1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập Tố tụng dân sự

32 118 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 48,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP TÌNH HUỐNGMÔN: LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰA. YÊU CẦU1) Xác định quan hệ tranh chấp trong vụ việc? Xác định tư các đương sự trong vụ việc?2) Toà án nào có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015?3) Đương sự cung cấp những gì để chứng minh cho yêu cầu của họ là có căn cứ?4) Ai là chủ thể phải đóng án phí, chi phí tố tụng khác (nếu có)? Tính án phí trong vụ việc?Tình huống 1Năm 2007, Chị Như và anh Định kết hôn (Năm Căn, Cà Mau), hôn nhân tự nguyện có đăng ký kết hôn. Năm 2014, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do cuộc sống hôn nhân không hoà hợp, bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi. Tháng 32014 vợ chồng ly thân. Gia đình hai bên nhiều lần hàn gắn nhưng không thành.Về con chung: Bé Nga (2008) và Bé Phương (2011). Hai con đang sống với chị Như, chị Như yêu cầu Toà án lấy ý kiến và nguyện vọng của con. Nếu hai bé tự nguyện sống với ai thì người đó trực tiếp nuôi dưỡng, người còn lại cấp dưỡng theo quy định. Anh Định không đồng ý cấp dưỡng, nếu chị Như không nuôi con thì anh sẽ nuôi và anh không yêu cầu chị Như cấp dưỡng.Về tài sản riêng: Chị Như xác định khi cưới cha mẹ có cho riêng 10 cây vàng 24k và 100.000.000 đồng. Hiện nay số vàng và tiền do anh Định quản lý. Yêu cầu anh Định trả lại số vàng và tiền.

Trang 1

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG MÔN: LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

Về con chung: Bé Nga (2008) và Bé Phương (2011) Hai con đang sống với

chị Như, chị Như yêu cầu Toà án lấy ý kiến và nguyện vọng của con Nếu hai bé tựnguyện sống với ai thì người đó trực tiếp nuôi dưỡng, người còn lại cấp dưỡngtheo quy định Anh Định không đồng ý cấp dưỡng, nếu chị Như không nuôi con thìanh sẽ nuôi và anh không yêu cầu chị Như cấp dưỡng

Về tài sản riêng: Chị Như xác định khi cưới cha mẹ có cho riêng 10 cây vàng

24k và 100.000.000 đồng Hiện nay số vàng và tiền do anh Định quản lý Yêu cầuanh Định trả lại số vàng và tiền

Về nợ chung:

+ Khi về làm dâu chị Như có ký nhận nợ vay của bà Hiền 150.000.000 đồng,khi ký vay theo yêu cầu của anh Định và lấy tiền về phục vụ việc kinh doanh vậtliệu xây dựng của gia đình chồng, việc kinh doanh do cha chồng là ông Nghĩađứng tên kinh doanh

+ Năm 2013 bà Yên (cô ruột) có cho vợ chồng chị Như vay số tiền880.000.000 đồng và 10 cây vàng 24k để kinh doanh và mua tôm giống

+ Năm 2017, anh Nhân có giao thức ăn cho chị Như và anh Định nuôi tôm, đếnnăm 2018, khi kết sổ anh Định và chị Như còn nợ 801.425.500 đồng

Nay chị Như yêu cầu: Ly hôn với anh Định và xem xét nguyện vọng của hai

con, nếu hai bé ở với ai thì người còn lại cấp dưỡng; Yêu cầu anh Định trả lại 10cây vàng 24k

Trang 2

Bà Hiền, bà Yên và anh Nhân có yêu cầu vợ chồng chị Như và anh Định liênđới trả nợ.

Kết quả giải quyết

+ Theo biên bản hoà giải ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn của chị

Như và anh Định

+ Trong quá trình giải quyết chị Như rút lại phần yêu cầu anh Định trả 10 câyvàng 24k do không đủ căn cứ chứng minh

+ Con chung: xem xét nguyện vọng của con, giao về cho chị Như nuôi dưỡng

và anh Định có nghĩa vụ cấp dưỡng 800.000 đồng/cháu

+ Nợ chung: do không thoả thuận được nên Toà án đưa ra xét xử như sau:

+ Buộc chị Như và anh Định trả cho bà Hiền 150.000.000 đồng, mỗi người trả75.000.000 đồng Do chị Như là người ký vào biên nhận nợ, thời điểm đó ôngNghĩa đã giao cửa hàng về cho hai vợ chồng quản lý

+ Bà Yên và anh Nhân có yêu cầu độc lập nhưng không đóng tạm ứng án phínên toà án không xem xét giải quyết

BÀI LÀM 1) Xác định quan hệ tranh chấp trong vụ việc? Xác định tư các đương sự trong

vụ việc?

Quan hệ tranh chấp trong vụ việc là tranh chấp:

+ Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình (Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia

3 điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015).

Tư cách đương sự:

+ Nguyên đơn: Chị Như

+ Bị đơn: Anh Định

+ Người có quyền và nghĩa vụ liên quan: Bà Hiền, Bà Yên, Anh Nhân, Ông

nghĩa, bé Nga và bé Phương

(Căn cứ theo khoản 2, 3, 4 Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015)

2) Toà án nào có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân

sự năm 2015?

Vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 1 điều 28 vàkhoản 3 điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyếtcủa tòa án căn cứ vào quy định tại điểm a khoản 1 điều 35 của bộ luật tố tụng dân

sự năm 2015 thì tòa án cấp huyện có thẩm quyền giải quyết và dựa vào điều 39 Bộ

Trang 3

Luật tố tụng dân sự 2015 thì tòa án nơi cứ trú và nơi làm việc của bị đơn, nếu bịđơn là cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

Như vậy: Trong trường hợp này tòa án nơi cư trú và nơi làm việc của Anh định

là ở Năm căn vậy tòa án năm căn sẽ có thẩm quyền giải quyết trong trường hợpnày

3) Đương sự cung cấp những gì để chứng minh cho yêu cầu của họ là có căn cứ?

Chứng cứ chứng minh:

- Chị Như:

+ Giấy đăng kỳ kết hôn;

+ Đang yêu cầu ly hôn thì phải chứng minh có hôn nhân thực tế;

+ yêu cầu về nuôi con và cấp dưỡng thì cung cấp giấy khai sinh của con;

+ Lời khai từ chị Như;

+ Văn bản thể hiện Ý kiến nguyện vọng của bé Nga và bé Phương;

+ Lời khai từ cha mẹ khi cho tài sản riêng trước khi cưới

- Anh Định:

+ Lời khai từ anh Định

+ Ý kiến nguyện vọng của bé Nga và bé Phương

- Bà Hiền:

+ Biên nhận vay tiền cho chị như ký nhận nợ của chị như;

+ Lời khai người làm chứng

- Bà Yên:

+ Lời khai bà Yên

+ Lời khai anh Định

+ Chứng cứ chứng minh cho vợ chồng chị như vay số tiền 880.000.000 VNĐ

và 10 cây vàng 24k để kinh doanh và mua tôm giống

Trang 4

Trong trường hợp này đối với phần ly hôn kết quả giải quyết Theo biên bản hòa giải thì ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn thì án phí trong trường hợp này

là án phí không có giá ngạch là 300.000 đồng

Theo biên bản hòa giải thành thì đang trong hòa giải thì tòa án ra quyết định công nhận hòa giả thành thì án phí trong trường hợp hòa giải thành đối với ly hôn thì án phí sẽ được giảm 50% Do trong trường hợp này cả hai người không ai tự

nguyện đóng án phí nên mỗi người phải đóng một nữa của 150.000 đồng

+ Anh định: 75.000 đồng

+ Chị Như: 75.000 đồng

Yêu cầu dối với cấp dưỡng của chị Như là án phí không có giá ngạch và tòa án

chấp nhận yêu cầu của chị như nên phần án phí này do anh định sẽ là người đóng

Anh định: 300.000 (đồng)

Yêu cầu về khoản nợ của bà Yên và anh Nhân tòa án sẽ không được xem xét giải quyết do hai chủ thể đó không nộp tạm ứng án phí đối với yêu cầu của họ nên

sẽ không có đóng án phí cho phần này.

Đối với phần yêu cầu của bà Hiền được chấp nhận nên phần án phí này AnhĐịnh và Chị Như sẽ là người đóng án phí và mỗi người sẽ trả tương ứng với cái sốtiền mà Anh định, Chị Như phải trả cho Bà Hiền thì:

Theo quy định của nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì án phí trong trường hợp này là án phí có giá ngạch nên mức đóng án phí là 5% tài sản có tranh chấp:

Trang 5

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG MÔN: LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

Tháng 7/2017, ông Hơn có mua 01 cây gỗ hương của ông Sang để xẻ gỗ thànhphẩm bán cho người có nhu cầu, sau khi xẻ gỗ để tại xưởng cưa của ông Phương,sau đó sợ mất nên có đề nghị đổ xăng cho ông Trường chở về nhà khi nào cần thìlấy về Đầu năm 2018 ông đến nhà ông Trường lấy nhưng vợ chồng ông Trườngkhông đồng ý

Tháng 7/2017, ông Trường có mượn của ông 10.000.000 đồng để đóng học phícho con đi học số tiền này đã được trả 6.500.000 đồng còn lại 3.500.000 đồng đòinhiều lần chưa trả

Tháng 7/2017, ông Hớn chở qua nhà ông Trường một cặp bò (một mẹ, mộtcon) gửi tại nhà ông Hớn và bà Chinh để đổi cây gỗ hương của bà Nga, nhưng sau

đó bà Nga không đổi nữa nên ông nhờ ông Trường bán hộ với giá 24.000.000 đồngông Trường đồng ý bán nhưng chỉ chuyển trả 19.500.000 đồng

Trong thời gian làm ăn, ông Trường có mượn của ông 1.000.000 đồng để muathịt heo đãi bạn nhưng chưa trả lại

Cũng trong năm 2017, ông Trường có bán cho ông 10 lít mật ong với giá4000.000 đồng/lít, nhưng sau khi đem về nhà ông mới phát hiện là mật ong giả,yêu cầu ông Trường trả lại tiền nhưng không trả

Tháng 4/2018, ông Hớn làm đơn tố cáo vợ chồng ông Trường và bà Chinh vềhành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, Công an xã T mời hai bên lên làm việc và có

Trang 6

văn bản trả lời tranh chấp giữa ông và ông Trường là giao dịch dân sự, đề nghị ôngliên hệ Toà án giải quyết.

Ông Hớn yêu cầu vợ chồng ông Trường và bà Chinh liên đới trả cho ông:

35 tấm ván gỗ hương trị giá 7.710.000 đồng; tiền nợ 3.500.000 đồng; trả tiền bán 2con bò còn thiếu 4.500.000 đồng; tiền bán mật ong giả 4.000.000 đồng và tiền vay1.000.000 đồng

Kết quả giải quyết:

+ Buộc vợ chồng ông Trường và bà Chinh có nghĩa vụ liên đới trả cho ôngHớn số tiền: 3.500.000 đồng; 35 tấm ván loại gỗ hương; tiền bán bò còn thiếu4.500.000 đồng và 1.000.000 đồng tiền vay

+ Không chấp nhận yêu cầu trả số tiền 4.000.000 đồng tiền bán mật ong

+ Chi phí thẩm định tại chỗ 2.000.000 đồng

BÀI LÀM

1 Xác định quan hệ tranh chấp trong vụ việc? Xác định tư các đương sự trong

vụ việc?

Quan hệ tranh châp trong vụ việc tranh chấp là:

+ Tranh chấp về giao dịch dân sự và hợp đồng dân sự (cụ thể là hợp đồng mua bán tài sản, hợp đồng vay tài sản và kiện đòi tài sản) Căn cứ theo khoản 3

Điều 26 BLTTDS năm 2015.

Tư cách đương sự:

+ Nguyên đơn: Ông Hớn

+ Bị đơn: Vợ chồng ông Trường và bà Chinh

+ Người làm chứng: Ông Phương và bà Nga

(Căn cứ theo khoản 2, 3, 4 Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015)

2) Toà án nào có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân

sự năm 2015?

Vụ án tranh chấp về Tranh chấp về giao dịch dân sự và hợp đồng dân sự (cụ

thể là hợp đồng mua bán tài sản, hợp đồng vay tài sản và kiện đòi tài sản) được quy

định tại khoản 3 Điều 26 BLTTDS năm 2015 thì tòa án cấp huyện có thẩm quyền

giải quyết và dựa vào điểm a, khoản 1, điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 thì tòa

án nơi cứ trú và nơi làm việc của bị đơn, nếu bị đơn là cá nhân có thẩm quyền giải quyết

Như vậy: Trong trường hợp này tòa án nơi cư trú và nơi làm việc của bị đơn

(Ông Trường Và Bà Chinh) là huyện Bù Đăng, Tỉnh Bình Phước Vậy Tòa án Huyện Bù đăng sẽ có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp này

Trang 7

3) Đương sự cung cấp những gì để chứng minh cho yêu cầu của họ là có căn cứ?

Nguyên đơn cần cung cấp:

+ Văn bản trả lời của Công an

+ Lời khai của người làm chứng là ông Phương và bà Nga

+ Lời khai của các đương sự, nếu như có mâu thuẫn trong lời khai thì tiến hànhđối chất

4) Ai là chủ thể phải đóng án phí, chi phí tố tụng khác (nếu có)? Tính án phí trong vụ việc?

Theo quy định của nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì án phí trong trường hợp này là án phí có giá ngạch nên mức đóng án phí là 5% tài sản có tranh chấp:

Do tòa án chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn nên phần tòa án chấp nhận bị đơn phải đóng án phí như sau:

+ Ông Trường và Bà Chinh phải đóng án phí là: 3.500.000 +7.710.000 +

4.500.000 + 1.000.000 x 5% = 835.500 đồng

+ Tiền thẩm định: 2.000.000 liên quan đến 35 tấm gổ hương, do ông trường

bà chinh thua kiện nên phải chịu chi phí thẩm định tài sản trong trường hợp này

=> Vì vậy tổng cộng ông Trường và bà chinh phải đóng án phí là: 2.000.000

+ 835.500 = 2.835.500 (đồng)

Do phần yêu cầu của ông hớn về tiền bán mật ong giả 4.000.000 đồng không

được tòa án chấp nhận nên ông Hớn phải đóng án phí là:

Theo quy định của nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì án phí trong trường hợp yêu cầu cảu ông Hớn là án phí không có giá ngạch.

=> Vì vậy ông Hớn phải đóng án phí là 300.000 đồng

Trang 8

BĂI TẬP TÌNH HUỐNG MÔN: LUẬT TỐ TỤNG DĐN SỰ

Ngoăi ra, năm 2007 ông P có thoả thuận cồm cố QSDĐ với ông K, theo đó ông

K đê cố cho ông P 3 công đất ruộng giâ 30 chỉ văng 24k để ông P canh tâc Thâng9/2010 ông K cố thím 01 công đất khâc với giâ 7 chỉ văng 24k, ông K lấy trước 3chỉ văng nhưng không giao đất cho ông P (vì bị người khâc ngăn cản khi văo canhtâc) 10/2013 chị Đăo (con ông K) chuộc laị 03 công đất lần trước, khi chuộc ông P

có nói chị Đăo lă ông K còn nợ 03 chỉ văng, chị Đăo có điện thoại cho ông K xâcnhận vă kíu chị Đăo lăm biín nhận cho ông P với nội dung lă ông K còn nợ củaông P 03 chỉ văng

Nay, Ông P yíu cầu Toă ân buộc ông K trả lại tiền còn nợ 3.867.000 đồng vă

03 chỉ văng 24k

Phía ông K trình băy: lý do cố đất vì ông còn thiếu nợ tiền vật tư nông nghiệp

số tiền trín 20.000.000 đồng, khi cố đất nhận văng thì ông P đê trừ hết số tiền mẵng K còn nợ, còn lại bao nhiíu thì ông K nhận bằng văng, lúc đó nhận hơn 2lượng văng 24k Từ khi cố đất không còn mua vật tư nữa nín không thừa nhậnthiếu tiền 3.876.000 đồng của ông P

Phía chị Đăo trình băy: năm 2013 có đến gặp ông P xin chuộc lại đất của cha

đê cầm cố Ông P cho răng cha chị còn thiếu 03 chỉ văng nín yíu cầu chị Đăo xâcnhận mới cho chuộc đất Khi đó chị Đăo gọi điện cho ông K vă đưa điện thoại cho

Trang 9

ông K nói chuyện với ông P, sau đó ông K kêu chị ký vào tờ biện nhận do ông Pviết sẵn với nội dung cha chị còn thiếu ông P 03 chỉ vàng

Kết quả giải quyết:

- Buộc ông K trả cho ông P 03 chỉ vàng 24k, được quy đổi tại thời điểm xét xử là12.300.000 đồng

- Không chấp nhận với phần yêu cầu buộc ông K trả cho ông P 3.876.000 đồng

BÀI LÀM 1) Xác định quan hệ tranh chấp trong vụ việc? Xác định tư các đương sự trong

vụ việc?

Quan hệ tranh chấp trong vụ việc là tranh chấp:

+ Tranh chấp về hợp đồng dân sự, giao dịch dân sự và liên quan đến quyền sở

hữu và các quyền khác đối với tài sản Căn cứ theo khoản 2, khoản 3 điều 26 Bộ

luật tố tụng dân sự 2015).

- Tư cách đương sự:

+ Nguyên đơn: Ông Phương

+ Bị đơn: Ông Khang

+ Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Đào

(Căn cứ theo khoản 2, 3, 4 Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015)

2) Toà án nào có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân

sự năm 2015?

Vụ án Tranh chấp về hợp đồng dân sự, giao dịch dân sự và liên quan đến quyền

sở hữu và các quyền khác đối với tài sản được quy định tại khoản 2, 3 điều 26 của

Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án căn cứvào quy định tại điểm a khoản 1 điều 35 của bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thìtòa án cấp huyện có thẩm quyền giải quyết và dựa vào điều 39 Bộ Luật tố tụng dân

sự 2015 thì tòa án nơi cứ trú và nơi làm việc của bị đơn, nếu bị đơn là cá nhân cóthẩm quyền giải quyết

Như vậy: Trong trường hợp này tòa án nơi cư trú và nơi làm việc của bị đơn là

ông K là ở Huyện kế sách, tỉnh Sóc Trăng Vì vậy Tòa án nhân dân huyện kế sách

sẽ có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp này

3) Đương sự cung cấp những gì để chứng minh cho yêu cầu của họ là có căn cứ?

Chứng cứ chứng minh: (Xem lại tình huống để xác định chứng cứ chứng

minh)

Trang 10

- Ông P: Lời khai của P, sổ ghi nợ, giấy chứng minh ông K đã cầm cố đất, giấy

tờ liên quan khi ký kết giao vàng, người làm chứng

- Ông K: Lời khai, thỏa thuận cầm cố giữa ông P, chứng minh được số nợ đãtrả hết

- Chị Đào: Lời khai, giấy chứng minh đã chuộc đất

4) Ai là chủ thể phải đóng án phí, chi phí tố tụng khác (nếu có)? Tính án phí trong vụ việc?

Theo quy định của nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì án phí trong trường hợp này là án phí được tính như sau:

Chủ thể đóng án phí: ông Phước và ông Khang là.

+ ông Phước: Do phần yêu cầu của ông Phước không được tòa án chấp nhận

với phần yêu cầu buộc ông Khang trả cho ông Phước số tiền là 3.976.000 đồng

Nên trong trường hợp này theo quy định của nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì

án phí trong trường hợp này là án phí không có giá ngạch nên phải đóng án phí

là 300.000 đồng.

+ Ông Khang: Do ông Khang là người thua kiện trong phần yêu cầu của Ông

Phước là trả lại ông Phước 03 chỉ vàng và được quy đổi tại thời điểm xét xử là12.300.000 đồng Căn cứ theo nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì án phí trongtrường hợp này là án phí có giá ngạch nên Trong trường hợp này ông Khang phải

chịu mức án phí là 5% đối với giá trị tài sản có tranh chấp: 12.300.000 x 5% =

615.000 đồng.

Kết luận: Theo quy định của nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì án phí

trong trường hợp này cả hai chủ thể không phải đóng án phí Căn cứ theo điều 12của nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 có quy định về các trường hợp miễn nộptiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng án phí lệ phí tòa án, lệ phí tòa án

Do vậy Ông Phước và Ông Khang không phải nộp tiền án phí,… do rơi vàotrường hợp là người cao tuổi nên không phải đóng án phí

Trang 11

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG MÔN: LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ gây hậu quả nghiêm trọng

+ Bồi thường ô tô hư hỏng: 144.880.324 đồng

+ Bồi thường cho chị N: 58.476.000 đồng

+ Bồi thường cho Anh Sang: 11.287.000 đồng

Anh Thi không đồng ý với yêu cầu khởi kiện vì cho rằng: lỗi chính trong vụviệc là anh S lái xe lấn sang làn đường của anh Thi trước đó, sau khi tai nạn thìcông ty ĐB đã bán 02 xe gây tai nạn nên không còn tang vật để giám định thiệt hại.Thiệt hại này đã được cơ quan bảo hiểm P chi trả toàn bộ

Trang 12

Kết quả giải quyết:

Căn cứ vào kết luận điều tra, bản án sơ thẩm và phúc thẩm; căn cứ vào kết quảxác minh của công ty bảo hiểm P Trong vụ án anh Thi cũng có lỗi nên phải chịubồi thường 30% thiệt hại theo yêu cầu của công ty ĐB

Căn cứ vào quy chế hoạt đồng của công ty ĐB bồi thường thiệt hại do tai nạn

do lỗi chủ quan “Lớn hơn 10 triệu đồng thì công ty sẽ chịu 50% lái xe chịu 50%”Buộc anh Thi phải bồi thường như sau:

+ Thiệt hại cho ô tô: (144.880.324 đồng x 30% lỗi) : 50% theo quy chế =21.732.051 đồng

+ Thiệt hại cho chị N, bảo hiểm đã chi trả 44.000.000 đồng còn lại 14.476.000đồng x 30% lỗi) : 50% theo quy chế = 2.171.400 đồng

+ Thiệt hại cho anh S: (11.287.000 đồng x 30% lỗi) : 50% theo quy chế =1.693.050 đồng

BÀI LÀM 1) Xác định quan hệ tranh chấp trong vụ việc? Xác định tư các đương sự trong

vụ việc?

Quan hệ tranh chấp trong vụ việc là tranh chấp:

- Về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng căn cứ Theo khoản 6 Điều 26

BLTTDS 2015

- Tư cách đương sự:

+ Nguyên đơn: Công ty BĐ

+ Bị đơn: Anh Thi.

+ Người có quyền và nghĩa vụ liên quan: Công ty bảo hiểm P.

(Căn cứ theo khoản 2, 3, 4 Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015)

2) Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết theo quy định của BLTTDS năm 2015?

Vụ án tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được quy định theo

khoản 6 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì tòa án có thẩm quyền giải

quyết và dựa vào điểm a, khoản 1, điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 thì tòa án nơi cứ trú và nơi làm việc của bị đơn, nếu bị đơn là cá nhân có thẩm quyền giải quyết

Như vậy: Trong trường hợp này tòa án nơi cư trú và nơi làm việc của bị đơn

(anh Thi) hiện đang cư trú tại Bình thủy, Cần Thơ thì Tòa án giải quyết vụ việc

Trang 13

trên là Tòa án nhân dân quận Bình Thủy sẽ có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp này.

Ngoài ra vụ việc này là tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thìnguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơixảy ra việc gây thiệt hại giải quyết Do công ty ĐB đang cư trú, làm việc (NinhKiều, Cần Thơ) thì Tòa giải quyết vụ việc trên cũng có thể là Tòa án nhân dânquận Ninh Kiều và nơi xảy ra thiệt hại ở đây là quốc lộ thuộc Cái Răng, Cần Thơ,thì Tòa án nhân dân quận Cái Răng cũng có thẩm quyền giải quyết theo quy địnhcủa Điều này

Như vậy trong trường hợp này nếu Công ty ĐB muốn khởi kiện tại tòa án nhân

dân quận Ninh Kiều nơi đặt trụ sở của công ty thì phải thỏa thuận được bằng vănbản với anh Thi về việc yêu cầu tòa án nơi công ty đặt trụ sở, làm việc giải quyếttheo điểm b khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015

3) Đương sự cung cấp những gì để chứng minh cho yêu cầu của họ là có căn cứ?

Nguyên đơn phải cung cấp:

+ Lời khai

+ Hóa đơn chứng từ sữa chữa ô tô hư hỏng

+ Kết quả giám định ô tô hư hỏng

+ Biên bản kết luận điều tra số 49/2018 ngày 29/06/2018 của công an quận CáiRăng

+ Bản án hình sự sơ thẩm số 63/ của TA quận Cái Răng

+ Bản án hình sự phúc thẩm của TAND Tp Cần Thơ số 38/ đã kết luậnnguyên nhân tai nạn do lỗi của hai lái xe

+ Bản án tuyên phạt hai lái xe phạm tội vi phạm quy định về điều khiểnphương tiện giao thông đường bộ gây hậu quả nghiêm trọng

Về phía bị đơn phải cung cấp:

+ Hóa đơn chứng từ cho việc nằm viện, thuốc men,…

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cung cấp:

Công ty bảo hiểm P:

+ Chứng từ đã chi trả thiệt hại;

+ Chứng từ kết quả xác minh thiệt hại của công ty bảo hiểm P;

+ Quy chế quy định của công ty

Trang 14

+ Vật chứng: Sau tai nạn thì công ty ĐB đã bán 2 xe gây tai nạn nên khôngcòn tang vật để giám định thiệt hại Thiệt hại này đã được cơ quan bảo hiểm chi Ptrả toàn bộ.

+ Hóa đơn chứng từ cho việc nằm viện, thuốc men

4) Ai là chủ thể phải đóng án phí, chi phí tố tụng khác (nếu có)? Tính án phí trong vụ việc?

Theo quy định của nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì án phí trong trường hợp này là án phí có giá ngạch nên mức đóng án phí là 5% tài sản có tranh chấp:

+ Án phí anh Thi phải đóng là: (21.732.051 + 2.171.400 + 1.693.050) x 5%

= 1.279.825 đồng

+ Án phí công ty ĐB phải đóng là: (144.880.324 21.732.051+ 58.476.000

-2.176.400 + 11.287.000 - 1.693.050) x 5% = 9.452.342 đồng

Trang 15

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG MÔN: LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

20/8/2012, đại diện công ty liên hệ được với bà H tại nhà mẹ ruột, phía công ty

đã lập biên bản xác nhận chưa nộp tiền và hứa hẹn khắc phục “…từ hôm nay tôi sẽhoàn trả cho công ty 30.000.000 đồng, số tiền còn lại sẽ trả trong 24 tháng…”.Ngày 29/8/2012 bà H cùng dì là bà O làm bản cam kết xác nhận các khoản tiền vànêu lịch trình khác phục “Ngày 31/8/2012 hoàn trả 40.000.000 đồng; ngày15/9/2012 hoàn trả 52.589.600 đồng; số lượng hàng hoá thất thoát tại cửa hàng73.888.000 đồng tôi xin công ty xem xét giảm giá theo mức chiết khấu (vì sốlượng hàng hoá thất thoát trong đó có hàng B và hàng giảm giá) tôi sẽ hoàn trả làm

ba lần với số tiền bằng nhau vào ngày 31/10/2012, 15/11/2012 và 31/12/2012”Ngày 11/9/2012, ngày 21/9/2012 bà O thay cho bà H thanh toán số tiền20.000.000 đồng cho công ty K Từ ngày 21/9/2012 bà H và bà O không thanhtoán tiền cho công ty K

Nay công ty CP K khởi kiện yêu cầu bà H phải hoàn trả số tiền 146.577.600đồng, thanh toán một lần và không yêu cầu tính lãi

Ông N là đại diện theo uỷ quyền của bà H cho rằng: Bà H là nhân viên bánhàng nên không chịu trách nhiệm khi mất hàng hoá, việc bà H ký vào biên bản là

áp lực, sợ mất việc Bà H không đồng ý thanh toán số tiền 146.577.600 đồng

Trang 16

Đồng thời, yêu cầu công ty CP K phải trả lại cho bà H 20.000.000 đồng mà bà O dìcủa bà H đã trả cho Công ty CP K.

Kết quả giải quyết:

Toà án chấp nhận toàn bộ yêu cầu của công ty CP K

BÀI LÀM 1) Xác định quan hệ tranh chấp trong vụ việc? Xác định tư các đương sự trong

vụ việc?

Quan hệ tranh chấp trong vụ việc là tranh chấp:

- Tranh chấp Về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng căn cứ Theo khoản 6

Điều 26 BLTTDS 2015.

-Xác định đương sự trong vụ án:

+ Nguyên đơn: Công ty CP K

+ Bị Đơn: bà H

+ Người có quyền và nghĩa vụ liên quan: bà O (Dì của bà H).

(Căn cứ theo khoản 2, 3, 4 Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015)

2) Toà án nào có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân

sự năm 2015?

Vụ án trên tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được quy định

theo khoản 6 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì tòa án có thẩm quyền

giải quyết và dựa vào điểm d, khoản 1, điều 40 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án đó là Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh là nơi có trụ sở của nguyên đơn là công ty CP K

3) Đương sự cung cấp những gì để chứng minh cho yêu cầu của họ là có căn cứ?

Chứng minh chứng cứ:

+ Về chứng minh thì công ty CP K có nghĩa vụ phải chứng minh được thiệt hạicủa mình do chị H gây ra (thất thoát 337 sản phẩm trị giá 73.888.000 đồng Tổng

số tiền và hàng hoá bà H chiếm giữ của công ty trị giá 166.477.600 đồng)

+ Về chứng cứ thì công ty CP K do phía công ty đã lập biên bản xác nhận chưanộp tiền và hứa hẹn khắc phục trong đó có ghi rõ về các khoản thất thoát và camkết những lần mà chị H phải hoàn trả cho công ty CP K cho nên đây là chứng cứ

để chứng minh rằng chị H đã làm thất thoát của công ty CP K 166.477.600đồng ,ngoài ra chứng cứ trên thực tế đó là bà O là dì của bà H đã nộp cho công ty

CP K 20.000.000 đồng trước đó

Ngày đăng: 22/06/2020, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w