Gà và vịt cân nặng tất cả 5kg.. Hãy viết tổng sau thành tích hai thừa số lớn hơn 10.. Hãy viết tổng sau thành tích của hai thừa số lớn hơn 10.. Câu4: Trong hình vẽ bên, hình chữ nhật c
Trang 1Đề kiểm tra số 3
Họ và tên……….Ngày tháng năm2010… …
Phần trắc nghiệm: Viết kết quả của từng câu.
Câu1:Viết phân số
15
9 thành tổng các phân số khác nhau có tử số bằng 1
Câu2: Có ba con: gà, ngan, vịt Gà và vịt cân nặng tất cả 5kg Hai con gà và ngan cân nặng tất cả là
9kg Hai con ngan và vịt cân nặng tất cả 10kg.Tính trung bình mỗi con nặng mấy kg?
Câu3: Cho tổng135+ 60+ 105,không tính tổng Hãy viết tổng sau thành tích hai thừa số lớn hơn 10
Hãy viết tổng sau thành tích của hai thừa số lớn hơn 10
Câu4:
Trong hình vẽ bên, hình chữ nhật có chu vi
bằng 28cm, hình thoi MNPQ có đờng chéo NQ
bằng 4cm Tính diện tích phần tô đậm trong hình
vẽ
Câu5: Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng số
đó gấp 5 lần tổng các chữ số của nó
.PHần tự luận: Trình bày bài giải.
Câu1: Không thực hiện phép nhân, hãy chứng tỏ: 51ì23 > 52ì22
Câu2: Tính nhanh:
100
99 100
88 100
77 100
66 100
55 100
44 100
33 100
22 100
11 100
Câu3: Một chai đựng đầy nớc thì nặng 1 340g Nếu đựng một nửa nớc thì nặng 720g Hỏi khi chai
rỗng thì nặng bao nhiêu gam?
Câu4: Ba lớp 4A; 4B và 4C chia nhau tiền thởng Lớp 4A lấy
4
1
số tiền rồi bớt lại 50 000đồng, lớp 4B lấy
5
3
số tiền còn lại rồi bớt lại 40 000đồng Phần còn lại là của lớp 4C, lớp 4C nhận 240
000đồng Hỏi số tiền thởng đem chia là bao nhiêu
Câu 5: Cho một hình chữ nhật có chiều dài gấp 4lần chiều rộng, nếu cùng thêm vào chiều dài và
chiều rộng 20cm thì chiều dài gấp hai lần chiều rộng Tính diện tích hình chữ nhật đó
C D
P
Q
Trang 3đáp án số 3
trắc
nghiệm Câu1: 3
1
; 5
1
; 15
1
(2đ); Câu2: 4kg(2đ); câu3: 15 ì 20(2đ); câu4: 20cm2 (2đ); Câu5: 45(2đ)
VT= 51ì23= 51ì (22+ 1)= 51ì22+ 51ì1= 51ì22+ 51 0,75 VP= 52ì22= (51+1) ì22 = 51ì22+ 1ì22= 51ì22+ 22 0,75 Vì 51> 22 nên 51ì23 > 52ì22; 0,25 Câu2
Tính nhanh:
100
99 100
88 100
77 100
66 100
55 100
44 100
33 100
22 100
11 100
Đây là phép cộng các phân số có mẫu số bằng nhau, ta cộng tử số với tử số và giữ nguyên
TS=5+ 11+ 22+ 33+ 44+ 55+ 66+ 77+ 88+ 99
=(5+55)+(11+99)+(22+88)+(33+77)+(44+66) = 60+110+110+110+110= 60+ 110ì4 = 60+110+110+110+110= 60+ 110ì4 = 60+ 440=500
1,25
Vậy:
100
99 100
88 100
77 100
66 100
55 100
44 100
33 100
22 100
11 100
100
500
= 5 0,25 Câu3
Ta có sơ đồ:
0,5
Khối lợng nớc của một nửa chai là: 1340- 720= 620(g) 0,5 Khối lợng chiếc chai rỗng là: 720- 620= 100(g) 0,5 Thử lại: 620ì2+100= 1340(đúng) 0,25 Đáp số: 100g 0,25 Câu4 Theo bài ra ta có sơ đồ
Số tiền còn lại sau khi lớp 4A lấy:
0.25 Nếu lớp 4B không bớt lại 40 000 đồng thì lớp 4C nhận đợc số tiền là:
240 000- 40000= 200 000 (đồng) Phân số tơng ứng với 200 000 đồng là:
1-5
2 5
3 = (số tiền còn lại) 0,25
Số tiền còn lại là: 200 000:
5
2
Ta có sơ đồ:
Số tiền thởng:
0,25 Nếu lớp 4A không bớt lại 50 000đồng thì số tiền còn lại là: 500000- 50000= 450
000(đồng) Phân số tơng ứng với 450 000đồng là:
1-4
1
= 4
3
Vậy số tiền thởng đem chia là: 450:
4
3
Thử lại:(600 000ì
4
1 -50 000)= 100 000; (600 000-100 000)ì
5
3
- 40 000= 260 000 0,25
Lớp 4A
4C: 240000 đồng
40000 đồng
Lớp 4A 50 000 đồng
500 000đồng
Nửa chai nước Vỏ
?g cha i
1340g
720g
Trang 4Đáp số: 600 000đồng 0,25 Câu5 Nếu coi chiều rộng là 1phần thì chiều dài gồm 4phần bằng nhau nh thế, hiệu số
phần bằng nhau là: 4- 1= 3(phần)
0,25 Vậy chiều rộng bằng
3
1 hiệu số phần chiều dài và chiều rộng ban đầu
Sau khi thêm vào chiều dài và chiều rộng mỗi chiều 20m thì chiều dài gấp hai lần chiều
rộng Nếu coi chiều rộng là 1phần thì chiều dài gồm 2phần bằng nhau nh thế, hiệu số phần 0,25 Phân số tơng ứng với 20cm là:
3
2 3
1 1
1− = (hiệu số phần chiều dài và chiều rộng) 0,25
Hiệu giữa chiều dài và chiều rộng mới là: 20 :
3
2
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng mới:
Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là: 2-1= 1(phần) 0,25 Chiều rộng mới là: 30: 1ì1= 30(cm)
Chiều rộng của hình chữ nhật ban đầu là: 30- 20= 10(cm)
Chiều dài của hình chữ nhật ban đầu là: 10ì4 = 40(cm)
Diện tích hình chữ nhật đó là: 40ì10= 400(cm2) 0,25 Thử lại: 40: 10= 4(đúng)
0,25 Đáp số: 400cm2
?cm
30cm