1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tâm lí học

408 487 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tâm lí học đại cương
Tác giả Nguyễn Thị Minh
Trường học Học viện Hành chính cơ sở Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tâm lí học
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 408
Dung lượng 8,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tâm lí: Là tất cả những hiện tượng tinh thần nảy sinh trong đầu óc con người, gắn liền và điều hành mọi hành động, hoạt động của con ngừơi.. Hiện tượng tâm lí là hiện tượng có cơ sở tự n

Trang 2

Tâm lí học đại cương

Th i l ời lượng: 45 tiết ượng: 45 tiết ng: 45 ti t ết

Đ i t ối tượng ượng: 45 tiết : cử nhân hành chính, các lớp cử nhân ng hành chính hệ vừa học vừa làm văn bằng 1, 2.

Trang 3

Các phần của tâm lí học đại cương

Phần I: Những vấn đề chung của tâm lí học

Phần II: Các quá trình nhận thức

Phần III: Nhân cách và sự hình thành nhân cách

Phần IV: Sự sai lệch hành vi cá nhân và hành vi xã hội

Trang 5

1 Tâm lí và tâm lí học

1 Tâm lí: Là tất cả những hiện tượng tinh thần nảy

sinh trong đầu óc con người, gắn liền và điều

hành mọi hành động, hoạt động của con ngừơi

2 (Hiện tượng tâm lí là hiện tượng có cơ sở tự

nhiên là hoạt động thần kinh và hoạt động nội

tiết, được nảy sinh bằng hoạt động sống của từng người và gắn bó mật thiết với các quan hệ xã

hội.)

Trang 6

Tâm lí học

• Là khoa học về các hiện tượng tâm lí Nó

nghiên cứu các quy luật nảy sinh vận hành

và phát triển của các hiện tượng tâm lí trong hoạt động đa dạng diễn ra trong cuộc sống hàng ngày của mỗi con người

Trang 7

2 Lịch sử hình thành và phát

triển tâm lí học

• 2.1 Quan niệm về tâm lí con người trong hệ tư

tưởng triết học duy tâm

• 2.2 Quan niệm về tâm lí con người trong hệ tư

tưởng triết học duy vật

• 2.3 Tâm lí học trở thành một khoa học độc lập

Trang 8

2.1 Quan niệm về tâm lí con người trong hệ tư tưởng triết học duy tâm

• Theo các nhà duy tâm thì tâm lí con người

là “ linh hồn”- do các lực lượng siêu nhiên như Thượng Đế, Trời, Phật tạo ra “Linh

hồn” là cái có trước, thế giới vật chất là cái thứ hai, có sau

• Đại diện tiêu biểu: Platôn(427 – 347

trcn),Becơli (1685-1753),Hium

Trang 9

• - Tâm hồn khát vọng nằm ở bụng và

chỉ có ở tầng lớp nô lệ

Trang 10

2.2.Quan niệm về tâm lí con người trong

hệ tư tưởng triết học duy vật

• Các đại diện tiêu biểu:

• - Arixtot(348-322trcn)- tâm hồn gắn liền với

thể xác và có ba loại:

• + Tâm hồn thực vật: có chung ở cả người

và động vật làm chức năng dinh dưỡng (tâm hồn dinh dưỡng)

• + Tâm hồn động vật: có chung ở cả người

và động vật làm chức năng cảm giác, vận

động(tâm hồn cảm giác)

• + Tâm hồn trí tuệ: chỉ có ở người (tâm hồn suy nghĩ)

Trang 11

Tiếp theo

• - Anaximen(TkV trcn), Heraclit(TK VII-VI trcn) –tâm hồn cấu tạo từ vật chất gồm

nước, lửa, không khí, đất

• - Đêmôcrit(460 -370 trcn)- tâm hồn được cấu tạo từ nguyên tử rất tinh vi

Trang 14

• Các công trình nghiên cứu về Tâm thần

học của bác sỹ Saccô(1875- 1893) người Pháp

Trang 15

Tiếp theo

• Năm 1879 nhà TLH Đức v Vuntơ 1920) đã sáng lập ra phòng thí nghiệm TLH đầu tiên cuả thế giới tại TP Laixic

(1832-• -> Từ vương quốc chủ nghĩa duy tâm, coi ý thức chủ quan là đối tượng của

TLH và con đường nghiên cứu ý thức là các phương pháp nội quan, tự quan sát Vuntơ đã bắt đầu dần chuyển sang

nghiên cứu TL ý thức một cách khách quan bằng quan sát, thực nghiệm, đo

đạc

Trang 16

3 Các quan điểm cơ bản trong tâm

Trang 17

3.1 Tâm lí học hành vi

• Đại diện tiêu biểu: Nhà tâm lí học Mỹ J

Oátsơn (1878- 1958) Đối tượng nghiên

cứu là hành vi của con người và động vật, không tính đến các yếu tố nội tâm -

Toàn bộ hành vi, phản ứng của con người

và động vật phản ánh bằng công thức:

S(kích thích) – R(phản ứng)

Trang 18

Tiếp theo

• Đánh giá:

• + Ưu điểm: - coi hành vi là do ngoại cảnh

quyết định, hành vi có thể quan sát được, nghiên cứu một cách khách quan, từ đó có thể điều khiển hành vi theo phương pháp

Trang 19

3.2 Phân tâm học

• Người sáng lập ra PTH S Freud 1939) là bác sỹ người Áo

Trang 21

(1859-Tiếp theo

• Đánh giá:

• + Ưu điểm: Đã cố gắng đưa TLH đi theo hướng khách quan, góp phần trong việc giải thích giấc mơ

• + Nhược điểm: Đề cao quá đáng cái bản năng vô thức-> phủ nhận ý thức, bản

chất xã hội,lịch sử của tâm lí con người, đồng nhất tâm lí người với tâm lí của con vật

Trang 22

3.3 Tâm lí học Gestalt(TLH Cấu

trúc)

• Dòng phái này ra đời ở Đức, các đại diện tiêu biểu như: Vecthainơ(1880-1943), Côlơ(1887-1967),

Côpca(1886-1947)

Trang 23

• Nhược điểm: ít chú ý đến vai trò của kinh nghiệm sống, kinh nghiệm xã hội lịch sử

Trang 24

3.4 Tâm lí học nhân văn

• Bản chất con người vốn tốt đẹp, con

người có lòng vị tha, có tiềm năng kỳ diệu

• Đại diện tiêu biểu: hai nhà tâm lý học Mỹ

là Rôgiơ (1902- 1987) và H Maxlâu

Trang 25

Nhu cầu về quan hệ xã hội

Nhu cầu được tôn trọng,kính nể,

ngưỡng mộNhu cầu thành đạt

Trang 29

Đánh giá:

• + Ưu:- Nghiên cứu tâm lí con người, nhận thức của con người trong mối quan hệ với môi trường, với cơ thể và với não bộ

- Xây dựng đựơc nhiều phương pháp

nghiên cứu tâm lí

- + Nhược: - Coi nhận thức của con người như là sự nỗ lực của ý chí Chưa thấy hết

ý nghĩa tích cực, thực tiễn của hoạt động nhận thức

Trang 30

3.6 Tâm lí học liên tưởng

• Đại diện tiêu biểu Milơ (1806 –

1873),Spenxơ(1820–1903),Bert(1818-

1903)

• Theo họ cần gắn tâm lí học với sinh lí học,

và thuyết tiến hoá xây dựng tâm lí học

theo mô hình của các khoa học tự nhiên

Trang 31

3.7 Tâm lí học hoạt động

• Do các nhà tâm lí học Xô viết sáng lập như

L.X Vưgôtxki, rubinstêin, Lêônchiev,luria

• Lấy triết học Mác – Lênin là cơ sở phương

pháp luận, dựa trên các nguyên tắc sau:

• + Nt coi tâm lí là hoạt động

Trang 32

4 Đối tượng, nhiệm vụ

nghiên cứu của tâm lí học

4.1 Đối tượng của tâm lí học

4.2 Nhiệm vụ của tâm lí học

Trang 33

4.1 Đối tượngi tượng: 45 tiếtng của tâm lí

học

• Là các hiện tượng tâm lí với tư cách

là một hiện tượng tinh thần do thế

giới khách quan tác động vào não

người sinh ra, gọi chung là các hoạt động tâm lí

Trang 34

4.2 Nhiệm vụ của tâm lí

• Tìm ra cơ chế của các hiện tượng tâm lí

• -> áp dụng tâm lí một cách có hiệu quả nhất

Trang 35

5 Vị trí, ý nghĩa của tâm lí học

a) Vị trí

b) Ý nghĩa

Trang 37

ý nghĩa

• ý nghĩa cơ bản về mặt lí luận, góp phần tích cực vào việc đấu tranh chống lại các quan

điểm phản khoa học về tâm lí người

• Phục vụ trực tiếp cho sự nghiệp giáo dục

• Giải thích một cách khoa học những hiện

tượng tâm lí như tình cảm, trí nhớ…

• Có ý nghĩa thực tiễn với nhiều lĩnh vực đời

sống xã hội, như văn học, y học, hình sự, lao động…

Trang 38

II Bản chất chức năng phân loại

các hiện tượng tâm lí

• 1 Bản chất của tâm lí người

• 1.1 Tâm lí người là sự phản ánh hiện thực

khách quan vào não người thông qua chủ thể

• 1.2 Tâm lí người mang bản chất xã hội và

có tính lịch sử

Trang 40

1.2 Tâm lí người mang bản

chất xã hội và có tính lịch sử

• Có nguồn gốc thế giới khách quan trong đó nguồn gốc xã hội là cái quyết định

• Sản phẩm của hoạt động và giao tiếp

• Kết quả của quá trình lĩnh hội, tiếp thu vốn kinh nghiệm xã hội, nền văn hóa xã hội

thông qua hoạt động và giao tiếp

• TL hình thành, phát triển và biến đổi cùng

với sự phát triển của lịch sử cá nhân, lịch sử của dân tộc và cộng đồng

Trang 42

- Cần chú ý nguyên tắc sát đối tượng

- Tổ chức các hoạt động và giao tiếp

- Tạo môi trường thuận lợi để phát triển

toàn diện về mặt tâm lý

Trang 44

3 Phân loại hiện tượng tâm lí

a Căn cứ vào thời gian tồn tại và vị trí

tương đối của các HTTL

b Căn cứ sự có ý thức hay chưa được ý

thức của các HTTL

c Phân biệt HTTL tiềm tàng và HTTL

sống động

d Hiện tượng tâm lí cá nhân và hiện

tượng tâm lí xã hội

Trang 45

a Căn cứ vào thời gian

tồn tại và vị trí tương đối

của các HTTL

• Các quá trình tâm lí

• Các trạng thái tâm lí

• Các thuộc tính tâm lí

Trang 46

Các quá trình tâm lí

• Khái niệm: Là những hiện tượng tâm lí

diễn ra trong một thời gian tương đối ngắn

có mở đầu, có diễn biến và kết thúc

tương đối rõ ràng

- Phân biệt thành ba quá trình tâm lí: các

quá trình nhận thức, quá trình cảm xúc,

quá trình hành động ý chí

Trang 47

Các trạng thái tâm lí

• Khái niệm: là những hiện tượng tâm lí

diễn ra trong thời gian tương đối dài, việc

mở đầu kết thúc không rõ ràng

Trang 48

Các thuộc tính tâm lí

• Khái niệm: là những hiện tượng tâm lí

tương đối ổn định, khó hình thành và khó mất đi, tạo thành những nét riêng của mỗi nhân cách

Trang 49

b.Căn cứ sự có ý thức hay chưa được ý thức

của các HTTL

• Hiện tượng tâm lí có ý thức

• Hiện tượng tâm lí chưa đựơc ý thức

Trang 50

c Phân biệt HTTL tiềm tàng

và HTTL sống động

• Hiện tượng tâm lí sống động thể hiện

trong hành vi hoạt động

• Hiện tượng tâm lí tiềm tàng tích đọng

trong sản phẩm của hoạt động

Trang 51

d Hiện tượng tâm lí cá

nhân và hiện tượng tâm lí

Trang 52

III Các nguyên tắc và phương

pháp nghiên cứu

• 1 Các nguyên tắc nghiên cứu tâm lí học

• 1.1 NT quyết định luận duy vật biện chứng

• 1.2 NT thống nhất tâm lí, ý thức, nhân cách

với hoạt động

• 1.3 NT nghiên cứu các HTTL trong sự vận

động và phát triển không ngừng của chúng

Trang 53

• 1.4 NT nghiên cứu các HTTL trong MQH B/

C giữa chúng với nhau và các hiện tượng

khác

• 1.5 NT nghiên cứu tâm lí trong một con

người cụ thể, một nhóm người cụ thể và hoạt động trong xã hội nhất định

Trang 54

• 2.5 phương pháp điều tra

• 2.6 Phương pháp phân tích sản phẩm của

hoạt động

• 2.7 Phương pháp nghiên cứu tiểu sử cá

nhân

Trang 55

Phương pháp quan sát

• Khái niệm: Quan sát là tri giác có chủ định, có kế hoạch, có sử dụng

những phương tiện cần thiết nhằm

thu thập thông tin về đối tượng

nghiên cứu qua một số biểu hiện

như hành động, cử chỉ, cách nói

năng, nét mặt…của con người

Trang 56

Các bước quan sát

• B1: xác định mục đích, đối tượng

• B2: Lập kế hoạch

• B3: Thiết kế mẫu quan sát

• B4: Quan sát và ghi chép theo mẫu hoặc

tự nhiên

• B5: Phân tích dữ liệu thu thập

• B6: Đề ra biện pháp giáo dục trực tiếp

hoặc có kế hoạch tác động lâu dài

Trang 57

• Các yêu cầu khi quan sát:

• - Giữ khoảng cách khi quan sát

- Ghi chép thật khách quan trung thực,

không nhận xét nhận định chủ quan

- Ghi chép theo đúng trình tự đã quan sát, không ghi những gì không nhìn thấy

- Tập trung vào đối tượng quan sát, không

để bị nhiễu bởi yếu tố khác

Trang 58

Phương pháp thực nghiệm

• KN: là quá trình tác động vào đối tượng

một cách chủ động, trong những điều kiện

đã được khống chế nhằm bộc lộ hay biến đổi một hoặc một vài đặc tính của đối

tượng

Trang 59

• Hai loại thực nghiệm cơ bản:

- TN trong phòng thí nghiệm

- TN tự nhiên

Trang 60

Các bước thực nghiệm

• B1: chọn nhóm đối chứng và nhóm thực

nghiệm (đo đầu vào cả hai nhóm)

• B2: Tiến hành thực nghiệm các biện pháp

đã đề xuất ở nhóm thực nghiệm

• B3: tác động và đo kết quả (lần 2)

• B4: Tiếp tục thử nghiệm trên nhóm khác

(nếu cần) và đo thêm kết quả và rút ra kết luận

Trang 61

test

• Kn:Test là một phép thử để “đo lường”

tâm lí đã được chuẩn hóa trên một số

lượng người đủ tiêu biểu

Trang 62

Đánh giá

• Ưu:

• + có khả năng làm cho httl cần đo được

trực tiếp bộc lộ qua hành động giải bài tập test

• + Có khả năng tiến hành nhanh, tương đối đơn giản

• + Có khả năng lượng hóa, chuẩn hóa chỉ tiêu tâm lí cần đo

Trang 65

- Có một kế hoạch trước để “lái hướng”câu

chuyện; linh hoạt lái hướng.

- Quá trình nói chuyện phải tự nhiên, thân mật không gò ép

Trang 66

Phương pháp điều tra

• + Là phương pháp dùng một số câu hỏi

nhất loạt đặt ra cho một số lớn đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về một số vấn đề nào đó

• + Câu hỏi: đóng hoặc mở

Trang 67

Yêu cầu:

• Các câu hỏi phải ngắn gọn, dễ hiểu, phù

hợp trình độ

• Kết hợp giữa câu hỏi kín và câu hỏi mở

• Phải tạo được bầu không khí chân thành

để thu được kết quả khách quan

• Chuẩn bị chu đáo, chính xác câu hỏi,

phương án trả lời khi soạn bảng hỏi

• Hướng dẫn một cách chi tiết cách thức lựa chọn hoặc trả lời cho các câu hỏi

• Sử dụng các toán xác suất thống kê

Trang 68

Phương pháp điều tra (tiếp)

Trang 69

Phương pháp phân tích sản

phẩm của hoạt động

• Là dựa vào kết quả vật chất tức là sản

phẩm của hoạt động để nghiên cứu gián tiếp các quá trình, các thuộc tính tâm lí

của cá nhân, bởi trong sản phẩm mang

dấu vết của người tạo ra nó

Trang 71

Phương pháp nghiên cứu

tiểu sử cá nhân

• Là phương pháp nghiên cứu tâm lí

dựa trên cơ sở tài liệu lịch sử của

đối tượng nghiên cứu

Trang 72

Yêu cầu

• Phải đảm bảo theo dõi trường hợp trong một khoảng thời gian thực sự dài mới có thể thu thập được cứ liệu tương đối đầy đủ

• Luôn đảm bảo thu thập một cách chi tiết

và cụ thể những thông tin về đối tượng

nghiên cứu

• Cẩn trọng khi khái quát hóa những cứ liệu nghiên cứu

Trang 74

Chương 2: Cơ sở tự nhiên và

cơ sở xã hội của tâm lý người

Trang 75

• II Cơ sở xã hội

• 1 Quan hệ xã hội, nền văn hóa xã hội và tâm lý con người

• 2 Hoạt động và tâm lý

• 3 Giao tiếp và tâm lý

Trang 76

1 Di truyền và tâm lý

Định nghĩa: Di truyền là sự tái tạo thế hệ tr ớc ở thế hệ

mới những đặc điểm sinh vật

Chính yếu tố sinh lý cũng bị thay đổi trong

đời sống TL

Trang 77

2 Não và tâm lý

• a Sơ lược về cấu tạo của hệ thần

kinh:

Trang 78

• Đơn vị cấu thành hệ thần kinh là tế bào thần kinh (neuron) Tế bào thần kinh có chức

năng cảm ứng và dẫn truyền các xung thần kinh

• + Vỏ não: chiếm 85% trọng lượng não, là bộ phận quan trọng nhất

• + Phần dưới vỏ não gồm các trung khu thần kinh của các phản xạ không điều kiện,

thăng bằng, nội tiết

Trang 79

• Não và hoạt động bình thường của não là

điều kiện cần và đủ để có tâm lý

• Tế bào não sinh ra một lần và chết đi không có tái tạo

• -> Não cần được bảo vệ

Trang 80

NÃO CHIM NÃO NGƯỜI

Trang 81

81

Trang 82

Sự tăng tương đối trọng lượng não

trên các bậc thang kế tiếp nhau của

chủng loài phát sinhTheo số liệu của

Khau Theo số liệu của Ia.Ia Rôghinxki

Lợn biển 0.06 Linh trưởng 0.13-1.37

Thỏ 0.10 khỉ cấp thấp 0.56-2.22

Vượn 0.43 Vượn người 2.03-7.35

Trang 83

Tương quan các số lượng nơ- ron

thần kinh với một sợi dây thần kinh

trong từng tổ chức não riêng lẻ trên

các bậc thang tiến hoá

Trang 84

Các vùng chức năng Cấu tạo thùy não

3 Vấn đề định khu chức năng tâm lý trong não:

Trang 85

85

Trang 86

4 Phản xạ có điều kiện và tâm lý

Phản xạ đ ợc thể hiện trong cung phản xạ gồm 4 khâu:

Sơ đồ cung phản xạ

Đặc điểm của phản xạ có điều kiện

Khâu 1: Nhận kích thích, biến thành h ng phấn theo

đ ờng h ớng tâm dẫn truyền vào não.

Khâu 2: Vỏ não tiếp nhận kích thích và xử lý, ra

lệnh … tạo ra hoạt động tâm lý tạo ra hoạt động tâm lý.

Khâu 3: Kết thúc dẫn truyền thần kinh từ trung ơng

theo đ ờng ly tâm gây lên phản ứng của cơ thể.

Khâu 4: Liên hệ ng ợc tạo hình ảnh tâm lý trên não

Trang 87

.

* Phản xạ có điều kiện là phản xạ tự tạo

* Cơ sở giải phẫu sinh lý của phản xạ có điều kiện là vỏ não

và hoạt động bình th ờng của vỏ não.

* Là quá trình thành lập đ ờng liên hệ thần kinh tạm thời

* Thành lập với kích thích bất kì, đặc biệt là tiếng nói.

* Báo hiệu gián tiếp kích thích không điều kiện sẽ kích thích

vào cơ thể.

* Xuất hiện không th ờng xuyên, mà có lúc tạm thời, ng ng trệ

hoặc bị kìm hãm không hoạt động Hiện t ợng đó đ ợc gọi là ức chế phản xạ có điều kiện

Đặc điểm của phản xạ có điều kiện

Trang 88

Cơ tuyến (Phản ứng cơ) Dây TK li tâm (Điều chỉnh)

Xung thần kinh điều khiển)

Liên hệ ng ợc

để lại trong não hình ảnh

Phản xạ có điều kiện và tâm lý

Trang 89

5 Quy lu t hoạt động thần kinh cấp cao ật hoạt động thần kinh cấp cao

5 Quy lu t hoạt động thần kinh cấp cao ật hoạt động thần kinh cấp cao

Quy luật hoạt động theo hệ thống

Quy luật lan tỏa và tập trung

Quy luật phụ thuộc vào c ờng độ kích thích

Quy luật cảm ứng qua lại

Cảm ứng

qua lại

đồng thời

Cảm ứng qua lại tiếp diễn

Cảm ứng qua lại d

ơng tính

Cảm ứng qua lại

âm tính

Trang 90

5.1 Quy luật hoạt động

• Biểu hiện: hoạt động động hình

• Ý nghĩa: vỏ não đỡ tốn năng lượng và

phản ứng với ngoại giới linh hoạt, chính xác hơn

Trang 91

5.2 quy luật lan tỏa và tập trung

• Hưng phấn, ức chế xuất hiện tại một

điểm sau đó lan sang những điểm khác-> tập trung tại điểm ban đầu

Trang 92

• Ý nghĩa:

• Nhờ hưng phấn lan tỏa mà có thể thành lập liên hệ thần kinh, có thể từ một sự việc này liên tưởng sự việc khác, có thể nhớ vật này -

 nhớ đến vật khác…( ví dụ:Khi người ta

phẫn nỗ)

• Nhờ ức chế lan tỏa mà có trạng thái thôi

miên, ngủ

• Ức chế lan tỏa đến tập trung đưa thần kinh

từ trạng thái ngủ sang trạng thái thức Hưng phấn tập trung giúp phân tích sâu, kỹ một

mặt của sự vật, hay một sự vật

Ngày đăng: 10/10/2013, 07:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cung phản xạ - tâm lí học
Sơ đồ cung phản xạ (Trang 86)
H3. Sơ đồ cung phản xạ theo P.K.Anôkhin - tâm lí học
3. Sơ đồ cung phản xạ theo P.K.Anôkhin (Trang 88)
Hình thành trong hoạt động và thể hiện  trong sản phẩm hoạt động của cá nhân - tâm lí học
Hình th ành trong hoạt động và thể hiện trong sản phẩm hoạt động của cá nhân (Trang 130)
Hình ảnh minh hoạ sự tương phản - tâm lí học
nh ảnh minh hoạ sự tương phản (Trang 156)
Hình ảnh  mới - tâm lí học
nh ảnh mới (Trang 214)
Hình ảnh người khổng lồ - tâm lí học
nh ảnh người khổng lồ (Trang 224)
Hình tượng văn học nghệ - tâm lí học
Hình t ượng văn học nghệ (Trang 230)
Hình ảnh 1: nhân vật  Trư Bát Giới - tâm lí học
nh ảnh 1: nhân vật Trư Bát Giới (Trang 233)
Hình ảnh 2 : Xì  trum - người tí - tâm lí học
nh ảnh 2 : Xì trum - người tí (Trang 234)
Hình ảnh 4 - tâm lí học
nh ảnh 4 (Trang 236)
Hình ảnh 5: - tâm lí học
nh ảnh 5: (Trang 237)
Hình ảnh 6 Thiên mã - tâm lí học
nh ảnh 6 Thiên mã (Trang 238)
Hình ảnh 7 - tâm lí học
nh ảnh 7 (Trang 239)
Hình ảnh. - tâm lí học
nh ảnh (Trang 241)
Hình thành và phát triển nhân cách: - tâm lí học
Hình th ành và phát triển nhân cách: (Trang 389)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w