00310.T (kJ/kmol.độ)

3 Tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của hỗn hợp :

Tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của hỗn hợp trong quá trình nén tínhtheo công thức sau :

v

v r

v r

a mc mc

2 1

4 Chỉ số nén đa biến trung bình n1 :

Chỉ số nén đa biến trung bình phụ thuộc vào rất nhiều thông số kết cấu

và thông số vận hành như kích thước xilanh, loại buồng cháy, số vòng

theo quy luật sau :

Tất cả những nhân tố làm cho môi chất mất nhiệt sẽ làm cho n1 tăng

Chỉ số nén đa biến trung bình n1 được xác định bằng cách giải phươngtrình :

2

314 8 1

1 1

vế phải =0,3723 thoả mãn điều kiện

5 Áp suất cuối quá trình nén pc :

Áp suất cuối quá trình nén pc được xác định theo công thức sau :

n

p

pca 1

2594 , 2 5

, 10 09 ,

Trang 10

Được xác định theo công thức :

, 10 3 ,

7 Lượng môi chất công tác của quá trình nén Mc

công thức:

Mc=M1+Mr=M1.(1+r )

1.2.3 Tính toán quá trình cháy:

1 Hệ số thay đổi phân tử lý thuyết  0 :

Ta có hệ số thay đổi phân tửlý thuyết  0 được xác định theo côngthức:

M

M M

145 , 0 4946 , 0 9576 0 1 21 , 0

0

0 0

1 4946 , 0 9473 , 0

0318 , 0 1

2 Hệ số thay đổi phân tử thực tế β: (Do khí sót)

Ta có hệ số thay đổi phân tử thực tế β được xác định theo công thức:

0

4292 , 1 0510 , 0 1

0510 , 0 4511 , 1

Trang 11

3 Hệ số thay đổi phân tử thực tế tại điểm z (z): (Do cháy chưa hết)

Ta có hệ số thay đổi phân tử thưc tế tại điêm z (z) được xác địnhtheo công thức:

1

1

1 0

r z

1 4511 , 1

75 , 0

4 Lượng sản vật cháy M2 :

Ta có lượng sản vật cháy M2 được xác định theo công thức :

1 0 1

2      

M2=1,4511.0,8424=0,7 (kmol/kg.nl)

5 Nhiệt độ tại điểm z (Tz ) :

M

Q Q

.

đốt 1 kg nhiên liệu , thông thường có thể xác định Q Htheo

α bằng công thức sau :

3 ( 1 ).

10

được xác định theo công thức:

Trang 12

 

z v v Z

r z

v z v

r z

mc mc

1

1

.

0 0

0 0

v v

c m c

m

) 9146 , 0 1 ( ) 0607 , 1

0510 , 0 9146 , 0 ( 0607 ,

1

).

9146 , 0 1 ( '' ).

0607 , 1

0510 , 0 9146 , 0 ( 0607

6 Áp suất tại điểm Z( pz) :

Ta có áp suất tại điểm Z( pz) được xác định theo công thức :

5 1922 3999 ,

Chú ý : Hệ số tăng áp λ được chọn sơ bộ ở phần thông số chọn ,sau

khi tính toán hệ số giản nở  (ở quá trình giản nở) phải bảođảm   , λ được chọn sơ bộ trong khoảng 1,5÷2

1.2.4 Tính toán quá trình giản nở :

1 Hệ số giản nở sớm  :

c

z z

Ta có hệ số giản nở sau được xác định theo công thức :  

Đối với động cơ xăng   =10,7

3 Chỉ số giản nở đa biến trung bình n 2 : Ta có chỉ số giản nở đa biến trung

bình n 2 được xác định từ phương trình cân bằng sau :

vz vz b z r

H z

T T M

1

.

314 , 8 1

1

* 2

Trang 13

vế phải =0,2408 thỏa mãn điều kiện

4 Nhiệt độ cuối quá trình giản nở T b:

Ta có công thức xác định nhiệt độ cuối quá trình giản nở T b:

T b = 1

2 

n z

T

7 1160 5

, 10

5 , 1922

1 2146 ,

1 

b

5 Áp suất cuối quá trình giản nở p b :

Áp suất cuối quá trình giản nở p b được xác định theo công thức :

2

n

z b

p p

4898 , 0 4094 , 5

502 , 3

2146 , 1

b

r b rt

p

p T T

, 0 105 , 0 3 ,

1 5 , 1

Trang 14

Sai số của nhiệt độ khí thải tính toán Trt và nhiệt độ khí thải đã chọn banđầu không được vượt quá 15% , nghĩa là:

   100 %  15 %

rt

r rt

rt T

T T T

 .100% 13,73% 15%

9 , 996

860 9 , 996

Vậy T tr đã thoả mãn điều kiện trên

1.2.5 Tính toán các thông số chu kỳ công tác :

1 1

1 1

c

n n

1 1

1 3707 1

1 5

, 10

1 1

1 2146 , 1

55 , 1 1

i p

p   

0194 , 1 95 , 0 0731 ,

3 Suất tiêu hao nhiên liệu gi :

Ta có công thức xác định suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị gi :

k i

k v i

T p M

p g

.

10 432

0914 , 1 4824 , 0

1 , 0 828 , 0 10

Trang 15

4 Hiệu suất chỉ thị i:

Ta có công thức xác định hiệu suất chỉ thị :

H i i

Q

g

10 6 ,

3456 , 0 1000 42500 13 , 245

10 6 ,

5 Áp suất tổn thất cơ giới pm :

Áp suất tổn thất cơ giới được xác định theo nhiều công thức khácnhau và được biểu diễn bằng nhiều quan hệ tuyến tính với tốc độ trungbình của động cơ Ta có tốc độ trung bình của động cơ là :

30

.n S

30

5600 8 , 92

17 015 , 0 05 ,

e p p

69038 , 0 3291 , 0 0194 ,

7 Hiệu suất cơ giới m:

Ta có công thức xác định hiệu suất cơ giới :

7772 , 0 0149 , 1

69038 , 0

p

p

Đối với động cơ phun xăng hiện đai chọn m 0,75÷0,93

8 Suất tiêu hao nhiên liệu ge :

Ta có công thức xác định suất tiêu hao nhiên liệu tính toán là :

Trang 16

4 , 315 7772 , 0

13 , 245

g g

9 Hiệu suất có ích e :

Công suất có ích được xác định theo công thức sau :

2340 , 0 3456 , 0 6772 , 0

Ta có thể tích công tác tính toán được xác định theo công thức :

496 , 0 5600 4 69038 , 0

4 30 130

30

n i p

N V

e

e h

( lit )

8 , 92 14 , 3

496 , 0 4

kn

Sai số đường kính là: ∆D= D knD chotruoc  82 , 589  82 , 5  0 , 089

Sai số đường kính không đươc vượt quá 0,1 mm nên thoả mãn điềukiện

1.3 Vẽ và hiệu đính đồ thị công :

Căn cứ vào các số liệu đã tính pa , pc , pz , pb , n1 , n2 , ε ta lập đường nén vàđường giản nở theo biến thiên của dung tích công tác Vx =i.Vc (Vc: dung tíchbuồng cháy)

n x

x V p V

1

1

n c x

i p

p 

c z

n x

x V p V

i p

Trang 17

Từ tỷ lệ xích trên ta tính được các giá trị biểu diễn (gtbd) của quá trình nén

và quá trình giản nở sau:

Trang 18

cũng phải đặt trên đường đậm của tung độ.

Sau khi vẽ đường nén và đường giản nở , vẽ tiếp đường biểu diễn đườngnạp và đường thải lý thuyết bằng hai đường thằng song song với trục hoành điqua hai điểm pa và pr

Sau khi vẽ xong ta phải hiệu đính đồ thị công để có đồ thị công chỉ thị Cácbước hiệu đính như sau :

Vẽ vòng tròn Brick đặt phía trên đồ thị công :

Ta chọn tỷ lệ xích của hành trình pittong S là :

4204 , 0 220

5 , 92

Thông số kết cấu của động cơ là:

3211 , 0 144 2

5 , 92

( mm)Giá trị biểu diễn OO’ trên đồ thị:

603 , 17 4218 , 0

425 , 7 '

S

O O

gtt gtbd

Ta có nửa hành trình của pistông là:

Trang 19

25 , 49 2

5 , 92

4 , 46

gtt gtbd

Từ gtbd O ' và gtbd R ta có thể vẽ được vòng tròn Brick

Lần lượt hiệu đính các điểm trên đồ thị :

1.3.1 Hiệu đính điểm bắt đầu quá trình nạp (điểm a):

thải  2 bán kính này cắt vòng tròn Brick tại điểm a’ ,từ điểm a’ gióng đườngsong song với trục tung cắt đường pa tại điểm a Nối điểm r trên đường thải ( là

trình thải sang quá trình nạp

1.3.2 Hiệu đính áp suất cuối quá trình nén (điểm c) :

Áp suất cuối quá trình nén thực tế do có hiện tượng đánh lửa sớm nên

nghiệm áp suất cuối quá trình nén thực tế '

c

Đối với động cơ xăng : p cp c  0 , 85p zp c

4985 , 2

'

p

c c

p y

1.3.3 Hiệu đính điểm phun sớm (điểm c ’’ ):

Do có hiện tượng phun sớm nên đường nén trong thực tế tách khởi đườngnén lý thuyết tại điểm c’’ Điểm c’’ được xác định bằng cách : Từ điểm O’ trên

cắt đường tròn Brick tại một điểm Từ điểm này ta gióng song song với trụctung cắt đường nén tại đỉêm c’’ Dùng một cung thích hợp nối điểm c’’ với điểm

c’

Trang 20

1.3.4.Hiệu đính điểm đạt p zmax thực tế :

Áp suất pzmax thực tế trong quá trình cháy - giản nở điểm đạt trị số áp suấtcao nhất là điểm thuộc miền 3720 ÷ 3750 (tức là 120÷150 sau điểm chết trên củaquá trình cháy và giản nở)

- Cắt đồ thị công bởi 0,85pz =0,85.3,502=2,9767 (Mpa) , có giá trịbiểu diễn trên đồ thị công là: 212,8 mm

- Xác định điểm Z từ góc 120 Từ điểm O’ trên đồ thị Brick ta xác

vòng tròn tại một điểm Từ điểm này ta gióng song song với trụctung cắt đường 0,85Pz tại điểm Z

- Dùng cung thích hợp nối c’ với z và lượn sát với đường giản nở

1.3.5 Hiệu đính điiểm bắt đầu quá trình thải thực tế (điểm b ’ ) :

Do có hiện tượng mở sớm xupáp thải nên trong thực tế quá trình thải thực

sự diễn ra sớm hơn lý thuyết Ta xác định biểm b’ bằng cách : Từ điểm O’ trênđường tròn Brick ta xác định góc mở sớm của xupúp thải  1 , bán kính này cắtvòng tròn Brick tại một điểm Từ điểm này ta gióng song song với trục tung cắtđường giản nở tại điểm b’

1.3.6 Hiệu đính diểm kết thúc quá trình giản nở (điểm b ’’ ) :

Áp suất cuối quá trình giản nở thực tế p b'' thường thấp hơn áp suất cuối quátrình giản nở lý thuyết do xupáp thải mở sớm Theo công thức kinh nghiệm ta

3024 , 0

''

p

b b

p y

Sau khi xác định được các điểm b’ ,b’’ ta dùng các cung thích hợp nối vớiđường thải rr

Trang 21

ĐỒ THỊ CÔNG

CHƯƠNG II TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC , ĐỘNG LỰC HỌC

2.1 Vẽ đường biểu diễn các quy luật động học :

Các đường biểu diễn này đều vẽ trên một đường hoành độ thống nhất ứng

Trang 22

M 0

2.1.1 Đường biểu diễn hành trình pittông x = f ( ) :

Ta tiến hành vẽ đường hành trình của pittông theo trình tự sau:

1.Chọn tỉ lệ xích góc : Thường dùng tỷ lệ xích (0,6 ÷ 0,7) (mm/độ)

2.Chọn gốc tọa độ cách gốc đồ thị công khoảng 15 ÷ 18 (cm)

3 Từ tâm O’ của đồ thị Brick kẻ các bán kính ứng với 100, 200,….1800

1800 tương ứng trên trục tung của đồ thị x = f ( ) ta được các điểm xác địnhchuyển vị x tương ứng với các góc 100, 200….1800

5.Nối các điểm chuyển vị x ta được đồ thị biể diễn quan hệ x = f ( )

Đường biểu diễn hành trình của pittông X= f(α))

2.1.2 Đường biểu diễn tốc độ của pittông v = f ( ):

Ta tiến hành vẽ đường biểu diễn của pittông theo phương pháp đồ thị vòng.Tiến hành theo các bước cụ thể sau :

1 Vẽ nửa đường tròn tâm O bán kính R, phía dưới đồ thị x = f ( ), sát mépdưới của bản vẽ

2 Vẽ đường tròn tâm O bán kính là R/2

ĐCT

ĐCD

Trang 23

4

1'

0' 7'

3'

5' 2'

7 g

5

6

e 4'

R2

V=f( 

h

B 8

thành 18 phần theo chiều ngược nhau

4 Từ các điểm chia trên nửa vòng tròn tâm O bán kính R kẻ các đường songsong với tung độ, các đường này sẽ cắt các đường song song với hoành độ

tại các điểm a, b, c,……

5 Nối các điểm a, b, c,….tạo thành đường cong giới hạn trị số của tốc độpittông thể hiện bằng các đoạn thẳng song song với tung độ từ các điểm cắtvòng tròn bán kính R tạo với trục hoành góc  đến đường cong a, b, c…

đồ thị này biểu diễn quan hệ v= f ( )trên tọa độ cực

Đường biểu diễn vận tốc của pittông V=f(α))

2.1.3 Đường biểu diễn gia tốc pittông j = f x( ):

Ta tiến hành vẽ đường biểu gia tốc của pistong theo phương pháp Toolê

Ta vẽ theo các bước sau:

Trang 24

A ÂCT F1

j j

j

gtt gtbd

315

18 , 21059

min min

j j

j

gtt gtbd

315

938 , 9677

j

gtt gtbd

315

96 , 14426

điểm chết dưới lấy BD = jmin; nối liền CD cắt trục hoành tại E, lấy

2

3

Trang 25

phần, nối 11, 22, 33…Vẽ đường bao trong tiếp tuyến với 11, 22, 33….Tađược các đường cong biểu diễn quan hệ j = f x( ).

Đường biểu diễn gia tốc của pittông j=f(x) 2.2 Tính toán động lực học :

2.2.1.Các khối lượng chuyển động tịnh tiến:

- Khối lượng nhóm pittông mnpt =0,36 (kg) được cho trong số liệu ban đầucủa đề bài (kg)

- Khối lượng của thanh truyền phân bố về tâm chốt pittông m1:

Khối lượng của thanh truyền phân bố về tâm chốt pittông m1 có thể tratrong các sổ tay, có thể cân các chi tiết của nhóm để lấy số liệu hoặc có thể tínhgần đúng theo bản vẽ

Hoặc có thể tính theo công thức kinh nghiệm sau:

+ Thanh truyền của động cơ ô tô :

m1 = (0.275 ÷ 0.285)mtt (kg) =0,28.0,64=0,1792 (kg)trong đó mtt=0,64 (kg) là khối lượng thanh truyền đề bài đã cho

Vậy ta xác định được khối lượng tịnh tiến:

m = mnpt + m1 =0,36+0,4824=0,8424 (kg)

Trang 26

2.2.2 Các khối lượng chuyển động quay:

Khối lượng chuyển động quay của một khuỷu bao gồm :

- Khối lượng tịnh tiến của thanh truyền quy dẫn về tâm chốt :

dch: là đường kính ngoài của chốt khuỷu (mm)

ch : là đường kính trong của chốt khuỷu (mm)

lch : là chiều dài của chốt khuỷu (mm)  : là khối lượng của vật liệu làm chốt khuỷu (kg/mm3)

tính gần đúng theo phương trình quy dẫn :

0

.

m mk m

m r m

R

Trong đó : m0m - Khối lượng của má khuỷu

rmk - Bán kính trọng tâm má khuỷu

R - Bán kính quay của khuỷu

2.2.3 Lực quán tính : Lực quán tính chuyển động tịnh tiến :

Với thông số kết cấu  ta có bảng tính p j :

Trang 27

2.2.4 Vẽ đường biểu diễn lực quán tính p jf (x).

Ta tiến hành vẽ đường biểu diễn lực quán tính theo phương pháp Tôlê

nhưng hoành độ đặt trùng với đường p0ở đồ thị công và vẽ đường  p jf (x)

(tức cùng chiều với f=(x)) Tiến hành theo các bước sau :

1 Chọn tỉ lệ xích để của p j và p(cùng tỉ lệ xích với áp suất p kt) (MPa/

mm), tỉ lệ xích x cùng tỉ lệ xích với hoành độ của j = (x)

2 max

 

) ( 125231692 ,

2 ) ( 692 , 2125231 005343

, 0

) 3211 , 0 1 (

13 , 586 0464 , 0 5392 ,

Trang 28

125 , 2

max

j

p p

j j

gtt gtbd

+ Giá trị cực tiểu :

) ( 35 , 976669 005343

, 0

) 3211 , 0 1 (

13 , 586 0464 , 0 5392 , 0 ) 1 (

976669 ,

0

min

p p

gtt gtbd

0

13 , 586 3211 , 0 0464 , 0 5392 , 0 3 3.m.R.

F

2 2

Pa F

0373 , 0

5496 , 1 gtt

Vẽ đương bao trong tiếp tuyến với 11, 22, 33… ta được đường cong biểu diễnquan hệ  p jf (x)

Trang 29

2.2.5 Đường biểu diễn v  f (x)

Ta tiến hành vẽ đường biểu diễn quan hệ v  f (x)dựa trên hai đồ thị là đồthị x  f( )và v  f( )(sử dụng phương pháp đồ thị vòng ).Ta tiến hành theotrình tự sau :

1 Từ tâm các điểm đã chia độ trên cung của đồ thị Brich ta gióng các đường

song song với trục tung tương ứng với các góc quay

0 0

0

0 , 20 , 30 , 180 10

2 Đặt các giá trị của vận tốc v này (đoạn thẳng biểu diễn giá trị của v có

kính R trên đồ thị) trên các tia song song với trục tung nhưng xuất phát từcác góc tương ứng trên đồ thị Brich gióng xuống hệ trục toạ độ của đồ thị

) (

f

3 Nối các điểm nằm trên đồ thị ta được đường biểu diễn quan hệ x  f( )

Chú ý : nếu vẽ đúng , điểm vmaxsẽ ứng với điểm j = 0.

2.2.6 Khai triển đồ thị công P-V thành p ktf( ) :

thị công P – V thành đồ thị p ktf( ) Khai triển đồ thị công theo trình tựsau :

1 Chọn tỉ lệ xích   2 0 /mm Như vậy toàn bộ chu trình 720 0sẽ ứng với

ĐCT của đồ thị công khoảng 4 ÷ 5 cm

Ngày đăng: 22/06/2020, 11:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w