1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ha thu o

9 519 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hà Thủ Ô Trắng
Chuyên ngành Dược liệu
Thể loại Tài liệu tham khảo
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 530,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ghi chú: ở Trung Quốc, người ta sử dụng một loài khác gọi là Tam thất khương - Stahlianthus involucratus King ex Baker Craib., mà rễ có vị cay, tính hàn; có tác dụng hoạt huyết tán ứ,

Trang 1

Hà thủ ô trắng (nam)

Hà thủ ô trắng, Dây sữa bò - Streptocaulon juventas Merr., thuộc họ Thiên lý - Asclepiadaceae

Mô tả: Dây leo bằng thân quấn dài 2-5m Vỏ thân màu nâu đỏ, có nhiều lông mịn Lá mọc đối,

phiến lá nguyên, hình bầu dục, chóp lá nhọn, gốc lá tròn, dài 4-14cm, rộng 2-9cm Hoa nhỏ, màu lục vàng nhạt, mọc thành xim ở nách lá Quả gồm 2 đại xếp ngang ra hai bên trông như đôi sừng bò Hạt dẹt mang một mào lông mịn Toàn cây có nhựa mủ màu trắng như sữa

Bộ phận dùng: Rễ củ - Radix Streptocauli Juventatis

Nơi sống và thu hái: Cây của miền Đông Dương, mọc hoang rất nhiều ở vùng đất cao, đồi gò,

rừng thứ sinh, đặc biệt là trên các nương rẫy đã bỏ hoang hoặc mới khai hoang Cây tái sinh khoẻ Thu hái rễ củ quanh năm Rễ đào về, rửa sạch, thái lát dày khoảng 3cm, phơi hay sấy khô.

Có thể ngâm nước vo gạo một đêm trước khi phơi hay sấy khô

Thành phần hóa học: Rễ củ chứa tinh bột, nhựa đắng, tanin pyrogalic và một chất có phản

ứng alcaloid có tinh thể chưa xác định

Tính vị, tác dụng: Hà thủ ô trắng có vị đắng chát, tính mát; có tác dụng bổ máu; bổ gan và

thận

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường dùng chữa thiếu máu, thận gan yếu, thần kinh suy

nhược, ăn ngủ kém, sốt rét kinh niên, phong thấp tê bại, đau nhức gân xương, kinh nguyệt không đều, bạch đới, ỉa ra máu, trừ nọc rắn cắn, bạc tóc sớm, bệnh ngoài da mẩn ngứa Có nơi còn dùng củ và thân lá của cây để chữa cảm sốt, cảm nắng, sốt rét Có người còn dùng dây sắc lấy nước cho phụ nữ sinh đẻ thiếu sữa uống cho có thêm sữa Cây lá cũng được dùng đun nước tắm và rửa để chữa lở ngứa Người ta còn dùng củ chữa cơn đau dạ dày

Trang 2

Cách dùng: Thường dùng mỗi ngày 12-20g dạng thuốc sắc Có thể nấu cao hay ngâm rượu

uống Cành lá dùng với liều lượng nhiều hơn Người ta cũng thường chế Hà thủ ô trắng cũng như

Hà thủ ô đỏ

Đơn thuốc: Bồi dưỡng cơ thể, tăng cường sức lực, chữa đau lưng mỏi gối; giúp ăn ngủ được:

Đậu đen 50g, Đậu đỏ 10g, Đỗ trọng dây 50g, Ráng bay 15g, Củ sen 50g, Bố chính sâm 15g, Hà thủ ô trắng (sao muối) 50g, Phục linh 15g Các vị hiệp chung, tán làm viên hoàn, mỗi lần uống 3g, ngày uống 3 lần (Kinh nghiệm ở An Giang)

Kiêng kỵ: Không dùng Hà thủ ô trắng đối với người hư yếu, tạng lạnh, đồng thời kiêng ăn tiết canh lợn, cá, lươn, rau cải, hành tỏi.

hông tin chung

Tên thường gọi: Tam thất gừng

Tên khác: Tam thất gừng, Ngải năm ông, Khương tam thất

Tên tiếng Anh: zingiber gingseng

Tên khoa học: Stahlianthus thorelii Gagnep.

Thuộc họ Gừng - Zingiberaceae

Mô tả

Cây thảo không có thân, có thân rễ dày bao bởi những vết của lá đã rụng thường phân nhánh mang nhiều củ nhỏ bằng quả trứng chim xếp thành chuỗi, có rễ con dạng sợi Lá mọc rời, 3-5 cái, có cuống dài, xuất hiện sau khi cây ra hoa Phiến lá thuôn dài, chóp nhọn, màu lục, lục pha nâu hay nâu tím, mép nguyên, lượn sóng Cụm hoa ở gốc, nằm ở bên lá; cuống hoa dài 6-8cm, ở phía cuối có một lá bắc hình ống, bao lấy hoa Hoa 4-5 cái, có lá bắc và lá bắc con dạng màng Tràng hoa màu trắng, họng vàng Bầu nhẵn, chia

3 ô

Tam thất gừng - Stahlianthus thorelii Ảnh Phuong.bvn

Nơi sống và thu hái

Loài của Nam Trung Quốc, Việt Nam, Lào Ở nước ta, cây mọc hoang ở chỗ ẩm mát, ven

bờ suối, hốc khe Thường được trồng lấy củ làm thuốc Mặt ngoài của củ có vằn ngang màu đen, trong có chất bột trắng ngà như màu của củ Tam thất

Tính vị, tác dụng

Vị cay, hơi đắng, tính ấm; có tác dụng tán ứ tiêu thũng, hoạt huyết chỉ huyết, hành khí chỉ thống

Công dụng, chỉ định và phối hợp

Trang 3

Thường được dùng chữa: 1 Ðòn ngã sưng đau, phong thấp đau nhức xương; 2 Thổ huyết, chảy máu cam, kinh nguyệt quá nhiều; 3 Trùng độc cắn và rắn cắn Cũng dùng chữa hành kinh chậm kỳ, máu xấu lởn vởn không tươi, ăn kém tiêu, nôn đầy Liều dùng 4-8g, sắc nước hoặc ngâm rượu uống Dùng ngoài lấy củ tán bột rắc, đắp

Đơn thuốc:

Chữa kinh nguyệt không đều, loạn kỳ, vòng kinh dài ngắn không chừng, người gầy da xanh sạm, hoặc sau khi sinh rong huyết kéo dài, kém ăn, chóng mặt, đau đầu mỏi mệt Tam thất gừng, Hồi đầu, hai vị bằng nhau, tán nhỏ, dùng mỗi lần 2-3g, ngày uống 2-3 lần, với nước chín, vào khoảng giữa buổi, và trước khi đi ngủ Uống 5-7 ngày liền (Lê Trần Ðức)

Ghi chú: ở Trung Quốc, người ta sử dụng một loài khác gọi là Tam thất khương -

Stahlianthus involucratus (King ex Baker) Craib., mà rễ có vị cay, tính hàn; có tác dụng

hoạt huyết tán ứ, tiêu sưng giảm đau, dùng trị thổ huyết, ói ra máu, kinh nguyệt quá nhiều

và đòn ngã tổn thương

Giới thiệu cây thuốc Tam thất

Cập nhật ngày 19/10/2009 lúc 3:25:00 PM Số lượt đọc: 443.

Trong Đông y, tam thất còn được gọi là "kim bất hoán", "kim", tức là vàng, bất hoán, là không đổi được; có nghĩa là vị thuốc tam thất rất quý, đến mức có vàng cũng không thể đổi được

Thông tin chung

Tên thường gọi: Tam thất

Tên khác: Sâm tam thất, Kim bất hoán

Tên tiếng Anh:

Tên khoa học: Panax pseudo-ginseng Wall.

Tên đồng nghĩa: Panax shin-seng Nees var nepalensis Nees.; Aralia pseudoginseng Benth ex C.B Clarke; A quinquefolia Decne & Planch var pseudoginseng (Wall.) Burk.; A quinquefolia var nothoginseng Burk; A quinquefolia var elegatior Burk.

Thuộc họ Nhân sâm - Araliaceae

Mô tả

Cây thảo sống nhiều năm, thân cao 30-50cm Lá

kép chân vịt, mọc vòng 3-4 cái một; cuống lá chung

dài 3-6cm, mang 3-7 lá chét hình mác dài, mép khía

răng, có lông cứng ở gân trên cả hai mặt; cuống lá

chét dài 0,6-1,2cm Cụm hoa tán đơn ở ngọn thân;

hoa màu lục vàng nhạt với 5 lá đài, 5 cánh hoa, 5

nhị và bầu dưới 2 ô Quả mọng hình cầu dẹt, khi chín có màu đỏ; hạt hình cầu, màu trắng

Tam thất - Panax

pseudo-gingseng Hình theo lrc-hueuni.edu.vn

Trang 4

Ra hoa tháng 5-7, quả chín tháng 8-10

Bộ phận dùng

Rễ củ - Radix Panacis Pseudo-Ginseng; thường gọi là Tam thất

Nơi sống và thu hái

Loài của Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam Ở nước ta, cây mọc hoang và được trồng nhiều từ lâu ở Hà Giang, Lào Cai, Cao Bằng tại các vùng núi cao lạnh 1200-1500m Người ta chọn hạt giống tốt ở những cây đã mọc 3-4 năm, gieo hạt tháng 10-11, tháng

2-3 cây mọc, nhưng phải chờ 1 năm sau, vào tháng 1-2 mới bứng cây con đi trồng chính thức Sau 4-5 năm đến 7 năm thì mới thu hoạch được rễ củ có phẩm chất tốt Rửa sạch bùn đất, cắt bỏ rễ con, phơi nắng cho héo rồi lăn và vò, làm từ 3-5 lần như vậy rồi phơi cho đến khô, cũng có khi chỉ cần sấy khô

Thành phần hóa học

Củ Tam thất chứa các saponin triterpen: saponin A, B, C, D, acid oleanolic, đường khử,

16 acid amin như phenylalanin, leucin, isoleucin, valin, prolin, histidin, lysin, cystein, các chất vô cơ như Fe, Ca

Tam thất cũng chứa các hợp chất giống như nhân sâm Các bộ phận của cây như rễ con,

lá, hoa tam thất đều chứa các hợp chất saponosid nhóm dammaran Ngoài ra còn phải kể đến các thành phần có giá trị khác như các acid amin, các chất polyacetylen và

panaxytriol

Tính vị, tác dụng

Vị ngọt, hơi đắng, tính ôn; có tác dụng chỉ huyết, phá huyết tán ứ, tiêu thũng định thống

và tư bổ cường tráng

Tam thất có tác dụng tăng lực rất tốt, tác dụng này giống với tác dụng của nhân sâm; rút ngắn thời gian đông máu; tiêu máu ứ và tăng lưu lượng máu ở động mạch vành của động vật thí nghiệm Làm tăng sức co bóp cơ tim ở liều thấp; tác dụng kích dục, đối với chức năng nội tiết sinh dục nữ, thể hiện ở các hoạt tính oestrogen và hướng sinh dục; giãn mạch ngoại vi và không ảnh hưởng đến huyết áp và hệ thần kinh trung ương; điều hòa miễn dịch; kích thích tâm thần, chống trầm uất

Công dụng, chỉ định và phối hợp

Trong thời gian gần đây, Tam thất cũng được dùng như Nhân sâm điều trị ung thư cũng

có kết quả

Trong Đông y, tam thất được xếp vào loại đầu vị của nhóm chỉ huyết (cầm máu) Khi nhấm có vị đắng nhẹ, hơi ngọt và để lại dư vị đặc trưng của nhân sâm Để dễ phân biệt,

Trang 5

tiền nhân có câu nói về vị của tam thất: "Tiền khổ, hậu cam, hậu cam cam" Nghĩa là khi nhấm, lúc đầu thấy vị đắng, sau thấy ngọt và càng về sau càng thấy ngọt Trên thực tế, tam thất được sử dụng rất đa dạng Như ta đã biết, tam thất thuộc vào dòng nhân sâm nên

có tác dụng bổ, song lại có phần khác với nhân sâm là tam thất lại theo hướng tác dụng vào phần âm huyết là chính Tuy nhiên từ trước đến nay, tam thất vẫn là vị thuốc được sử dụng chính để cầm máu, tiêu máu cục và bổ máu Cầm máu vẫn là tác dụng được ưu tiên của tam thất Với 3 tác dụng trên, đối tượng được quan tâm sử dụng nhiều nhất của tam thất vẫn là phụ nữ sau khi sinh, vì thuốc có tác dụng chữa chảy máu, máu tụ và thiếu máu Để tăng thêm ý nghĩa bổ, tam thất thường được sử dụng dưới dạng tần gà Tam thất được dùng để cầm máu khi xuất huyết bên trong như rong kinh, băng huyết, chảy máu cam, ho ra máu, thổ huyết, trĩ xuất huyết, đái ra máu, lỵ ra máu, băng huyết, rong kinh, sinh xong máu hôi ra không hết, mắt đỏ sưng đau, rắn độc cắn Rễ ngâm rượu trị vết thương do đâm chém, đòn ngã tổn thương hoặc thiếu máu gây hoa mắt, chóng mặt, da

dẻ xanh xao Có thể sử dụng dưới dạng uống (thuốc hãm, bột thuốc) Với chảy máu bên ngoài như chấn thương, bị thương chảy máu có thể dùng bột tam thất rắc vào vết thương rồi băng lại

Tam thất có hiệu quả tăng nhanh quá trình phục hồi sức khỏe cho bệnh nhân suy nhược; thuốc chế từ củ Tam thất dùng để hồi lại sức của những người đã trải qua bệnh nặng, nhất

là đối với phụ nữ sau khi sinh đẻ bị yếu; Tam thất còn làm tăng nội tiết sinh dục, trị vô sinh Liều dùng 4-8g dạng bột, sắc hay cao lỏng, dùng ngoài lấy củ tươi giã đắp hoặc lấy bột rắc

Cần chú ý thêm rằng, đối với trường hợp làm tiêu máu tụ, chỉ nên sử dụng tam thất khi triệu chứng xuất huyết mới xảy ra Ví dụ xuất huyết tiền phòng ở mắt, dùng tam thất lúc này rất tốt Nếu trong mạch máu hoặc trong tim đã có các cục máu đông, không nên dùng tam thất nữa Nếu dùng, cục máu này sẽ là trung tâm để kết tụ, làm cho cục máu to dần lên, ảnh hưởng đến sự lưu thông của mạch máu, đôi khi gây ra đột quỵ Ngày nay, tam thất còn được dùng để trị các bệnh u xơ, u cục , cho kết quả khá tốt, tuy nhiên không phải là tất cả Ngoài ra còn dùng tam thất kết hợp với một số vị thuốc khác, như đan sâm

để trị bệnh đau thắt ngực do xơ vữa động mạch vành, hoặc lưu lượng huyết quản giảm, hoặc sau tai biến mạch máu não

Tránh nhầm lẫn với các loài có tên Tam thất

Do tam thất có nhiều tác dụng tốt nên trên thực tế, người ta đã dùng nhiều vị thuốc "giả danh" tam thất Do vậy, khi sử dụng vị thuốc quý này, cần biết những vị thuốc thường được dùng dưới tên gọi là tam thất, song không có những tác dụng như vị tam thất đã giới thiệu

Tam thất gừng

Tên khoa học: Stahlianthus thorelii Gagnep., họ Gừng Zingiberaceae.

Tên khác: Khương tam thất

Trang 6

Cây này có hình thái thực vật giống cây nghệ, lá có mùi nghệ, được trồng nhiều ở Ba Vì

Ở mỗi gốc nhổ lên có rất nhiều củ nhỏ, có hình tròn dẹt Trên thị trường đôi khi người ta đánh bóng vỏ rễ bằng một lớp màu đen, khi nhấm có vị đắng, mùi nghệ Nhiều người đã mua nhầm

Rễ củ thường được chữa sưng đau do ngã, phong thấp, đau nhức xương, thổ huyết, chảy máu cam, kinh nguyệt quá nhiều, trùng độc cắn và rắn cắn Cũng dùng chữa hành kinh chậm kỳ, máu xấu lởn vởn không tươi, ăn kém tiêu

Cúc tam thất

Tên khoa học: Gynura japonica (L.f.) Juel (tên đồng nghĩa: Arnica japonica L.f.;

Cacalia segeta Lour.; Gynura segeta (Lour.) Merr.; Cacalia pinnatifida Lour.; Gynura pinnatifida (Lour.) DC.) họ cúc Asteraceae.

Tên khác: Kim thất nhật, cúc tam thất, thổ tam thất, bạch truật nam

Cây thảo sống lâu năm, cao 50-110cm, lúc non màu tím tía Rễ mầm tròn, trong có chất bột màu trắng, lúc tươi hơi có nhớt Lá mọc so le sít nhau; phiến xoan, dài 10-25cm, rộng 5-10cm, xẻ thuỳ lông chim không đều, mép có răng to thưa, trên mặt lá đôi khi có nhiều đốm tím; cuống dài 2-4cm, có tai như lá kèm, hình buồm rộng Cụm hoa đầu màu vàng sẫm đến vàng cam, có cuống dài, có lá bắc nhỏ; bao chung cao 1-5cm với vài lá bắc phía ngoài nhỏ Quả bế có lông mào trắng

Chữa bị thương ứ máu sưng đau, thổ huyết, sau khi đẻ đau huyết khí Người ta sử dụng

nó như vị Tam thất, vì vậy mà có tên trên Liều dùng 6-12g, dạng thuốc sắc Thường dùng chữa bệnh phụ nữ có mang chán cơm, hay người gầy nóng ruột háu đói mà nhác ăn (có tác dụng bổ tỳ vị gần như Bạch truật, nên có tên gọi là Bạch truật nam) Dùng ngoài giã nhỏ đắp chữa sưng đau, mụn nhọt, rắn cắn

Tam thất nam

Ngải máu, Cẩm địa la

Tên khoa học: Kaempferia rotunda L.

Thuộc họ Gừng - Zingiberaceae

Thổ tam thất

Thổ tam thất, nam bạch truật, kim thất giả, bầu đất dại, cỏ tàu bay, kim thất bodinier, ngải rít

Tên khoa học: Gynura pseudo-china (L.) DC.

Trang 7

Tên đồng nghĩa: Senecio pseudochina L.; Cacalia bulbosa Lour.; Gynura bodinieri Lévl.; Senecio biflorus Burm.f.; Gynura biflora (Burm.f.) Merr.; Gynura integrifolia Gagnep.

Thuộc họ Cúc - Asteraceae

Vũ diệp tam thất

Tam thất hoang, sâm vũ diệp, trúc tiết nhân sâm, tam thất lá xẻ, sâm hai lần chẻ, hoàng liên thất

Tên khoa học: Panax bipinnatifidum Seem.

Tên đồng nghĩa: Aralia bipinnatifida (Seem.) C.B Clarke; Panax pseudoginseng var bipinnatifidus (Seem.) H.L Li

Thuộc họ Nhân sâm - Araliaceae

Tam thất hoang

Tên khác: tam thất rừng, sâm tam thất, bỉnh biên tam thất, phan xiết

Tên khoa học: Panax stipuleanatus Tsai & Feng

Thuộc họ Nhân sâm - Araliaceae

Nhàu

Nhàu, Nhàu lớn, Nhàu núi, Nhàu rừng - Morinda citrifolia L., thuộc họ Cà phê - Rubiaceae

Mô tả: Cây nhỡ hay cây gỗ, hoàn toàn nhẵn Lá hình bầu dục rộng, ít khi bầu dục thuôn, có góc

ở gốc, có mũi nhọn ngắn, nhọn hoặc tù ở chóp, dài 12-30cm, rộng 6-15cm, bóng loáng, dạng màng Hoa trắng, hợp thành đầu, đường kính 2-4cm Quả nạc, gồm nhiều quả mọng nhỏ, màu vàng lục nhạt, bóng, dính với nhau, chứa mỗi cái 2 hạch có 1 hạt Hạt có phôi nhũ cứng

Trang 8

Bộ phận dùng: Rễ, quả, lá và vỏ cây – Radix, Semen, Folium et Cortex Morindae Citrifoliae

Nơi sống và thu hái: Loài của Á châu nhiệt đới và Úc châu, có phân bố ở Trung Quốc, Ấn Độ,

Việt Nam Thường gặp mọc hoang ở nhiều nơi, cũng thường được trồng Có thể thu hái các bộ phận của cây quanh năm Rễ thường được sử dụng nhiều nhất, phơi hay sấy khô, các bộ phận khác dùng tươi

Thành phần hoá học: Rễ chứa glucosid anthraquinonic gọi là morindin, có tinh thể màu vàng

cam tan trong nước sôi Còn có một hỗn hợp anthraglucosid như damnacantal, chất l-metoxyrubiazin, chất morindon và chất l-oxy-2,3-dimetoxy-anthraquinon Lá cũng chứa chất morindin

Tính vị, tác dụng: Rễ cây được xem như có tác dụng nhuận tràng nhẹ và lâu dài, lợi tiểu nhẹ,

làm êm dịu thần kinh trên thần kinh giao cảm, hạ huyết áp Quả cũng có tính nhuận tràng và lợi tiểu Lá có tác dụng làm tăng lực và hạ sốt, làm dịu và điều kinh

Công dụng: Rễ Nhàu được dùng chữa cao huyết áp, chữa nhức mỏi tay chân và đau lưng, sài

uốn ván Nhân dân thường dùng rễ để nhuộm đỏ vải lụa Lá Nhàu dùng chữa lỵ, ỉa chảy, cảm sốt

và nấu canh ăn cho bổ Dùng ngoài giã đắp làm lành vết thương, vết loét làm chóng lên da non Dịch lá được dùng đắp trị bệnh viêm khớp gây đau nhức Vỏ nấu nước dùng cho phụ nữ sau khi sinh uống bổ Quả Nhàu chấm với muối ăn làm dễ tiêu hoá, còn dùng làm thuốc điều kinh, trị băng huyết, bạch đới Quả nướng chín ăn chữa kiết lỵ, ho hen, cảm, dùng tốt cho người bị bệnh đái đường và phù thũng

Liều dùng: rễ cây 30-40g; lá 8-10g

Đơn thuốc:

1 Chữa huyết áp cao: Dùng 30-40g rễ Nhàu sắc uống hàng ngày thay Chè, sau 15 ngày sẽ thấy kết quả, sau đó dùng bớt liều, uống liên tục vài tháng thì huyết áp ổn định Có thể nấu thành cao, hoặc thái nhỏ, sao vàng ngâm rượu uống

Trang 9

2 Trị đau lưng, nhức mỏi chân tay: Rễ Nhàu hay quả Nhàu non, thái miếng, ngâm rượu uống dần, ngày uống một chén con

3 Nhân dân thường dùng lá làm rau nấu canh lươn ăn cho bổ Trẻ em cũng thường lấy quả để ăn.

Ngày đăng: 10/10/2013, 09:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô tả: Cây nhỡ hay cây gỗ, hoàn toàn nhẵn. Lá hình bầu dục rộng, ít khi bầu dục thuôn, có góc ở gốc, có mũi nhọn ngắn, nhọn hoặc tù ở chóp, dài 12-30cm, rộng 6-15cm, bóng loáng, dạng màng - ha thu o
t ả: Cây nhỡ hay cây gỗ, hoàn toàn nhẵn. Lá hình bầu dục rộng, ít khi bầu dục thuôn, có góc ở gốc, có mũi nhọn ngắn, nhọn hoặc tù ở chóp, dài 12-30cm, rộng 6-15cm, bóng loáng, dạng màng (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w