T TẮT Luận văn trình bày nội dung thiết kế chế tạo hệ thống đánh lửa và bộ điều chỉnh góc đánh lửa sớm trên động cơ một xy lanh Diesel D28 thay đổi tỉ số nén dùng trong thí nghiệm.. Đề t
Trang 1I H C G TRƯỜ G I H C BÁCH KHOA -
Trang 2I H C G TRƯỜ G I H C BÁCH KHOA -
Trang 3ỜI CA OA
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Công trình được phát triển trên động cơ Diesel D28 có tỉ số nén thay đổi là đề tài luận văn cao học cùng khóa K32, chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí động lực của Kỹ sư Lê Đức Trọng Nguyễn
Vì vậy, các số liệu và kết quả đã nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, không sửa đổi và chưa được công bố ở trong bất kỳ công trình nào khác
Với luận văn này, nay tôi xin trình bày và công bố trước hội đồng xét duyệt Nếu có gì sai sót tôi xin chịu mọi hoàn toàn trách nhiệm trước hội đồng xét duyệt
Tác giả
ĐỖ PHÚ NGƯU
Trang 4ỜI CẢ
Sau một thời gian học tập và thực hiện luận văn Thạc sĩ kỹ thuật, ngoài sự nổ lực của bản thân, tác giả chân thành cảm ơn các thành viên thực hiện trong nhóm đề tài luận văn tốt nghiệp thực hiện trên động cơ cải tạo từ động cơ Diesel D28, đến nay luận văn đã hoàn thành
Tác giả vô cùng biết ơn quý thầy trong Khoa Cơ khí Giao thông - Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là Thầy PGS TS Dương Việt Dũng đã hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp quan trọng trong định hướng nghiên cứu của đề tài
Do hạn chế về khả năng, đề tài được thực hiện mới hoàn toàn, trong điều kiện thiếu thiết bị kiểm thử, thiếu thời gian cũng như nguồn thông tin nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong tiếp tục nhận được những ý kiến đóng góp
để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trang 5
T TẮT
Luận văn trình bày nội dung thiết kế chế tạo hệ thống đánh lửa và bộ điều chỉnh góc đánh lửa sớm trên động cơ một xy lanh Diesel D28 thay đổi tỉ số nén dùng trong thí nghiệm Thực nghiệm so sánh khả năng phát công suất của động cơ ở tốc độ 2
v ng phút và 4 v ng phút khi sử dụng nhiên liệu xăng thương phẩm RON 92 với góc đánh lửa thay đổi từ 50 đến 250 và các tỉ số nén từ 9,75 đến 11,0 Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng động cơ thí nghiệm D28 có tỉ số nén thay đổi sử dụng nhiên liệu xăng RON 92, khi tăng tỉ số nén động cơ từ 9,75 lên 10,0, kết quả thực nghiệm cho thấy góc đánh lửa tối ưu động cơ thay đổi tương ứng giảm 2,50 Ở cùng tỉ số nén, động
cơ thí nghiệm Diesel D28 thay đổi tỉ số nén chạy nhiên liệu xăng RON 92 khi tăng tốc
độ động cơ từ 2 v ng phút đến 4 v ng phút, góc đánh lửa sớm động cơ tăng tương ứng 250
Công suất động cơ thí nghiệm Diesel D28 thay đổi tỉ số nén cao nhất
ở tốc độ 4 ứng với tỉ số nén 10,25, góc đánh lửa sớm 17,50
, khi chạy ở tỉ số nén 11,0 động cơ bị kích nổ
Đề tài luận văn Nghiên cứu thiết kế và chế tạo hệ thống đánh lửa cho động cơ một xy lanh có tỉ số nén thay đổi được phát triển trên cơ sở động cơ có tỉ số nén thay đổi được kỹ sư Lê Đức Trọng Nguyễn thiết kế trong luận văn nghiên cứu cao học, Nghiên cứu thiết kế động cơ thí nghiệm một xy lanh có tỉ số nén thay đổi
ABSTRACT
The thesis presents the design of the ignition system and the ignition timing control on a diesel engine D28 changes the compression ratio used in the experiment Experimental comparison of engine power output at 1200 rpm and 1400 rpm when using petrol RON 92 fuel with ignition angle varies from 150 to 250 and the compression ratio from 9,75 to 11,0 Research results show that the D28 test engine has a variable compression ratio using RON 92 gasoline fuel, as the engine compression ratio increases from 9,75 to 10,0, the experimental results show that the optimum ignition angle Mechanical change decreased by 2,50 At the same compression ratio, the D28 diesel engine changes the compression ratios of the RON
92 gasoline fueled gasoline fueled engines by increasing the engine speed from 1200 rpm to 1400 rpm, early engine ignition angle increased by 1,250 The engine power of the D28 diesel engine changes the compression ratio to the highest at 1400 with a compression ratio of 10,25, an early ignition angle of 17,50, when running at the compression ratio of 11,0 engines being detonated
Thesis "Study design and manufacture of ignition system for a cylinder engine with variable compression ratio" was developed on the basis of a variable compression ratio engine designed by engineer Le Duc Trong Nguyen "Study on engine design for
a cylinder with variable compression ratio"
Trang 6ỤC ỤC
LỜI CAM ĐOAN i
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xii
MỞ ĐẦU 1
T NH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ T I 1
2 MỤC TI U NGHI N CỨU 1
3 Đ I TƯ NG V PH M VI NGHI N CỨU 1
4 PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU 2
5 CỤC ĐỀ T I 2
Chương TỔNG QUAN 4
TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ DIESEL D28 4
Thông số kỹ thuật 4
2 Đặc điểm kết cấu động cơ Diesel D28 4
2 .2 Nắp máy 5
2 .2.2 Cơ cấu phân phối khí 6
2.1.2.3 Thân máy 6
2.1.2,5 Pít tông 7
2 .2.6 Thanh truyền 8
2 .2.7 Trục khuỷu 9
2.1.2.8 Hệ thống bôi trơn và làm mát 10
2 .2.9 Hệ thống nhiên liệu 11
2 TỔNG QUAN VỀ HỆ TH NG ĐÁNH LỬA 13
2 Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại hệ thống đánh lửa trên ôtô 13
1.2.1.1 Nhiệm vụ 13
2 .2 Yêu cầu 13
1.2.1.3 Phân loại 14
2.2 Các hệ thống đánh lửa cơ bản dùng trên ô tô 15
2.2 Hệ thống đánh lửa bằng tiếp điểm vít lửa 16
2.2.2 Hệ thống đánh lửa bán dẫn 22
2.2.3 Hệ thống đánh lửa điều khiển từ ECU có bộ chia điện 34
2.2.4 Hệ thống đánh lửa điều khiển bằng ECU không bộ chia điện 35
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 41
2 ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU ĐỘNG CƠ DIESEL D28 THAY ĐỔI TỈ S NÉN 41
2 ản vẽ kết cấu nắp máy động cơ Diesel D28 thay đổi tỉ số nén 41
Trang 72 .2 Nắp máy động cơ Diesel D28 thay đổi tỉ số nén 44
2 .3 Động cơ Diesel D28 thay đổi tỉ số nén 8.5 – .5 thiết kế chế tạo hệ thống đánh lửa của đề tài 46
2 .3 Phương án thiết kế 46
2 .3.2 Tính toán pít tông động cơ ở tỉ số nén .5 47
2.2 CÁC THÔNG S CHỦ YẾU CỦA HỆ TH NG ĐÁNH LỬA 50
2.2 Thông số hệ thống đánh lửa 50
2.2 Hiệu điện thế thứ cấp cực đại U2m 50
2.2 .2 Hiệu điện thế đánh lửa Uđl 50
2.2 .3 Hệ số dự trữ Kdt 51
2.2 .4 Năng lượng dự trữ Wdt 51
2.2 .5 Tốc độ biến thiên của hiệu điện thế thứ cấp S 52
2.2 .6 Tần số và chu kỳ đánh lửa 52
2.2 .7 Năng lượng tia lửa và thời gian phóng điện 52
2.2 .8 Góc đánh lửa sớm 53
2.2.2 Lý thuyết đánh lửa trong ô tô 53
2.2.2 Quá trình tăng trưởng d ng sơ cấp 54
2.2.2.2 Quá trình ngắt d ng sơ cấp 57
2.2.2.3 Quá trình phóng điện ở điện cực bugi bugi 59
2.2.3 Sự cần thiết phải điều khiển thời điểm đánh lửa 61
2.2.2 Giai đoạn cháy trễ 62
2.2.2.2 Giai đoạn lan truyền ngọn lửa 63
2.2.3 Điều khiển thời điểm đánh lửa 64
2.2.3 Điều khiển tốc độ động cơ 64
2.2.3.2 Điều khiển theo tải trọng của động cơ 64
2.2.3.3 Điều khiển tiếng gõ động cơ 65
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ, CHẾ T O HỆ TH NG ĐÁNH LỬA 67
CHO ĐỘNG CƠ MỘT XY LANH CÓ TỈ S NÉN THAY ĐỔI 67
3 PHƯƠNG ÁN CHỌN HỆ TH NG ĐÁNH LỬA THIẾT KẾ 67
3.1.1 Phương án thiết kế tương tự hệ thống đánh lửa xe gắn máy 67
3 Hệ thống đánh lửa xoay chiều AC - CDI : 67
3 .2 Hệ thống đánh lửa một chiều DC - CDI: 67
3 .2 Phương án thiết kế tương tự HTĐL bán dẫn không tiếp điểm của ô tô 68
3 .3 Hệ thống đánh lửa thiết kế: 68
3.2 PHƯƠNG ÁN CHỌN CÁC THIẾT Ị HTĐL 69
3.2 Phương án chọn cảm biến điện từ: 69
3.2.2 Phương án chọn IC đánh lửa: 70
3.2.3 Phương án chọn Bô bin đánh lửa: 71
3.2.4 Phương án chọn dây cao áp: 72
Trang 83.2,5 Phương án chọn Bugi đánh lửa: 72
3.3 PHƯƠNG ÁN TR HỆ TH NG ĐÁNH LỬA TR N ĐỘNG CƠ 74
3.3 Phương án bố trí lắp đặt bugi trên nắp máy 74
3.3.2 Phương án bố trí lắp đặt cảm biến đánh lửa trên động cơ 77
3.3.2 Phương án bố trí cảm biến đánh lửa 77
3.3.2.2 Phương án gia công lắp đặt v ng thay đổi từ 78
3.3.3 Chế tạo hệ thống đánh lửa trên động cơ 79
3.3.3 Gia công, gá lắp bugi 79
3.3.3.2 Gia công v ng thép thay đổi từ 80
3.3.3.3 Gia công bách lắp cảm biến 80
3.4 THIẾT KẾ ĐIỀU CHỈNH GÓC ĐÁNH LỬA ĐỘNG CƠ 82
3.4 Phương án thiết kế: 82
3.4.2 Phương án lựa chọn 83
3.4.3 Thiết kế chế tạo bộ điều chỉnh góc đánh lửa sớm động cơ 83
3.5 HO T ĐỘNG V THỬ NGHIỆM HỆ TH NG ĐÁNH LỬA 84
3.5 Kiểm tra thông số hệ thống đánh lửa 84
3.5.2 Kiểm tra hoạt động hệ thống đánh lửa 84
KẾT LUẬN: 85
CHƯƠNG 4: TH C NGHIỆM ĐÁNH GIÁ T NH N NG K THUẬT ĐỘNG CƠ KHI THAY ĐỔI GÓC ĐÁNH LỬA SỚM, THAY ĐỔI TỈ S NÉN 86
4 MỤC Đ CH THỬ NGHIỆM 86
4.2 Đ I TƯ NG THỬ NGHIỆM 86
4.3 QUY TRÌNH V PH M VI THỬ NGHIỆM 86
4.3 Quy trình thực nghiệm 86
4.3.2 Phạm vi thử nghiệm 87
4.4 SƠ ĐỒ TR THỬ NGHIỆM V TRANG THIẾT Ị THỬ NGHIỆM 87
4.4 Giới thiệu về thiết bi thử công suất động cơ 87
4.4.2 Các bộ phận thuộc băng thử công suất 89
4.4.2 Hệ thống đo lường 89
4.4.2.2 Phanh thủy lực 89
4.4.2.3 Các tín hiệu cảm biến đầu vào 90
4.4.2.4 Các thiết bị xử lý tín hiệu 93
4.4.2,5 Tổng quan phần mềm 95
4.5 KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM 97
4.5 Kết quả đo công suất động cơ trên băng thử tải 97
4.5.2 Đánh giá kết quả thử nghiệm 100
KẾT LUẬN V TRIỂN VỌNG 101
T I LIỆU THAM KHẢO 102
Trang 9DA H ỤC HÌ H Ả H
Hình Động cơ Diesel D28 4
Hình 2 Kết cấu nắp máy động cơ Diesel D28 5
Hình 3 Nắp máy động cơ Diesel D28 5
Hình 4 Cấu tạo của hệ thống phân phối khí 6
Hình 5 Thân máy động cơ Diesel D28 7
Hình 6 Kết cấu pít tông động cơ Diesel D28 8
Hình 7 Đỉnh pít tông động cơ Diesel D28 8
Hình 8 Cấu tạo thanh truyền 9
Hình 9 Thanh truyền động cơ Diesel D28 9
Hình Kết cấu của trục khuỷu 10
Hình Trục khuỷu động cơ Diesel D28 10
Hình 2 Cấu tạo bơm cao áp 11
Hình 3 V i phun nhiên liệu 12
Hình 4 Thời điểm đánh lửa sớm 13
Hình 5 Sơ đồ hệ thống đánh lửa bằng tiếp điểm vít lửa) 16
Hình 6 Vít điều khiển hệ thống đánh lửa 16
Hình 7 Cấu tạo, hình dạng Bô bin điện 18
Hình 8 Hình dạng bộ chia điện 19
Hình 9 Hình dạng, kết cấu dây cao áp 20
Hình 2 Hình dạng bugi 21
Hình 2 Kết cấu bugi 21
Hình 22 Tụ điện 22
Hình 23 Sơ đồ hệ thống đánh lửa bán dẫn điều khiển bằng tiếp điểm 24
Hình 24 Hệ thống đánh lửa bán dẫn có vít điều khiển của Motorola 25
Hình 25 Cảm biến điện từ loại nam châm đứng yên 25
Hình 27 Hệ thống đánh lửa bán dẫn sử dụng điện từ 27
Hình 3 Sơ đồ nguyên lý làm việc của cảm biến quang 29
Hình 3 Nguyên lý làm việc của cảm biến Hall 30
Hình 32 Sơ đồ cấu tạo cảm biến Hall 30
Hình 33 Cấu tạo bộ chia điện với cảm biến Hall 31
Hình 34 Nguyên lý làm việc của cảm biến Hall 32
Hình 35 Hệ thống đánh lửa sử dụng cảm biến Hall OSCH 32
Hình 36 Hệ thống đánh lửa điều khiển từ ECU có bộ chia điện 34
Hình 37 Bô bin hệ thống đánh lửa không bộ chia điện 36
Hình 38 Sơ đồ mạch đánh lửa động cơ Uaz 36 2 dùng bô bin đôi 37
Hình 39 Sơ đồ mạch của động cơ 4 xylanh kiểu igniter đặt trong bô bin 38
Hình 4 Sơ đồ của động cơ 4 xylanh ở hãng Toyota 39
Hình 4 Kết cấu modul đánh lửa trực tiếp hãng Toyota 40
Trang 10Hình 2 Hình chiếu đứng nắp máy trước khi gia công 41
Hình 2.2 Mặt cắt nắp máy trước khi gia công 42
Hình 2.3 Mặt cắt xy lanh pít tông thứ nhất bố trí trên nắp máy 42
Hình 2.4 Mặt cắt xy lanh pít tông thứ hai bố trí trên nắp máy 43
Hình 2,5 Mặt cắt xy lanh pít tông thứ hai bố trí trên nắp máy 43
Hình 2.6 Cơ cấu thay đổi tỉ số nén bố trí trên nắp máy động cơ D28 44
Hình 2.7 Nắp máy động cơ D28 bố trí cơ cấu thay đổi tỉ số nén 44
Hình 2.8 Cơ cấu thay đổi tỉ số nén bố trí trên nắp máy động cơ D28 45
Hình 2.9 Động cơ Diesel D28 thay đổi tỉ số nén 45
Hình 2 Mặt cắt pít tông động cơ D28 nguyên bản 47
Hình 2 Mặt cắt đỉnh pít tông dùng nhiên liệu xăng động cơ có tỉ số 7 48
Hình 2.13 Pít tông động cơ nhiên liệu xăng ở tỉ số nén 50
Hình 2 4 Sự phụ thuộc của hiệu điện thế đánh lửa vào tốc độ và tải động cơ 51
Hình 2 5 Sơ đồ nguyên lý hệ thống đánh lửa 54
Hình 2 6 Sơ đồ tương đương của mạch sơ cấp của hệ thống đánh lửa 54
Hình 2 7 Quá trình tăng trưởng d ng sơ cấp I 55
Hình 2 8 Sơ đồ tương đương của hệ thống đánh lửa 58
Hình 2 9 Qui luật biến đổi d ng điện sơ cấp I và hiệu điện thế thứ cấp U2m 59
Hình 2.2 Qui luật biến đổi hiệu điện thế thứ cấp U2m và cường độ d ng điện thứ cấp I2 khi transistor công suất ngắt 60
Hình 2.2 Thời điểm đánh lửa sớm 62
Hình 2.22 Giai đoạn cháy trễ 62
Hình 2.23 Giai đoạn lan truyền ngọn lửa 63
Hình 2.24 Thời điểm đánh lửa 64
Hình 2.25 Thay đổi góc đánh lửa sớm theo tải của động cơ 65
Hình 2.26 Thay đổi góc đánh lửa sớm theo tiếng gõ động cơ 66
Hình 3 Hệ thống đánh lửa bán dẫn sử dụng điện từ 68
Hình 3.2 Cảm biến điện từ loại nam châm đứng yên 69
Hình 3.3 Kết cấu cảm biến, và cuộn dây nhận tín hiệu cảm biến đánh lửa 70
Hình 3.4 Sơ đồ cấu tạo IC đánh lửa Toyota 71
Hình 3.5 IC đánh lửa Toyota 71
Hình 3.6 Kết cấu bô bin điện, bô bin Toyota 72
Hình 3.7 Hình dạng, kết cấu dây cao áp 72
Hình 3.8 Dây cao áp Toyota 72
Hình 3.9 Hình dạng bugi 73
Hình 3 ản vẽ mặt cắt dọc nắp máy 74
Hình 3 ản vẽ mặt bề mặt nắp máy 75
Hình 3 2 ản vẽ kết cấu v i phun dầu và bugi chọn gia công 76
Hình 3 3 ản vẽ Bugi trong l ng v i phun 76
Trang 11Hình 3 4 Mặt trước và mặt sau động cơ Diesel D28 77
Hình 3 5 ản vẽ thiết kế vành thay đổi từ lắp trên bánh đà 78
Hình 3 6 Cảm biến đánh lửa thiết kế 79
Hình 3.17 Bugi được gia công lắp trong l ng v i phun 79
Hình 3 8 Vành rô to thay đổi từ 80
Hình 3 9 ách gá lắp và cảm biến sau gia công 80
Hình 3.2 Vị trí vành rô to thay đổi từ 81
Hình 3.2 Vị trí tương ứng cảm biến sau gia công 81
Hình 3.22 Hệ thống đánh lửa bán dẫn sau gia công chế tạo 82
Hình 3.22 Hệ thống đánh lửa bán dẫn lắp đặt trên động cơ 82
Hình 3.23 ản vẽ cơ cấu điều chỉnh góc đánh lửa 83
Hình 3.24 Cơ cấu thay đổi góc đánh lửa sớm 84
Hình 4 Các bộ phận của băng thử công suất POWER TEST 5 HP 88
Hình 4.2 Đường đặc tính tốc độ gây tải 89
Hình 4.3 Cấu tạo phanh thủy lực 90
Hình 4.4 Cảm biến lực cánh tay đ n 90
Hình 4.5 Cảm biến tốc độ 91
Hình 4.6 Cảm biến tiêu hao nhiên liệu 91
Hình 4.7 Cảm biến áp suất nhớt 92
Hình 4.8 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát 92
Hình 4.9 Cảm biến nhiệt độ nước phanh thủy lực 92
Hình 4 Cảm biến áp suất nước vào 93
Hình 4 Hệ thống điều khiển ga tự động 93
Hình 4 2 iến tần điều khiển động cơ điện 94
Hình 4 3 Thiết bị hiệu chuẩn cảm biến lực 94
Hình 4 4 Máy tính để thu thập xử lý tín hiệu 95
Hình 4 5 Giao diện phần mềm 95
Hình 4 6 Giao diện chương trình chạy thử nghiệm thủ công 96
Hình 4 7 Giao diện chương trình chạy thử nghiệm tự động 96
Hình 4 8 So sánh đặc tính cục bộ khi động cơ D28 có tỉ số nén thay đổi chạy bằng xăng RON 92 ở tỉ số nén 9,75 với các tốc độ 2 , 4 v ng phút 97
Hình 4 9 So sánh đặc tính cục bộ khi động cơ D28 có tỉ số nén thay đổi chạy bằng xăng RON 92 ở tỉ số nén 10,0 với các tốc độ 2 , 4 v ng phút 98
Hình 4.2 So sánh đặc tính cục bộ khi động cơ D28 có tỉ số nén thay đổi chạy bằng xăng RON 92 ở tỉ số nén 10,25 với các tốc độ 2 , 4 v ng phút 98
Hình 4.2 So sánh đặc tính cục bộ khi động cơ D28 có tỉ số nén thay đổi chạy bằng xăng RON 92 ở tỉ số nén 10,5 với các tốc độ 2 , 4 v ng phút 99
Hình 4.22 So sánh đặc tính cục bộ khi động cơ D28 có tỉ số nén thay đổi chạy bằng xăng RON 92 ở tỉ số nén 11,0 với các tốc độ 2 , 4 v ng phút 100
Trang 12DA H ỤC BẢ G
ảng Thông số kỹ thuật động cơ Diesel D28 4 ảng 2 Thông số kỹ thuật động cơ Diesel D28 có tỉ số nén thay đổi 46 ảng 4 Kết quả thực nghiệm công suất khi động cơ thí nghiệm D28 có tỉ số nén thay đổi chạy bằng xăng thương phẩm Ron 92 ở tỉ số nén 9,75 với các tốc độ 2
v ng phút, 4 v ng phút, góc đánh lửa sớm thay đổi từ 50 đến 250 97 ảng 4.2 Kết quả thực nghiệm công suất khi động cơ thí nghiệm D28 có tỉ số nén thay đổi chạy bằng xăng thương phẩm Ron 92 ở tỉ số nén 10,0 với các tốc độ 2
v ng phút, 4 v ng phút, góc đánh lửa sớm thay đổi từ 50
đến 250 97 ảng 4.3 Kết quả thực nghiệm công suất khi động cơ thí nghiệm D28 có tỉ số nén thay đổi chạy bằng xăng thương phẩm Ron 92 ở tỉ số nén 10,25 với các tốc độ 2
v ng phút, 4 v ng phút, góc đánh lửa sớm thay đổi từ 50
đến 250 98 ảng 4.4 Kết quả thực nghiệm công suất khi động cơ thí nghiệm D28 có tỉ số nén thay đổi chạy bằng xăng thương phẩm Ron 92 ở tỉ số nén 10,5 với các tốc độ 2
v ng phút, 4 v ng phút, góc đánh lửa sớm thay đổi từ 50 đến 250 99 ảng 4.5 Kết quả thực nghiệm công suất khi động cơ thí nghiệm D28 có tỉ số nén thay đổi chạy bằng xăng thương phẩm Ron 92 ở tỉ số nén 11,0 với các tốc độ 2
v ng phút, 4 v ng phút, góc đánh lửa sớm thay đổi từ 50 đến 250 99
Trang 13DA H ỤC CÁC KÝ HI U
đánh lửa
Pbđ [kg/cm2] Áp suất trong buồng cháy tại thời điểm đánh lửa
Trang 14ECU (Electronic Control Unit) bộ xử lý
và điều khiển điện tử trung tâm
Trang 15Ở ẦU
1 T H CẤ THI T CỦA T I
Ảnh hưởng của góc đánh lửa sớm và tỉ số nén của động cơ đến hiệu quả của quá trình cháy của động cơ đốt trong luôn là đề tài nghiên cứu của các nhà phát triển ô tô Hiệu suất của quá trình cháy động cơ xăng phụ thuộc rất lớn vào tỉ lệ h a trộn nhiên liệu, góc đánh lửa sớm, tỉ số nén động cơ, nếu hệ thống đánh lửa tốt, đúng thời điểm, tỉ
số nén cao thì quá trình cháy càng diễn ra triệt để Theo những nghiên cứu cho thấy khi tăng tỉ số nén từ 8: lên 4: thì hiệu suất của quá trình cháy bên trong động cơ có thể tăng từ 5 % lên đến 65% mức tăng 5% tuy nhiên việc thay đổi tỉ số nén cao hơn thì góc đánh lửa sớm tối ưu của động cơ cũng thay đổi để công suất động cơ đạt cao nhất, tiết kiệm nhiên liệu và giảm ô nhiễm khí xả
ên cạnh đó việc thay đổi tỉ số nén đối với các động cơ xăng không thể tăng mãi bởi nếu tỉ nén quá lớn thì hỗn hợp xăng và nhiên liệu khi đi vào bên trong buồng cháy
có thể sẽ tự bốc cháy mà không cần bugi và gây ra hiện tượng kích nổ của động cơ, cháy không kiểm soát làm giảm công suất và có thể làm hư hỏng động cơ
Yêu cầu đặt ra cần có thiết bị để có thể nghiên cứu, thí nghiệm đánh giá được ảnh hưởng của góc đánh lửa sớm đến công suất động cơ đốt trong ở các tỉ số nén khác nhau Đồng thời nghiên cứu thời điểm kích nổ của động cơ dùng nhiên liệu xăng với các tỉ số nén cao
Đề tài được phát triển dựa trên đề tài luận văn cao học u t t
t t t s t cải tạo từ động cơ diesel D28
của Kỹ sư Lê Đức Trọng Nguyễn, với hướng phát triển theo tên gọi của đề tài luận văn
2 ỤC TI U GHI CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn nhằm giải quyết 2 vấn đề cơ bản sau:
- Thiết kế và chế tạo hệ thống đánh lửa trên động cơ thay đổi tỉ số nén sử dụng đa nhiên liệu dùng trong thí nghiệm
- Thực nghiệm kiểm nghiệm, đánh giá sự ảnh hưởng của góc đánh lửa sớm đến công suất động cơ với từng tỉ số nén khác nhau
3 I TƯ G V H VI GHI CỨU
- i tượng nghi n cứu:
Trang 16Thực hiện chế tạo hệ thống đánh lửa trên động cơ một xy lanh có tỉ số nén thay đổi cải tạo từ động cơ Diesel D28
Đây là động cơ diesel truyền thống, một xylanh, không tăng áp, làm mát bằng nước, động cơ này sử dụng 2 xupap nạp, thải , hành trình pít tông (S = 115mm), đường kính xy lanh (Dxl = 125 mm), số v ng quay (n = 1500 vòng/phút) với công suất cực đại là (Nemax = 17,2 Kw), được thiết kế thay đổi tỉ số nén ℇ = (8.5 – 16.3))
- hạm vi nghi n cứu
Thiết kế và chế tạo được hệ thống đánh lửa cho động cơ một xy lanh có tỉ số nén thay đổi cải tạo từ động cơ diesel D28 Thiết kế, chế tạo động cơ cấu điều chỉnh góc đánh lửa của động cơ
Kiểm nghiệm, đánh giá sự ảnh hưởng của góc đánh lửa sớm đến công suất của động cơ ở các tỉ số nén khác nhau
4 HƯ G HÁ GHI CỨU
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
+ Nghiên cứu lý thuyết, tìm kiếm tài liệu, thu thập thông tin, dựa trên các công trình báo cáo khoa học đã công bố, tạp chí khoa học có uy tín về hệ thống đánh lửa và động cơ đa nhiên liệu
Căn cứ hệ thống đánh lửa sử dụng trên động cơ một xy lanh và nhiều xy lanh hiện hành, tính toán, phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát trên cơ sở lý luận trong và ngoài nước
- Tác giả nghiên cứu thiết kế chế tạo:
Nghiên cứu thiết kế và chế tạo hệ thống đánh lửa trên động cơ một xy lanh có
tỉ số nén thay đổi Thiết kế chế tạo cơ cấu thay đổi góc đánh lửa sớm
- Phương pháp thực nghiệm, phân tích đánh giá:
Tham khảo ý kiến của cán bộ hướng dẫn Thực nghiệm kiểm tra ảnh hướng góc đánh lửa sớm đến công suất động cơ khi thay đổi tỉ số nén
Nghiên cứu thực nghiệm trên băng thử công suất POWER TEST 5 HP tại xưởng X2, Xưởng sửa chữa ô tô thuộc đơn vị 387- Cục kỹ thuật, Quân khu 5, số 2 Nguyễn Văn Thoại, TP Đà Nẵng
5 B CỤC T I
CHƯƠNG TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về động cơ Diesel D28
1.2 Tổng quan về hệ thống đánh lửa
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Đặc điểm kết cấu động cơ Diesel D28 thay đổi tỉ số nén
2.2 Các thông số chủ yếu của hệ thống đánh lửa
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ, CHẾ T O HỆ TH NG ĐÁNH LỬA CHO ĐỘNG CƠ
MỘT XY LANH THAY ĐỔI TỈ S NÉN
3.1 Phương án chọn hệ thống đánh lửa thiết kế
Trang 173.2 Phương án chọn các thiết bị hệ thống đánh lửa
3.3 Phương án bố trí hệ thống đánh lửa trên động cơ
3.4 Thiết kế bộ điều chỉnh góc đánh lửa sớm trên động cơ
3.5 Hoạt động và thử nghiệm hệ thống đánh lửa
CHƯƠNG 4: NGHI N CỨU TH C NGHIỆM ĐÁNH GIÁ T NH N NG K THUẬT ĐỘNG CƠ KHI THAY ĐỔI GÓC ĐÁNH LỬA SỚM, THAY ĐỔI TỈ S NÉN
Trang 18Chư ng 1 TỔ G QUAN
1.1 TỔ G QUA V G C DIESE D28
1 1 1 Thông s ỹ thuật
Bả 1.1 T ô s ỹ t uật D ese D28
Trang 192.1.2.1 Nắp máy
Nắp máy được đúc bằng gang nguyên khối buồng cháy thống nhất cháy trực tiếp , đỉnh pít tông có thiết kế dạng lõm, trong nắp máy có bố trí khoang nước làm mát, có đường dầu để bôi trơn các chi tiết thuộc cơ cấu phân phối khí, trên nắp máy
c n bố trí đường ống nạp-thải, vị trí lắp v i phun nhiên liệu…
Hình 1.2 Kết cấu nắp má ng c Diese D28
1 Đũa đẩy, 2 Cần bẩy, 3 Lò xo xupáp, 4 áo nước,
5 Đường ống nạp- xả, 6 Xupáp
Hình 1 3 ắp má ng c Diese D28
1 Vị trí lắp vòi phun, 2 Lổ bu long nắp máy, 3 Lổ bu lông cơ cấu phối khí
4 Đường dầu bôi trơn, 5 Lổ bố trí đũa đẩy cò mổ
1
2 3
4
5
6
Trang 202.1.2.2 Cơ cấu phân phối khí
Động cơ sử dụng cơ cấu phân phối khí sử dụng xupap treo có trục cam đặt trong thân máy có 2 xupap nạp, thải truyền động từ trục cam đến xupap thông qua các chi tiết trung gian con đội đũa đẩy đ n gánh Nấm xupáp đƣợc bố trí sát mép với bề mặt của nắp máy
Hình 1.4 Cấu tạo của hệ th ng phân ph i h
1 Đũa đẩy , 2 Cần bẩy, 3 lò xo Xu páp, 4 Áo nươc
5 Đường nạp- xả, 6 Xupáp, 7 Trục cam 2.1.2.3 Thân máy
Thân máy (blốc máy) bằng gang đƣợc đúc liền với hộp trục khuỷu, bên trên thân máy bố trí các ổ lắp đặt ổ bi gối đỡ trục khuỷu, gối đỡ trục cam dẫn động cơ cấu phối khí và bơm dầu cao áp của hệ thống nhiên liệu, có bi gối đỡ cho 2 đối trọng giúp cân bằng động cơ
Phần phía trên thân máy có bố trí 6 gujông để liên kết với nắp máy
Xy lanh là loại lót xy lanh ƣớt đƣợc đúc rời và lắp chặt với vỏ thân máy mặt ngoài làm việc tiếp xúc trực tiếp với thân máy
Trang 21Trên thân máy có bố trí bơm dầu và đường ống dầu bôi trơn cơ cấu phân phối khí trên nắp máy, riêng cơ cấu khuỷu trục thanh truyền tự bôi trơn trong quá trình làm việc
Đỉnh pít tông được khoét sâu dạng omega tạo điều kiện làm tăng cường độ tạo
d ng xoáy hướng kính qua đó cải thiện được điều kiện hình thành h a khí bên trong động cơ
Cường độ d ng xoáy tỉ lệ thuận với (Với D đường kính xylanh, d đường kính miệng khoét lõm tỉ lệ ( ) , tỉ lệ giữa đường kính trong và chiều sâu của phần lõm
Pít tông sử dụng loại phần đầu bố trí 4 rãnh xéc măng (3 xéc măng khí , 1 xéc măng dầu nằm phía trên chốt pít tông gồm: xéc măng số : có vát mặt trên, xéc măng
số 2, 3: là loại xéc măng côn cắt phía dưới, xéc măng số dầu 4: loại xéc măng có lò xo bung
Trang 22Hình 1 6 Kết cấu pít tông ng c Diese D28
Hình 1 7 ỉnh pít tông ng c Diese D28
2.1.2.6 Thanh truyền
Thanh truyền sử dụng loại đúc liền, thân có biên dạng chữ I không có đường dầu bôi trơn ở giữa, đầu to thanh truyền gồm 2 nữa nối với nhau bằng bulông, có lổ dầu ở đầu to và đầu nhỏ thanh truyền để dầu bôi trơn có thể bôi trơn bạc đầu to và bạc đầu nhỏ khi làm việc, đồng thời đưa dầu bôi trơn pít tông và xy lanh qua lổ dầu của chốt pít tông và các lổ dầu trên pít tông
Trang 23Hình 1 8 Cấu tạo thanh tru ền
1 Đầu to thanh truyền, 2.Thân thanh truyền, 3 Đầu nhỏ thanh truyền,
4 Bulông đầu to thanh truyền, 5 Bạc đầu to thanh truyền
Hình 1 9 Thanh tru ền ng c Diese D28
2.1.2.7 Trục khuỷu
Trục khuỷu là loại trục đúc liền Tuy nhiên đối trọng đƣợc làm rời và đƣợc gắn với trục khuỷu nhờ bulông Đuôi trục khuỷu có dạng côn, gắn với bánh đà bằng đai ốc, đầu trục khuỷu có thiết kế lắp bánh răng dẫn động cam và đối trọng cân bằng động cơ,
và dẫn động bánh rang trung gian ăn khóp có thiết kế để lắp tay quay khởi động bằng tay
Ø74 Ø36
Trang 24Hình 1 10 Kết cấu của trục huỷu
Hình 1.11 Trục huỷu ng c Diese D28
2.1.2.8 Hệ thống bôi trơn và làm mát
Hệ thống bôi trơn sử dụng hệ thống bôi trơn cưỡng bức cacte ướt có các te gồm các chi tiết bơm nhớt bơm bánh răng ăn khớp trong , lọc nhớt, các đường dầu bôi trơn Dầu bôi trơn được bơm hút qua lọc nhớt đặt dưới cacte qua bơm lên đường dầu bôi trơn phân phối đến các bề mặt cần bôi trơn
Hệ thống làm mát sử dụng kiểu bốc hơi: ộ phận chứa nước bao gồm các khoang chứa nước làm mát ở thân máy, nắp máy và bình chứa nước lắp ở phía trên của thân máy Quá trình làm mát dựa vào sự chênh lệch của tỉ trọng giữa nước nóng sẽ nổi lên trên bề mặt tạo thành d ng đối lưu tự nhiên
Trang 25Trên động cơ thiết kế chế tạo, hệ thống làm mát được cải tiến thành hệ thống làm mát một v ng tuần hoàn hở, lấy nước làm mát bên ngoài cho chạy ngang qua đường nước làm mát được bố trí trên nắp máy
- Bên trong vỏ bơm có chứa cụm xylanh, pít tông Đây là bộ phận chính để ép tạo
áp suất và phân lượng nhiên liệu Ngoài pít tông là một khâu răng để điều khiển pít tông xoay nhờ thanh răng, pít tông bơm luôn được đẩy xuống nhờ một lòxo, hai đầu của lò xo có chén chận, tất cả được đậy lại bởi một đệm đẩy và khóa lại bên trong vỏ bơm nhờ một khoen chận
- Phía trên xylanh là bệ xupáp, xupáp giảm áp (cao áp) trên xupáp là hai lò xo, tất
cả được xyết giữ trong vỏ bơm bằng lục giác, đầu ốc lục giác là chỗ để bắt ống cao áp dẫn dầu tới vòi phun
- Xylanh bơm có một lổ dầu, lổ dầu ra ở phía vít chận xylanh, vít chận ngoài có nhiệm vụ định vị, xylanh còn lại có nhiệm vụ chịu sức tác dụng của áp lực dầu về để tránh xói mòn vỏ bơm
Trang 26- Pít tông bơm có rãnh xyên phía trên để phân bố lượng nhiên liệu, đuôi pít tông
có hai tai để ăn khớp với hai rãnh khoét trên vành răng răng Ở rãnh khoét trên vành răng và tại đuôi pít tông có dấu khi ráp phải để chúng trùng nhau
b) Vò p u u: ượ s dụ ểu vò p u
Hình 1 13 Vòi phun nhi n iệu
1 Lổ phun, 2 M t côn tựa của kim, 3 Vòi phun, 4 Êcu tròng
5 và 16 Đường dẫn nhiên liệu, 6 Ty đẩy, 7 D a lò xo, 8 Lò xo, 9 Cốc
10 Vít điều chỉnh, 11 Bulông, 12 Lổ nối với đường dẫn nhiên liệu thừa
13 Chụp, 14 Lọc lưới,15 Thân vòi phun, 17 Thân vòi phun
Kết cấu chung của một v i phun nhiên liệu gồm ba phần chính:
- Thân: Trên thân kim có ống dầu dẫn đến, ống dẫn về và vít xả gió Trong thân
có l xo, cây đẩy, phía trên có đai ốc chặn để hiệu chỉnh sức căng của l xo, trên cùng
là chụp đậy đai ốc hiệu chỉnh
- Đầu đót kim : Được nối liền với thân kim bằng một khâu nối êcu tr ng bên trong có đường dầu cao áp, khoang chứa dầu cao áp và chứa van kim Phần dưới đầu vòi phun có 5 lổ phun dầu rất bé
- Khâu nối: Dùng để nối thân và đầu v i phun V i phun được lắp vào nắp quy lát nhờ gujon và mặt bích
Kết uận: Động cơ Diesel D28 là động cơ máy nổ truyền thống dùng nhiên liệu
dầu Diesel, động cơ có một xylanh, không tăng áp, làm mát bằng nước, động cơ này
sử dụng 2 xupap nạp, thải , hành trình pít tông S = 5mm , đường kính xy lanh (Dxl = 125 mm), số v ng quay n = 5 v ng phút với công suất cực đại là Nemax = 7,2 Kw , được thiết kế thay đổi tỉ số nén ℇ = 17)
Trang 27để tạo ra tia lửa điện cao thế đốt cháy h a khí
Nó phải tạo ra sự đánh lửa chính xác hàng nghìn lần phút trên mỗi xy lanh của động cơ Nếu sự đánh lửa bị ngƣng trễ trong khoảng giây, động cơ sẽ hoạt động yếu
ml giây, công sản ra một tia lửa là 2 30 mêgajun
b T ờ ể :
Hệ thống đánh lửa trên xe cần làm việc phù hợp với các hệ thống khác của động
cơ Nó cần phát ra tia lửa chính xác ở một thời điểm nhất định để đốt cháy hỗn hợp khi dãn nở trong xy lanh phát huy hết công suất Nếu đánh lửa sai thời điểm thì công suất động cơ bị giảm đi, tiêu hao nhiên liệu và lƣợng chất độc hại khí xả tăng lên
Hình 1 14 Thời iểm ánh ửa sớm
Tia lửa bật ra ở bugi phải đúng thời điểm là pít tông gần điểm chết trên cuối kỳ nén để khi pít tông đến điểm chết trên thì hỗn hợp đốt cháy gần hoàn toàn tạo ra áp suất cao nhất dịch chuyển pít tông sinh công, vì nhiên liệu phải cháy mất một thời gian (2 40) ml giây
Trang 28Trong thực tế pít tông c n cách ĐCT một khoảng x nghĩa là khuỷu tay quay trục khuỷu tạo với trục đứng xy lanh một góc 0 thì tia lửa điện bugi phải bật ra ở cuối kỳ nén)
Nếu thời điểm đánh lửa quá sớm (x, lớn quá quy định , quá trình cháy hỗn hợp nhiên liệu diễn khi pít tông c n đang đi lên theo quán tính, áp lực khí thể sinh ra sau khi đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu đẩy pít tông đi xuống làm cho pít tông, xy lanh, vòng xéc măng, biên, bạc, chốt pít tông chịu va đập mạnh, chóng hao m n, công suất động
cơ giảm, có tiếng gõ kim loại trong máy
Nếu thời điểm đánh lửa quá muộn (x, nhỏ hơn quy định , quá trình cháy xảy ra
ở thì sinh công, cháy dọc xy lanh do đó giảm công suất, máy nóng khó khởi động, nhiên liệu cháy không cạn kiệt ô nhiễm môi trường, nhiệt độ động cơ cao có thể sôi nước làm mát
C u t ả ưở t ờ ể :
Số v ng quay trục khuỷu càng cao thì góc đánh lửa càng lớn, tải trọng động cơ càng nhỏ thì góc đánh lửa càng lớn, nhiên liệu xăng có tính chống kích nổ tốt trị số
ốc tan lớn thì góc đánh lửa càng nhỏ
- Hệ thống đánh lửa phải sinh ra sức điện động thứ cấp đủ để phóng điện qua khe
hở bugi trong tất cả các chế độ làm việc của động cơ
- Tia lửa trên bugi phải đủ năng lượng và thời gian phóng để sự cháy bắt đầu
- Góc đánh lửa sớm phải đúng trong mọi chế hoạt động của động cơ
- Các phụ kiện của hệ thống đánh lửa phải hoạt động tốt trong điều kiện nhiệt độ cao và độ rung xoáy lốc lớn
- Sự mài m n điện cực của bugi phải nằm trong phạm vi cho phép
- Thời điểm phát sinh tia lửa trên bugi trong từng xy lanh phải đúng theo góc độ đánh lửa và đánh lửa theo đúng thứ tự làm việc của động cơ
+ Loại dùng ECU điều khiển: được phát triển đầu thập niên 8 khi công nghệ về điện tử phát triển
Trang 29b H t ô b (distributorless ignition system)
- Được phát triển vào giữa thập kỷ 8 Hệ thống này được điều khiển bằng máy tính và không có phụ tùng nào cần phải xoay chỉnh cả, do vậy nó trở nên đáng tín cậy hơn Hệ thống này không yêu cầu phải bảo dưỡng định kỳ, ngoại trừ việc thay bugi sau mỗi km hoặc 5 km xe chạy
Hệ thống này gồm 2 loại:
+ Loại một bô bin dùng cho 2 bugi
+ Loại một bô bin dùng cho 4 bugi
H t trự t p (d re t ignition system)
Hệ thống này gồm 2 loại:
+ Loại bô bin và IC tách rời
+ Loại bô bin và IC tích hợp
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ sản xuất động cơ nói riêng
và sản xuất ô tô nói chung đã đạt được nhiều thành tựu cao trong mọi lĩnh vực, từ công nghệ chế tạo chi tiết cơ khí đến sự đột phá trong công nghệ chế tạo vật liệu mới
Với sự trợ giúp đắc lực của lĩnh vực công nghiệp điện tử và điện tự động, hệ thống đánh lửa ngày nay đã trở nên hoàn hảo Động cơ ngày nay đều được trang bị hệ thống đánh lửa trực tiếp với hệ thống đánh lửa sớm điện tử được điều khiển hoàn toàn bằng máy tính dựa vào các tín hiệu từ nhiều cảm biến khác nhau Nhờ đó, có thể xác định chính xác tình trạng của làm việc của động cơ và đưa ra tín hiệu điều khiển đánh lửa tốt nhất, giúp động cơ đạt công suất cao nhất, tiết kiệm nhiên liệu và giảm ô nhiễm khí xả
1.2.2 C t bả d tr ô tô
Hệ thống đánh lửa đã được sử dụng hơn 75 năm qua và hầu như không thay đổi
về cấu trúc gồm có các bộ phận chính như: bô bin, bugi, bộ phận điều khiển đánh lửa
Nó chỉ thay đổi phương thức đánh lửa và phân phối đánh lửa
Hệ thống đánh lửa chia làm 2 phần, phần mạch sơ cấp và mạch thứ cấp :
Phần mạch sơ cấp hoạt động dựa trên nguồn điện của ắc quy, hoặc nguồn điện sinh ra từ máy phát điện như của xe gắn máy, có nhiệm vụ tạo ra sự thay đổi từ thông trong cuộn dây sơ cấp
Mạch sơ cấp gồm có nguồn cung cấp, cuộn sơ cấp và bộ phận điều khiển
Mạch thứ cấp hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, biến đổi d ng điện
từ d ng 2 hoặc 24 V trở thành d ng cao áp từ 2 V - 5 V Điện cao áp này
sẽ được cung cấp trực tiếp hoặc gián tiếp cho bugi tại đúng thời điểm để đốt cháy h a khí Mạch thứ cấp gồm có cuộn thứ cấp, dây cao áp có thể không có , bugi
Trang 301.2.2.1 Hệ thống đánh l a b ng ti p đi m vít l a
S ồ
Hình 1 15 S ồ hệ th ng ánh ửa b ng tiếp iểm v t ửa
1.Khóa điện , 2 B chia điện, 3.Bugi, 4 Ti p đi m
5 Cam, 6 Tụ điện, 7 Điện trở, 8 Bi n áp đánh l a
Hình 1 16 V t iều hiển hệ th ng ánh ửa
1 Dây nối với Bô bin đánh l a, 2 Má vít, 3.Vít điều chỉnh khe hở má vít
4 Cam dẫn, 5 Cam quay, 6 Tụ điện
b u ý v :
Những bộ phận chính của hệ thống đánh lửa gồm có: ắc quy, cầu chì, khoá điện, điện trở phụ, bô bin, bộ chia điện, có tụ điện C, cam, các tiếp điểm KK’, bộ phận phân phối điện cao áp , Bugi , các dây cao áp v.v
* K t p ể 4 :
ật khóa điện, có d ng điện sơ cấp chạy qua cuộn dây sơ cấp W1 của bô bin điện theo mạch nhƣ sau:
30A AM2
8
5
4
67
IG2
ST AM2
1
3
2
Wthø Ws¬
Trang 31ắc quy → cầu chì → khoá điện IG2 → Điện trở phụ → W1 → KK’ đóng ra mát → (- ắc quy
D ng điện này tạo từ trường trong cuộn dây sơ cấp của bô bin điện
* K t p ể 4 ở:
D ng điện sơ cấp bị cắt đột ngột, từ thông trong lõi thép biến thiên nhanh chóng
do đó trong cả hai cuộn dây sơ cấp đều xuất hiện suất điện động tự cảm
Ở cuộn thứ cấp do có số v ng dây lớn, sinh ra suất điện động có trị số tới (12.00020,000)Vôn, suất điện động này được dẫn đến đến các bugi, tạo thành tia lửa điện cao áp, đốt cháy hỗn hợp động cơ theo đúng thứ tự nổ nhất định
D ng điện thứ cấp đi như sau: cuộn dây thứ cấp W2 → con quay → bộ chia điện
→ dây cao áp → bugi → ra mát → (- ắc quy → cầu chì → khoá điện → điện trở phụ
- Má vít hoạt động bị va đập cần phải chế tạo từ vật liệu tốt
- Cơ cấu điều chỉnh góc đánh lửa hoạt động theo kiểu cơ khí nên hoạt động không đáng tin cậy, điều chỉnh góc đánh lửa sớm ban đầu phải điều chỉnh bằng kinh nghiệm nên độ chính xác không cao
- Các bộ phận hoạt động cơ khí làm việc theo thời gian sẽ bị m n, do đó cần phải bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên
- Tiếp điểm KK’ đóng mở thường xuyên khi hoạt động sẽ bị m n và bị cháy khi điện áp cao
- Các chi tiết dễ hư hỏng và phải chế tạo bằng vật liệu cách điện tốt như con quay chia điện, chuổi than, nắp bộ chia điện
- Nếu góc đánh lửa quá sớm sẽ xảy ra đánh lửa ở hai đầu dây cao áp kề nhau trong hệ thống bộ chia điện
- Bô bin đánh lửa không cao khoảng 2.000Vôn điện áp đánh lửa của hệ thống đánh lửa trực tiếp ECU điều khiển có thể đánh lửa lên tới 5 000Vôn)
Trang 32- Khi hoạt động vít lửa tạo ra lực quán tính lớn làm cho vít không ngậm nữa nên không thể đánh lửa tốt ở tốc độ cao vì thế hệ thống này không dùng được với động cơ tốc độ cao
- Sự nhiễu điện do bộ chia điện và dây cao áp là rất lớn
- Tuổi thọ của bugi thấp do điện áp đánh lửa sinh ra thấp Thường bugi phải thay sau 16.000km
K t ấu, ô dụ t t
- Bô bin (bô bin): Một bô bin thông thường bao gồm:
Hình 1 17 Cấu tạo, hình dạng Bô bin iện
1 Lổ cắm dây cao áp, 2 Lò xo nối, 3 Cu n giấy cách điện, 4 Lõi thép từ
ta không quấn các v ng dây sát nhau mà quấn cách nhau một khoảng - 1,5)mm, vì đây là dây cao áp của bô bin Đầu của v ng dây đầu tiên đó được hàn ngay với lõi thép rồi thông qua l xo dẫn lên cực trung tâm của nắp bộ chia điện
Trang 33Cuộn thứ cấp sau khi quấn xong được đặt trong ống cáctông cách điện, mà trên
đó có quấn cuộn dây sơ cấp với số v ng quấn W = 25 - 4 v ng , đường kính dây (0,69 – ,8 mm, điện trở cuộn dây khoảng – 2 ) Một đầu của cuộn sơ cấp được bắt vào vít dẫn tới bộ chia điện, đầu c n lại nối với điện trở phụ Toàn bộ khối gồm các cuộn dây và lõi thép được đặt trong ống thép từ, được ghép từ những lá thép biến thế uốn cong theo mặt trụ hở và các khe của những lá thép này đặt chênh lệch nhau Cuộn dây và ống thép đặt trong lõi thép, được cách điện với đáy bằng miếng cách điện Nắp cách điện làm bằng vật liệu cách điện cao cấp
Đa số các bô bin thường được đổ dầu biến thế nhằm làm tăng khả năng cánh điện
và làm mát cho các cuộn dây, nhưng việc làm kín tương đối khó
- B (B ): ộ chia điện có thể chia làm 3 bộ phận: ộ phận
tạo xung điện đóng ngắt d ng điện qua cuộn sơ cấp của bộ bin điện, bộ phận chia điện cao thế và bộ phận điều chỉnh góc đánh lửa sớm
Hình 1 18 Hình dạng b chia iện
1 Nắp b chia điện, 2 Con quay chia điện, 3 B chia điện
Khi trục bộ chia điện quay cam đội sẽ đẩy vít lửa mở làm mất d ng điện qua cuộn sơ cấp tạo d ng cao áp ở cuộn thứ cấp bô bin và d ng cao áp được dẫn đến bộ chia điện
ộ chia điện còn có nắp bộ chia điện và con quay chia điện D ng điện từ cuộn thứ cấp bô bin được đưa đến con quay chia điện thông qua nắp bộ chia điện, khi con quay chia điện quay thì nó sẽ đi ngang qua một trong số các điện cực bên ở nắp bộ chia điện (số điện cực bằng số máy và d ng điện được đưa đến bugi theo đúng thứ tự thì nổ
Khe hở giữa đầu con quay chia điện và điện cực bên khoảng 0,8 mm (0,031 in)
ộ chia điện xe ô tô đời cũ c n có các bộ phận tự động điều chỉnh góc đánh lửa sớm nhờ quả văng ly tâm ở tốc độ cao, và điều chỉnh góc đánh lửa sớm hơn bằng sức hút chân không ở tốc độ thấp
Trang 34- Dây cao áp:
Dây cao áp dùng để dẫn điện cao áp từ cực trung tâm của bôbin đến cực trung tâm của nắp bộ chia điện và từ nắp bộ chia điện đến các bugi Dây cao áp sẽ chuyển tải điện thế 12.000V ÷ 50.000V Nhiệm vụ của dây cao áp là nhận điện cao áp từ bô bin điện gửi cho bugi và không để lọt ra ngoài
Dây cao áp phải chịu một nhiệt lượng cao của động cơ đang vận hành và sự thay đổi đáng kể của thời tiết Để hoàn thành nhiệm vụ của mình, dây cao áp phải rất dày,
và độ dày đó dùng để cách ly với dây bán dẫn nằm tại trung tâm của ruột dây cáp Đồng thời, lớp vỏ dày sẽ cách ly điện với các bộ phận của động cơ và sức nóng của động cơ, do đó sẽ tránh bị hao mòn, đứt gãy nói cách khác là các hỏng hóc
Dây cao áp được sử dụng hiện nay là dây có điện trở cao để chống nhiễu Lõi được chế tạo từ sợi thủy tinh thấm cacbon, được bọc bởi một lớp cao su cách điện và một vỏ bọc ở bên ngoài Điện trở của một dây cao áp không quá 25K ở nhiệt độ 20°C
Hình 1.19 Hình dạng, ết cấu dâ cao áp
- Bugi: nó là công cụ để nguồn điện phát ra hồ quang qua một khoảng trống
giống như tia sét Nguồn điện này phải có điện áp rất cao để tia lửa có thể phóng qua khoảng trống và tia lửa mạnh Thông thường, điện áp giữa hai cực của bugi khoảng từ 12.000 - 100.000 vôn
Một số xe đ i hỏi phải sử dụng loại bugi nóng Loại bugi này được thiết kế có chất sứ bao bọc tiếp xúc với kim loại ít hơn do vậy việc trao đổi nhiệt kém hơn và nến nóng hơn và làm sạch bụi bẩn tốt hơn
Trang 35Bugi lạnh thì ngược lại, thiết kế với vùng trao đổi nhiệt lớn hơn vì vậy sẽ nguội hơn khi hoạt động Động cơ hiệu suất cao sẽ sinh nhiều nhiệt hơn do vậy phải sử dụng bugi nguội hơn Nếu bugi quá nóng, sẽ làm cho hỗn hợp cháy trước khi tia lửa phát ra
Hình 1.20 Hình dạng bugi
1 Điện cực giữa, 2 Điện cực nối mát, 3 Rãnh chữ V
4 Rãnh chữ U, 5 Sự khác nhau giữa đ nhô ra của điện cực
Hình 1.21 Kết cấu bugi
1 Đầu ti p xúc với chụp bugi, 2 Phần nhăn sóng, 3 Vỏ cách điện
4 Làm kín, 5 Phần lục giác, 6 Lõi dẫn điện, 7 Vỏ, 8 Đệm làm kín
9 Điện cực trung tâm, 10 Khe hở đánh l a, 11 Cực âm
Trang 36- Tụ C ắ s s vớ t p ể 4:
Có tác dụng bảo vệ cặp tiếp điểm KK’ ít bị cháy rỗ do d ng điện tự cảm cuộn sơ cấp sinh ra, đồng thời thúc đẩy quá trình biến thiên d ng sơ cấp trong lõi thép nhanh hơn để có suất điện động tự cảm lớn hơn
Hình 1.22 Tụ iện
1 Bản cực, 2 Lớp cách điện, 3.Hai lớp kim loại
4 Vỏ alumium, 5 Vỏ nhựa ho c kim loại
- Đ trở p ụ:
Đặc tính điện áp thứ cấp của hệ thống đánh lửa thường có nhược điểm là khi số
v ng quay động cơ tăng thì điện áp đánh lửa U2 giảm Để khắc phục nhược điểm này người ta mắc thêm một điện trở phụ nối tiếp với cuộn sơ cấp
Điện trở phụ có hệ số nhiệt điện trở dương được mắc nối tiếp vào mạch sơ cấp Đối với loại hệ thống đánh lửa không có bộ điều khiển điện tử thì việc mắc thêm điện trở phụ sẽ cải thiện được một phần đặc tính đánh lửa ở tốc độ cao Khi động cơ làm việc ở tốc độ thấp, thời gian tích lũy năng lượng trong mạch sơ cấp dài, Ing lớn, làm nhiệt độ tỏa trên Rf cao, điện trở Rf tăng làm tăng tổng trở R trên mạch sơ cấp Kết quả là d ng Ing giảm Điều này hạn chế được một phần năng lượng lãng phí vô ích do thời gian tích lũy năng lượng trên cuộn sơ cấp quá dài Khi động cơ làm việc ở tốc độ cao, vì thời gian tích lũy năng lượng ngắn nên Ing giảm làm nhiệt độ tỏa ra trên Rf giảm, điện trở Rf giảm và d ng Ing được tăng lên Kết quả là U2m tăng
Ổn định d ng điện mạch sơ cấp
1.2.2.2 Hệ thống đánh l a bán dẫn
Hệ thống đánh lửa bán dẫn có ưu điểm tạo ra được tia lửa mạnh ở điện cực bugi, đáp ứng tốt ở các chế độ làm việc của động cơ, tuổi thọ cao…Quá trình phát triển hệ thống đánh lửa điện tử được chế tạo, cải tiến với nhiều loại khác nhau, xong có thể chia thành hai loại chính sau:
Trang 37- Hệ thống đánh lửa bán dẫn có vít điều khiển: trong hệ thống này cam quay ngắt điện vít lửa vẫn c n, việc đóng ngắt d ng điện qua cuộn sơ cấp được thực hiện nhờ transistor công suất
- Hệ thống đánh lửa bán dẫn không có vít điều khiển: trong hệ hống này bộ tạo tín hiệu cảm biến đánh lửa được trang bị trên bộ chia điện để thay thế cho cam ngắt điện transistor thay thế cho vít lửa để đóng ngắt d ng sơ cấp
H t b dẫ v t ều ể
* Ưu iểm :
- Loại có tiếp điểm thì d ng qua KK’ nhỏ, không hoặc ít cháy tiếp điểm, mà d ng điện sơ cấp lớn (7 8 ampe ; điện áp thứ cấp đến 2 5 vôn, đốt cháy được hỗn hợp nghèo, bình thường, giàu triệt để không ô nhiễm môi trường ở bất kỳ số v ng quay nào của trục khuỷu
- Hệ thống đánh lửa bán dẫn có vít điều khiển đóng mở một cách dứt khoát transistor điều khiển mạch sơ cấp
- Tuồi thọ làm việc của transistor cao hơn vít lửa
- Điện áp đánh lửa cao hơn hệ thống có vít lửa
- Kết cấu bộ chia điện gọn hơn hệ thống dùng vít lửa
- Có thể cường hóa động cơ nhờ tăng số v ng quay trục khuỷu, tăng số xy lanh Z=8 mà tia lửa đốt cháy vẫn mạnh
- Dễ khởi động
* hược iểm :
- Cấu tạo phức tạp, sửa chữa khó khăn, má vít cần phải chế tạo từ vật liệu tốt
- Cơ cấu điều chỉnh góc đánh lửa hoạt động theo kiểu cơ khí nên hoạt động không đáng tin cậy, điều chỉnh góc đánh lửa sớm phải điều chỉnh bằng kinh nghiệm nên độ chính xác không cao
- Các chi tiết dễ hư hỏng và phải chế tạo bằng vật liệu cách điện tốt như con quay chia điện, chuổi than, nắp bộ chia điện
- Nếu góc đánh lửa quá sớm sẽ xảy ra đánh lửa ở hai đầu dây cao áp kề nhau trong hệ thống bộ chia điện
- Khi hoạt động vít lửa tạo ra lực quán tính lớn làm cho vít không ngậm nữa nên không thể đánh lửa tốt ở tốc độ cao vì thế hệ thống này không dùng được với động cơ tốc độ cao Sự nhiễu điện do bộ chia điện và dây cao áp là rất lớn
- Các bộ phận hoạt động cơ khí làm việc theo thời gian sẽ bị m n, do đó cần phải bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên
- Bô bin đánh lửa không cao khoảng 2 V điện áp đánh lửa của hệ thống đánh lửa trực tiếp ECU điều khiển có thể đánh lửa lên tới 5 V)
Trên thực tế, sơ đồ hệ thống đánh lửa bán dẫn có tiếp điểm phức tạp hơn Để sử dụng transistor công suất loai PNP, người ta có thể sử dụng 2 transistor như hình dưới
Trang 38Hình 1.23 S ồ hệ th ng ánh ửa bán d n iều hiển b ng tiếp iểm
1 Khóa điện, 2 B chia điện, 3.Bugi, 4 Transito (IC)
5 Cam quay, 6 Tụ điện, 7 Điện trở, 8 Bi n áp đánh l a
gu n ý àm việc
Tiếp điểm KK’ của bộ chia điện mắc vào cực gốc của Transistor T loại 701A,loại P-N-P)
TT-* Khi ti p đi m KK’ đóng:
Có d ng điện gốc IB = (0,5 0,7)A làm Transistor mở ra, và có d ng điện góp IC
= (5 7)A Nhƣ vậy d ng điện sơ cấp ISC = IB+ IC lớn
- D ng điện gốc IB đi: ắcquy → ampe kế A → Khoá K3 → RP → W1 → Cực phát E → Cực gốc → KK’ đóng → mát → (- ắc quy
- D ng điện này làm mở transistor, khi Transistor mở có d ng góp đi nhƣ sau: ắcquy → ampe kế A → Khoá K3 → RP → W1 → Cực phát E → Cực góp C
→ mát → (- ắc quy điện trở lúc Transistor mở , 0,15 , thời gian mở mạch :
Cuộn sơ cấp W1 xuất hiện sức điện động tự cảm (200 – 400)vôn, d ng điện này đƣợc nạp vào tụ và tự triệt tiêu khi tiếp điểm ở trạng thái đóng
IG2
ST AM2
1
3
2
E B C
Wthø Ws¬
Trang 39* Hệ th ng ánh ửa bán d n có tiếp iểm của h ng otoro a
Hình 1.24 Hệ th ng ánh ửa bán d n có v t iều hiển của otoro a
1 Khóa điện, 2 Điện trở, 3.B chia điện
4 Bô bin đánh l a, 5 Cam quay, 6 IC đánh l a
b H t b dẫ ô v t ều ể :
- Ở loại này người ta dùng cảm biến gắn trên bộ chia điện để thay thế cho vít lửa
Có các loại cảm biến đánh lửa như: cảm biến điện từ, cảm biến quang, cảm biến Hall
* oại dùng cảm biến iện từ:
Có hai loại là loại nam châm đứng yên và loại nam châm quay
- oại nam châm ứng n:
Hình 1.25 Cảm biến iện từ oại nam châm ứng n
1 Cu n dây nhận tín hiệu, 2 Khung thép từ, 3.Nam châm 4.Ro to, 5 Vít điều chỉnh, K Khe hở không khí
R4 R3
AM2
1
IG2
E1 B1
C1 T1 R2
R1
5 2
Trang 40* gu n ý àm việc
Hình 1.26 Vị trí tương đối của rô to và cuộn dây nhận tín hiệu
Khi rotor ở vị trí như hình 26a , điện áp trên cuộn dây cảm biến bằng 0 Khi
răng cảm biến của rotor tiến lại gần cực từ của lõi thép, khe hở giữa rotor và lõi thép
giảm dần và từ trường mạnh dần lên Sự biến thiên của từ thông xuyên qua cuộn dây
(hình 1.26b)
Khi răng cảm biến của rotor đối diện với lõi thép, độ biến thiên của từ trường
bằng 0 và sức điện động trong cuộn cảm biến nhanh chóng giảm về 0 (hình 1.26c)
Khi rotor đi xa ra lõi thép, từ thông qua lõi thép giảm dần và sức điện động xuất
hiện trong cuộn dây cảm biến có chiều ngược lại hình 1.26d)
Hiệu điện thế sinh ra ở hai đầu dây cuộn cảm biến phụ thuộc vào tốc độ động cơ
Cảm biến điện từ loại nam châm đứng yên có ưu điểm là rất bền, xung tín hiệu có
dạng nhọn nên ít ảnh hưởng đến sự sai lệch về thời điểm đánh lửa Tuy nhiên, xung
điện áp ra ở chế độ khởi động nhỏ, vì vậy ở đầu vào của Igniter phải sử dụng transistor
có độ nhạy cao và phải chống nhiễu cho dây tín hiệu
* Hệ th ng ánh ửa bán d n dùng cảm biến iện từ oại nam châm ứng
yên của h ng To ota (hình 1.26): Hệ thống đánh lửa bán dẫn sử dụng cảm biến điện
từ được sử dụng phổ biến trên các loại xe ôtô vì nó có cấu tạo khá đơn giản, dễ chế tạo
và ít hư hỏng
gu n ý àm việc
* Khi cuộn dây cảm biến không có tín hiệu điện áp hoặc điện áp âm, transistor
T1 ngắt nên T2 ngắt, T3 dẫn cho d ng qua cuộn sơ cấp về mass
- Điện áp điều khiển T3 như sau :
Từ (+) ắc quy → cầu chì → khóa điện → IG) → R4 → T3(B3 → C3) mass → (-) ắc quy
- Điện áp chính qua cuộn sơ cấp W như sau
Từ (+) ắc quy → cầu chì → khóa điện → IG) → W1 → T3(E3 → C3) mass → (-) ắc quy