1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc

32 722 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 723 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒN CảNH RA ĐờIĐêm 16 – 12 – 1861, các nghĩa sĩ đã tấn công đồn Cần Giuộc, giết được tên quan hai Pháp và một số lính thuộc địa.Họ làm chủ đồn được hai ngày, sau đó bị phản công và thất

Trang 1

VĂN Tế NGHĨA SĨ CầN GIUộC

Nguyễn Đình Chiểu

Trang 2

VĂN Tế

 Có nguồn gốc từ Trung Quốc

 Dùng để ca ngợi công đức của người đã mất

Trang 4

HỒN CảNH RA ĐờI

Đêm 16 – 12 – 1861, các nghĩa sĩ đã tấn công đồn Cần Giuộc, giết được tên quan hai Pháp và một số lính

thuộc địa.Họ làm chủ đồn được hai ngày, sau đó bị

phản công và thất bại.Khoảng 20 nghĩa quân đã hi

sinh.Theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định tên là Đỗ Quang, Nguyễn Đình Chiểu đã viết bài văn tế này

Trang 5

“Hỡi ôi!”- lời than cho sự ra đi của những người đã khuất.

“Súng giặc đất rền” >< “lòng dân trời tỏ”

Sự hiện diện các thế lực bạo tàn >< ý chí và nghị lực của nhân dân

=> Thể hiện bối cảnh, tính thế thời đại, một cuộc chiến

không cân sức giữa ý chí mạnh mẽ >< đạn thép, súng

ống Nhưng cũng chứng tỏ ý chí kiên cường bất khuất của người dân

Hỡi ôi!

Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ.

Trang 6

Lối văn biền ngẫu

Thể hiện ý nghĩa sống “chết vinh còn hơn sống nhục”

Mười năm công vỡ ruộng, chưa chắc còn danh nổi như phao; một trận nghĩa đánh Tây, tuy là mất tiếng vang như mõ.

Trang 7

2 câu lưng khỡi đã tạo nên một cái nên hoành tráng, khắc họa

vẻ đẹp của nghĩa sĩ Cần Giuộc

Trang 8

Cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó

Câu 8 chữ: nói lên tất cả về hoàn cảnh lẻ loi, tội nghiệp của nghĩa sĩ nông dân Nhận ra được cái mộc mạc, tốt đẹp của người nghĩa sĩ nông dân

Nhớ linh xưa:

Cui cút làm ăn; toan lo nghèo khó.

Trang 9

Nhà thơ xúc động, cảm thông, chia sẻ với cuộc đời của họ Tất cả được dồn

nén trong từ “cui cút”

Nhớ linh xưa:

Cui cút làm ăn; toan lo nghèo khó.

Trang 10

Họ là những người nông dân, cã đời gắn bó với mãnh ruộng, với những công việc thường nhật.

Họ hoàn toàn xa lạ với việc nhà binh

Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ.

Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm; tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó.

=> Nhấn mạnh nguồn gốc nông dân thuần túy của họ qua

sự đối lập này.

Trang 11

Nghệ thuật liệt kê, giới thiệu nguồn

gốc của những nghĩa sĩ nông dân với lời lẽ mộc mạc và câu biền ngẫu.

Trang 12

Hình ảnh thực của những người nông dân,

họ chờ trông vào hoạt động triều đình, căm ghét giặc.

Trông tin quan như trời hạn trông mưa

Trang 13

Sự câm thù cao độ, triều đình ngoảnh mặt quay lưng.

Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan;

ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ.

Trang 14

Một bước chuyễn biến lớn lao trong tư tưởng

diễn ra trong người nông dân

Từ con người “Cui cút làm ăn; toan lo nghèo khó”, họ vụt trỡ thành những nghĩa sĩ phi

thường “ra sức đoan kình, dốc ra tay bộ hổ”

Một mối xa thư đồ sộ, há để ai chém rắn đuổi hươu; hai vầng nhật

nguyệt chói lòa, đâu dung lũ treo dê, bán chó.

Nào đợi ai đòi, ai bắt, phen này xin ra sức đoạn kình; chẳng thèm trốn ngược trốn xuôi, chuyến này dốc ra tay bộ hổ.

Trang 15

Và từ nhận thức , ý thức về đất nước thống nhất (mối

xa thư đồ sộ), về trách nhiệm của bản thân đối với đất nước khi có giặc ngoại xâm ( há để ai chém rắn đuổi hươu), họ tự nguyện sung vào đội quân chiến đấu.

Trang 16

• Lòng nhiệt tình yêu nước sáng như mặt trăng mặt trời.

• Xác định được trách nhiệm đối với đất nước

• Triều đình phong kiến bất lực, khiến nỗi trông mong trở thành câm thù oán giận kẻ thù đến mức tột độ.

• Họ chiến đấu đánh giặc bằng tinh thần tự nguyện.

=> Nghệ thuật: so sánh dân dã, gần gũi, dễ hiểu, động

từ mạnh => lòng căm thù giặc, điển tích  ý thức

được độc lập dân tộc, tinh thần trách nhiệm ở nông

dân với tổ quốc.

Trang 17

Sự chuyển biến tình cảm nhận thức

và ý thức ở những người nông dân hiền lành thành nghĩa sĩ đánh Tây.

Trang 18

Hình ảnh người nghĩa sĩ

Trang 19

Nghĩa quân Cần Giuộc Quân triều đình

Dân ấp, dân lân Quân cơ, quân vệ.

Trang bị: manh áo vải, ngọn tầm

vông. Trang bị: bao tấu, bầu ngòi, dao tu, nón gõ.

Hoàn cảnh chiến đấu

Trang 20

Nghĩa sĩ Cần Giuộc Giặc Pháp

_ Hỏa mai đánh bằng rơm con

dị nhưng lòng yêu nước bùng cháy mạnh mẽ khiến họ quyết tâm bảo vệ đất nước dù chỉ dùng nhũng vũ khí đơn giản, vật dụng sử dụng hàng ngày

Trang 21

- Không tiếng trống xung trận “ Chi nhọc quan quản gióng trống kì

trống giục” nhưng ta thấy được không khí khẩn trương, sôi nổi,

quyết liệt và đầy hào hứng được bật ra từ vô vàn trái tim yêu

nước thương nòi

- Âm thanh của “tiếng đạn nhỏ đạn to, tàu sắt

tàu đồng súng nổ”, cũng khơng mảy may cản

bước chân chiến đấu của họ.

Trang 22

- TRUNG TÂM BỨC TRANH LÀ HÌNH TƯỢNG

NHỮNG NGƯỜI NÔNG DÂN VỚI VŨ KHÍ TRANG

BỊ RẤT THÔ SƠ.HỌ VÀO TRẬN BẰNG MANH ÁO VẢI, BẰNG NGỌN TẦM VÔNG, BẰNG RƠM CON CÚI, LƯỠI DAO PHAY VÀ BẰNG

NGỌN LỬA TINH THẦN “LÒNG DÂN TRỜI TỎ”.

+ Họ đốt nhà dạy đạo

+ Họ chém rớt đầu quan hai Pháp

+ Họ đạp rào lướt tới coi giặc cũng như khơng, họ

xơ cữa xơng vào, họ liều mình xung trận.

+ Họ đâm ngang chém ngược làm thất điên bát đảo quân thù “làm cho mã tà ma ní hồn kinh”

Trang 23

Tinh thần chiến đấu:

+Phép đối:

- Đạp rào lước tới / Xô cửa xông vào.

- Đâm ngang / Chém ngược

- Hè trước / Ó sau

=> Tạo nhịp điệu nhanh, mạnh, tái hiện không khí chiến trận hào hùng Thể hiện rõ sự dùng cảm, tự tin và ý chí quyết thắng của các nghĩa binh Cần Giuộc.

Trang 24

Hình ảnh người nghĩa sĩ

Động từ mạnh, nhịp điệu dồn dập Đặc tả khí thế chiến đấu mạnh mẽ quyết liệt, hi sinh, quên mình ở nghĩa sĩ

Trang 25

Hình ảnh người nghĩa sĩ

Bức tượng đài nghệ thuật với vẻ đẹp hiên ngang, bất khuất, kiên cường ở người nông dân Nam Bộ

Trang 26

Phần ai vãn-kết

Tấm lòng tác giả với sự hi sinh nghĩa sĩ

Trang 27

Phần ai vãn-kết

Tấm lòng tiếc thương

Sự tiếc thương ở nhân dân

Nỗi đau người mẹ già

Người vợ bơ vơ không nơi nương tựa

Trang 29

 Giọng điệu thay đổi theo dòng cảm xúc.

Trang 30

Kết luận

Ngợi ca bản chất cao quý tiềm ẩn sau manh áo vải, lam lũ ở người nông dân chính là lòng yêu nước, ý chí quyết

tâm bảo vệ tổ quốc.

Trang 31

Kết luận

Chỉ đến Nguyễn Đình Chiểu lần đầu tiên trong văn học Việt Nam, người nông dân chống giặc ngoại xâm mới

có thể chiếm lĩnh một tác phẩm vô cùng đẹp nhường

ấy với vóc dáng đích thực ở mình và được ngợi ca

như những người anh hùng ở thời đại

=> Bước phát triển đột xuất trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu nói riêng và văn học Việt Nam nói chung

Trang 32

“Họ lấm láp bùn lầy bước vào thơ Đồ Chiểu Nồng mồ hôi mùi lưng trần khét cháy

Không áo mão cân đai phẩm hàm văn võ

Họ để lại những vệt bùn làm vinh dự cho thơ”

-Thanh

Ngày đăng: 18/07/2014, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh người nghĩa sĩ - Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
nh ảnh người nghĩa sĩ (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w