1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

van te nghia si can giuoc

30 1,2K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Tác giả Nguyễn Đình Chiểu
Trường học Trường Đại học Văn Hiến
Chuyên ngành Văn học Việt Nam
Thể loại Bài văn tế
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 285,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a2.Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu thể hiện lòng yêu nước thương dân : - Ghi lại chân thực một thời đau thương của đất nước- của nhân dân khi thực dân Pháp xâm lược “Chạy giặc”..  - Ca ng

Trang 1

Tiết 21-22-23 - Đọc văn

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

( Nguyễn Đình Chiểu )

Trang 2

A/Tác giả : Nguyễn Đình Chiểu

công danh giang dở.

* Bi kịch chung của thời đại :

-TD Pháp xâm lược.

-Triều đình nhà Nguyễn đầu hàng, cắt đất cho thực dân.-Nhân dân khởi nghĩa đánh Pháp.

=> Thời kỳ “khổ nhục nhưng vĩ đại” của dân tộc

1/ Tiểu sử- cuộc đời:

Trang 3

kẻ thù mua chuộc ; thuỷ chung – son sắt một lòng với dân với nước

Nguyễn Đình Chiểu

Trang 4

*Các giai đoạn sáng tác:

-Trước khi thực dân Pháp xâm lược.

-Từ khi thực dân Pháp xâm lược ông mất.

*Quan điểm sáng tác:

Dùng thơ văn để chở đạo làm người, để

“đâm gian, chém tà”, chiến đấu cho bảo

vệ đạo đức và chính nghĩa

2/ Thơ văn

Trang 5

a/Về nội dung :

a1.Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu thể hiện lý

tưởng đạo đức nhân nghĩa sâu sắc Tác giả đề cao:

+ Những con người sống nhân hậu, thuỷ

chung.

+Những người biết giữ gìn nhân cách ngay

thẳng, cao cả, dám đấu tranh và có đủ sức

mạnh để chiến thắng thế lực bạo tàn.

=> Đạo lý làm người của Nguyễn Đình Chiểu

xuất phát từ đạo Nho nhưng lại mang đậm

tính nhân dân và truyền thống dân tộc

Trang 6

a2.Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu thể hiện lòng yêu nước thương dân :

- Ghi lại chân thực một thời đau thương của

đất nước- của nhân dân khi thực dân Pháp

xâm lược ( “Chạy giặc”).

-Tố cáo tội ác của bọn cướp nước và bọn bán

nước (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc).

- Ca ngợi,khích lệ tinh thần yêu nước đánh

Pháp của nhân dân (đặc biệt là người nông dân đánh giặc)( Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc; Văn tế nghĩa sĩ trận vong Lục tỉnh; Thơ điếu Phan

Tòng…)

Trang 7

-Bày tỏ thái độ kiên trung, bất khuất của

những con người thất thế nhưng vẫn hiên

ngang, tin tưởng và hy vọng vào tương lai

( Ngư Tiều y thuật vấn đáp)

b/ Nghệ thuật :

-Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu :

+Mộc mạc,bình dị mà có sức chinh phục lòng

người.

tưởng hoá và bút pháp hiện thực.

+Đậm đà sắc thái Nam Bộ.

Trang 8

3 Ghi nhớ :

-Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu là một tấm

gương sáng,cao đẹp về nhân cách,nghị lực

và ý chí, lòng yêu nước-thương dân và thái

độ kiên trung bất khuất trước kẻ thù.

- Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là một bài ca

đạo đức, nhân nghĩa ; là tiếng nói yêu nước

cất lên từ cuộc chiến đấu chống quân xâm lược, là thành tựu nghệ thuật xuất sắc

mang đậm sắc thái Nam Bộ

Trang 9

B/Tác phẩm :

“Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

I/Tìm hiểu chung:

1/ Hoàn cảnh ra đời của bài văn tế:

( Tiểu dẫn –sgk)

2/ Thể loại : Văn tế

-Tế là loại văn thời cổ có nguồn gốc từ Trung

Quốc Thể loại này được dùng vào nhiều

mục đích trong đó có tế người đã khuất.

-Bố cục 1 bài văn tế : bao giờ cũng gồm 4

phần

Trang 10

 Bố cục của bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

- Đọc chậm, âm điệu buồn, bi thương, đau

xót.Giữa các phần trong bài cần ngắt giọng lâu hơn để tạo dư âm.

Trang 11

+ Phần lung khởi :

Đọc giọng trang trọng, nhấn vào các từ chỉ hình

ảnh rộng lớn và miêu tả âm thanh, ánh sáng  làm nổi bật sự suy ngẫm về lẽ sống chết ở đời.

+Phần thích thực :

Đọc giọng hồi tưởng, bồi hồi ở đoạn nói về

nguồn gốc của nghĩa binh Đoạn miêu tả bức tranh công đồn cần đọc giọng nhanh, dồn dập.

+Phần ai điếu-ai vãn :

Đọc âm điệu lâm li, chậm, thống thiết, xót

xa, trang nghiêm và thành kính.

Trang 12

2 Phân tích văn bản:

a.Phần lung khởi : Ho àn cảnh hy sinh của nghĩa

quân:

- Câu 1:

Súng giặc đất rền - lòng dân trời tỏ/ nt đối lập

 câu thơ đã khái quát được bối cảnh và tình

thế căng thẳng của thời đại: Một cuộc đụng độ giữa giặc xâm lược tàn bạo và ý chí kiên cường, bất khuất của nhân dân ta.

sự hiện diện của các thế lực vật

chất xâm lược bạo tàn

Ý chí , nghị lực của lòng dân quyết tâm đánh giặc, cứu nước

Trang 14

-Câu 2:

Một trận đánh Tây / nhiều người biết

 ý nghĩa sống-chết; nhục-vinh được thể hiện

rõ qua các vế câu biền ngẫu Từ đó khẳng

Chết vinh còn hơn sống nhục.

*Tóm lại, hai câu văn đã tạo nên một cái

“nền” hoành tráng để tác giả đi sâu khắc hoạ vẻ đẹp của bức chân dung người nghĩa binh Cần Giuộc.

Trang 15

b.Ph ần thích thực : Cuộc đời - cảnh chiến đấu hy

sinh của nghĩa quân ( câu 3 câu 15 ):

b1.Nguồn gốc của nghĩa quân: (câu 3- câu 5)

- Là những người suốt một đời “làm ăn” lam lũ,

“cui cút” với bao lo toan nghèo khó.

-Họ chỉ quen công việc nhà nông Thế giới mà họ

biết chỉ là không gian làng xã.

- Họ chưa hề biết đến việc binh đao, trận mạc.

* Bằng nghệ thuật liệt kê (kể ra một loạt những việc

người nông dân quen làm và những việc họ chưa hề biết

đến), đoạn văn đã giới thiệu một cách cụ thể về

nguồn gốc của nghĩa sĩ : Họ xuất thân từ nông dân cần cù,nghèo khổ,xa lạ với chiến tranh, trận mạc

Trang 16

* Cảm nhận của em về thái độ, tình cảm

của tác giả khi nhớ về nguồn gốc của

người nghĩa sĩ ?

- Nhà thơ xúc động, cảm thông, chia sẻ

với cuộc đời nhỏ bé và thân phận “ con sâu cái kiến” của người nông dân nghĩa sĩ.

-Có thể nói, bao nhiêu tình cảm yêu

thương của nhà thơ giành cho người

nông dân đánh giặc đều được dồn nén

và đọng lại ở hai chữ “ cui cút ” trong

Trang 17

b2.Người nghĩa sĩ đánh Tây (câu 6-câu 9)

-Về tình cảm:

*Thực dân Pháp chiếm Nam Bộ, người nông

dân đã thể hiện tâm trạng và thái độ của

mình như thế nào?

+ Họ chờ trông vào thái độ và hành động

đánh giặc, cứu dân của triều đình

+ Họ căm ghét kẻ thù xâm lược

+ Khi TĐpk bất lực, nỗi trông mong đã trở

thành lòng căm thù, oán giận kẻ thù cao độ

(Muốn tới ăn gan, muốn ra cắn cổ).

Trang 18

* Trước sự bất lực của triều đình phong kiến,với lòng căm thù giặc sâu sắc của mình, người nông dân đã có nhận thức như thế nào về vai trò, trách nhiệm của mình với đất nước?

- Về nhận thức :

+ Họ nhận thức đúng đắn về sự thống nhất

về lãnh thổ đất là “mối xa thư đồ sộ”, không thể bị kẻ thù chia cắt.

+Xác định trách nhiệm của bản thân với đất

nước (há để ai chém rắn đuổi hươu).

+ H ọ sung vào đội quân chiến đấu đánh giặc

bằng một tinh thần tự nguyện (ra sức đoạn

Trang 19

* Vậy ,theo em, tác giả đã sử dụng

những từ ngữ, hình ảnh và biện pháp

nghệ thuật nào để thể hiện tình cảm yêu nước và nhận thức – trách nhiệm của

người nông dân ?

*Tính chất nông dân được biểu hiện

qua cách diễn đạt tình cảm , thái độ của người nông dân nghĩa sĩ như thế nào?

Trang 20

@/ Những đặc sắc về nghệ thuật biểu đạt của đoạn văn :

-Nghệ thuật so sánh dân giã (…như trời hạn

trông mưa; …như nhà nông ghét cỏ…) gần gũi,

dễ hiểu,gắn với công việc ruộng đồng của người nông dân.

- Cách dùng một loạt các động từ mạnh

(ăn gan, cắn cổ)  thể hiện lòng căm thù giặc

cao độ của người nông dân

- Dùng các điển tích, điển cố để khẳng định ý

thức độc lập dân tộc và tinh thần trách nhiệm

Trang 21

@/Tóm lại, đoạn văn thể hiện sự

chuyển biến về tình cảm, nhận thức

và ý thức của những người nông dân hiền lành thành người nghĩa sĩ đánh Tây hết sức chân thực và biện chứng.

Trang 22

b3.Người nghĩa sĩ công đồn ( câu 10->15)

- Trang bị của nghĩa quân khi vào trận:

+…manh áo vải…

+…ngọn tầm vông

+… rơm con cúi

+…lưỡi dao phay …

sơ trong cuộc sống lao động hàng ngày

đã trở thành vũ khí để nghĩa quân đánh giặc.

Liệt kê + chi tiết chân thực có sức gợi tả cao

Trang 23

-Tinh thần chiến đấu của nghĩa sĩ:

 …đạp rào lướt tới…

…xô cửa xông vào …

…đâm ngang…chém ngựơc

 Đoạn văn đặc tả khí thế chiến đấu mạnh

mẽ, quyết liệt và hy sinh quên mình của nghĩa

sĩ trong trận công đồn

Từ đó, nhà thơ đã tạc lên một bức tượng đài

nghệ thuật về vẻ đẹp hiên ngang, bất khuất, kiên cường của người nông dân Nam Bộ

trong buổi đầu kháng Pháp

- Hàng loạt động từ

mạnh…

- nhịp điệu dồn dập,

nhanh mạnh, dứt khoát.

Trang 24

- Sự tương phản giữa vũ khí, trang bị và

làm tăng thêm vẻ đẹp tráng ca của người

nghĩa quân áo vải

- Với hình tượng người nông dân nghĩa

sĩ, Nguyễn Đình Chiểu đã phát hiện và ngợi

ca bản chất cao quý tiềm ẩn sau manh áo vải,

tâm bảo vệ Tổ quốc của họ

Trang 25

-Có thể nói :

“ Chỉ đến Nguyễn Đình Chiểu, lần đầu tiên

trong văn học Việt Nam, người nông dân chống ngoại xâm mới có thể chiếm lĩnh trọn vẹn một tác phẩm văn chương đẹp nhường ấy với vóc dáng đích thực của mình và được ngợi ca như những người anh hùng của thời đại Trước

Nguyễn Đình Chiểu, chưa ai làm được điều đó

và sau Nguyễn Đình Chiểu một thời gian dài,

cũng chưa ai vượt qua được ông Bởi thế bài

văn tế được xem như là một bước phát triển

đột xuất trong thơ văn Nguyễn Đình chiểu nói riêng và trong văn học Việt Nam nói chung”

Trang 26

3.Phần ai vãn – ai điếu : Tấm lòng của tác giả với sự hy

sinh của nghĩa sĩ

xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc, theo em, đó là những cảm xúc gì ?

- Bày tỏ sự tiếc thương của nhân dân trước sự hy sinh của

nghĩa quân .( cỏ cây …sầu giăng; già trẻ …luỵ nhỏ)

- Cảm thông và chia sẻ với nỗi đau đớn, xót xa của người

thân nghĩa sĩ :

+ Nỗi đau như xé lòng của người mẹ già “…khóc trẻ”.

+Nỗi bơ vơ, mất nơi nương tựa của những người vợ trẻ

Trang 27

+ Ca ngợi tinh thần chiến đấu đến cùng và tư

tưởng trung quân của nghĩa sĩ ( sống đánh

giặc, thác cũng đánh giặc…; sống thờ vua, thác cũng thờ vua )

+ Khẳng định sự bất tử của nghĩa sĩ trong

lòng dân tộc ( danh thơm đồn Đình miếu để thờ…muôn đời…)

Ngày đăng: 10/10/2013, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Đọc giọng trang trọng, nhấn vào các từ chỉ hình ảnh rộng lớn và miêu tả âm thanh, ánh sáng  - van te nghia si can giuoc
c giọng trang trọng, nhấn vào các từ chỉ hình ảnh rộng lớn và miêu tả âm thanh, ánh sáng  (Trang 11)
những từ ngữ, hình ảnh và biện pháp - van te nghia si can giuoc
nh ững từ ngữ, hình ảnh và biện pháp (Trang 19)
 - Với hình tượng người nông dân nghĩa sĩ, Nguyễn Đình Chiểu đã  phát hiện và ngợi  ca bản chất cao quý tiềm ẩn sau manh áo vải,  sau cuộc đời lam lũ, vất vả của người nông  - van te nghia si can giuoc
i hình tượng người nông dân nghĩa sĩ, Nguyễn Đình Chiểu đã phát hiện và ngợi ca bản chất cao quý tiềm ẩn sau manh áo vải, sau cuộc đời lam lũ, vất vả của người nông (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w