1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo dục kỹ năngoosngs HS THCS

42 203 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Dục Kỹ Năng Sống Ở Trường Thcs
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của việc giáo dục kĩ năng sống - Đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện; phù hợp với 4 trụ cột của giáo dục theo quan niệm của UNESCO: I học để biết, II học để làm, III học để tồn

Trang 2

GIÁO DỤC

KỸ NĂNG SỐNG Ở TRƯỜNG

THCS

Trang 3

GIÁO DỤC

KĨ NĂNG SỐNG Ở TRƯỜNG

THCS

Trang 4

 Sau khi hoàn thành nội dung 4, học viên:

 - Hiểu được vai trò của HĐGDNGLL trong việc giáo dục rèn luyện KNS.

 - Biết tổ chức HĐGDNGLL hướng vào giáo dục những KNS

cơ bản cần thiết cho lứa tuổi học sinh THCS.

 - Biết cách tổ chức một HĐGDNGLL theo chủ đề.

 2 Tài liệu, phương tiện

 - Chương trình HĐGD NGLL cấp THCS do Bộ GD&ĐT ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ- BGD&ĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006

 - Sách “Một số vấn đề đổi mới phương pháp tổ chức HĐGD NGLL THCS”, NXBGD, Hà Nội, 2008.

 - Sách “Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS/THPT” NXBGD, Hà Nội, 2007.

- Sách “Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em có hoàn cảnh khó

Trang 5

3 Mục đích của việc giáo dục kĩ năng sống

 - Đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện; phù hợp với 4 trụ cột của giáo dục theo quan niệm của UNESCO: (I) học để biết, (II) học để làm, (III) học để tồn tại và (IV) học để chung sống;

 - Giúp học sinh thích ứng được với cuộc sống đầy

những biến động khôn lường (những tác động của tự nhiên và xã hội hiện đại)

 - Thúc đẩy những hoạt động mang tính xã hội, phát

huy các nhân tố tích cực, hạn chế nhân tố tiêu cực, xây dựng môi trường trường học thân thiện, học sinh tích cực

- Góp phần tích cực cho việc đổi mới phương pháp

học tập của học sinh

Trang 6

4 Các hoạt động

Hoạt động 1: Xác định rõ vai trò của HĐGDNGLL

trong giáo dục rèn luyện KNS cho học sinh

a Mục tiêu

 Giúp học viên hiểu được HĐGD NGLL ở trường

THCS có vai trò rất quan trọng là tạo môi trường

thuận lợi, tạo điều kiện để học sinh trải nghiệm rèn

luyện KNS

b Cách tiến hành

Trang 7

 HĐGDNGLL là một bộ phận hữu cơ của quá trình

giáo dục ở nhà trường phổ thông trung học cơ sở Đó

là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các

môn văn hoá ở trên lớp HĐGDNGLL là sự tiếp nối hoạt động dạy học trên lớp, là con đường gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động, góp phần hình thành tình cảm, niềm tin và

sự phát triển nhân cách cho các em

 Mục tiêu không thể thiếu của HĐGDNGLL ở trường THCS là rèn luyện cho các em có các kỹ năng cơ bản phù hợp với lứa tuổi học sinh THCS như: kỹ năng

giao tiếp ứng xử có văn hóa; kỹ năng tổ chức quản lý

và tham gia các hoạt động tập thể với tư cách là chủ

Trang 8

thể của hoạt động; kỹ năng tự học; kỹ năng tự

đánh giá kết quả học tập, rèn luyện Đây cũng

chính là các kỹ năng sống cơ bản của lứa tuổi học sinh THCS

 Đổi mới phương pháp HĐGDNGLL ở các trường THCS hiện nay cũng định hướng vào việc phát

triển tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh, khả năng hoạt động độc lập, khả năng tự đề xuất

và giải quyết vấn đề trong hoạt động cũng như khả năng tự kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động của

các em Như vậy các HĐGDNGLL có một vai trò rất quan trọng là tạo môi trường, tạo điều kiện để học sinh trải nghiệm rèn luyện KNS.

Trang 9

Hoạt động 2: HĐGDNGLL tập trung giáo dục những

KNS cơ bản cần thiết cho lứa tuổi học sinh THCS

b Cách tiến hành

 + Giáo viên yêu cầu học viên trả lời các câu hỏi: KNS

là gì? Tại sao HĐGDNGLL phải coi trọng rèn luỵện KNS?

 + Mỗi học viên hãy viết ra 5 KNS mình cho là cơ bản, quan trọng, cần thiết nhất cho học sinh THCS

Trang 10

Thông tin cơ bản

 1 Lý do:

 Một trong năm nội dung của phong trào thi đua

“Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực“ do Phó Thủ Tướng, Bộ trưởng Nguyễn Thiện Nhân phát động chính là rèn luyện KNS cho học sinh

 Một trong những nội dung quan trọng của

HĐGDNGLL được lồng ghép vào các hoạt động của chủ điểm giáo dục tháng, hoặc tổ chức thành một hoạt động độc lập đều nhằm giáo dục những KNS cơ bản cho học sinh

 KNS liên quan đến mọi hoạt động của trường học

 Những thiếu hụt KNS ở mỗi học sinh đều có nguy cơ dẫn các em tới thất bại học đường ?

Trang 11

 2 Khái niệm kỹ năng:

 Kỹ năng là khả năng thực hiện một hành động hay hoạt động nào đó, bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, những kinh nghiệm, kĩ xảo đã có để

hành động phù hợp với những mục tiêu và những điều kiện thực tế đã cho

 Người có kỹ năng về một loại hoạt động nào đó cần phải:

 - Có tri thức về loại hoạt động đó, gồm: mục tiêu, các cách thức thực hiện hành động, các điều kiện phương tiện để đạt mục đích

 - Biết cách tiến hành hành động theo đúng các yêu cầu

và đạt kết quả phù hợp với mục đích

 - Biết hành động có kết quả trong những điều kiện

mới, không quen thuộc

Trang 12

3 Khái niệm kỹ năng sống:

 KNS là khả năng thực hiện những hành

vi thích ứng tích cực, những cách hành xử hiệu quả, giúp cá nhân hoà nhập vào môi trường

xung quanh (gia đinh, lớp học, thế giới bạn

bè ), giúp cá nhân hình thành các mối quan

hệ xã hội, phát triển những nét nhân cách tích cực thuận lợi cho sự thành công học đường và thành công trong cuộc sống

Trang 13

kĩ xảo đã có để hành động nghiệm của bản thân

- Phù hợp với những - Giúp cá nhân hoà

- mục tiêu và những điều nhập vào môi trường

- kiện thực tế đã cho xung quanh

Trang 14

5 Những kĩ năng sống cần được giáo dục và

rèn luyện đối với học sinh THCS:

 - Kĩ năng tự nhận thức (ta là ai ? là điều cực kì quan trọng)

 - Kĩ năng giải quyết các tình huống đặc biệt khó

khăn trong cuộc sống,

 - Kĩ năng giao tiếp và thương thuyết (bao hàm tính

Trang 15

- Kĩ năng tưởng như rất đơn giản nhưng thật sự

cần thiết như:

 + Kĩ năng nghe, nói, đọc, viết; không chỉ cho việc học ngoại ngữ mà cho mọi môn học, cho cuộc

sống sau này;

 + Kĩ năng biết nấu cơm nhanh ít tốn nhiên liệu;

 + Kĩ năng cắm trại, leo núi;

 + Kĩ năng làm vườn và chăm sóc cây cảnh

+ Kĩ năng cấp cứu khi có người gặp tai nạn hoặc

bệnh tật hiểm nghèo

Trang 16

Căn cứ vào các bằng chứng nghiên cứu thống kê xã

hội học, các nghiên cứu khảo sát nhu cầu, đặc điểm

tâm lý lứa tuổi học sinh THCS, vào hoạt động chủ đạo của lứa tuổi này và ý kiến của các chuyên gia, chúng ta

có thể liệt kê một số kỹ năng sống cơ bản cần thiết cho lứa tuổi học sinh THCS sau đây:

 Kỹ năng giao tiếp

 Kỹ năng điều chỉnh nhận thức, hành vi

 Kỹ năng kiểm soát/ứng phó với stress

 Kỹ năng hợp tác, làm việc theo nhóm

 Kỹ năng giải quyết vấn đề

 Kỹ năng lắng nghe tích cực

 Kỹ năng đồng cảm

 Kỹ năng quyết đoán, ra quyết định

Trang 17

 Kỹ năng thuyết trình

 Kỹ năng đặt mục tiêu, lập kế hoạch thực hiện mục tiêu

 Kỹ năng đặt câu hỏi?

 Kỹ năng học bằng đa giác quan

 Kỹ năng tư duy sáng tạo

 Kỹ năng khen, chê tích cực

 Kỹ năng suy nghĩ tích cực, duy trì thái độ lạc quan

 Kỹ năng thích ứng

 Kỹ năng đánh giá và tự đánh giá

Bài tập : Học viên được yêu cầu xếp hạng các

KNS này theo thứ bậc quan trọng từ 1 đến n trong đó 1 là quan trọng nhất

Trang 18

Mối quan hệ giữa kĩ năng sống và bản năng của con người (nhân chi sơ, tính bản thiện)

 - Từ khi lọt lòng mẹ, con trẻ cũng đã có những mầm mống, những tiền đề của kĩ năng: nhận thức bản thân, lựa chọn, phán đoán nhưng ở dạng bản năng, chưa có ý thức)

 - Trong quá trình trưởng thành, bằng tri thức

và trải nghiệm của đời sống, bằng rèn luyện và

tự rèn luyện; những mầm mống và tiền đề ấy được nâng lên và trở thành năng lực, khả năng thực hiện hành động hay ứng xử tích cực, có ý thức, có tính mục đích, vì cộng đồng

Trang 19

Hoạt động 3: Tổ chức HĐGDNGLL theo chủ đề rèn luyện KNS

a Mục tiêu

 Giúp học viên nắm được cách tổ chức một hoạt

động theo chủ đề rèn luyện một kỹ năng sống cụ thể

Trang 20

Những vấn đề thảo luận

 - Những kiểu nhận thức niềm tin sai lệch

 - Những điều kiện, cơ chế duy trì kiểu nhận thức niềm tin sai lệch

 - Làm thế nào để sớm phát hiện và điều chỉnh kịp thời

Nội dung hoạt động

Câu hỏi nêu vấn đề

Tại sao cùng một sự kiện, cùng một tình huống lại gây ra những tác động tâm lý nặng nề cho người này mà không ảnh hưởng đáng kể đến người

khác ?

Trang 21

Thông tin cơ bản

 Các công trình nghiên cứu về lĩnh vực này đều xác nhận rằng: cách thức mà mỗi cá nhân đáp ứng lại những kích thích bên trong hay bên ngoài cơ thể phụ thuộc đáng kể vào khả năng nhận diện và thấu hiểu các kích thích này

 Trước một hoàn cảnh bất lợi, một tình huống khó khăn, hay xung đột, có người cho rằng đó là hoàn cảnh bi đát, tuyệt vọng, không lối thoát, người khác cho rằng đó chỉ là khó khăn tạm thời Hai cách nhìn này có thể dẫn đến các chiến lược ứng phó khác nhau Những người thuộc nhóm thứ nhất vì cho rằng “không cách gì giải quyết”, có thể sẽ rất lo lắng không thể chịu đựng được, họ sẽ trốn chạy

Cứ theo lô gích này nếu trẻ em cảm thấy gia đình như là

“địa ngục”, cảm thấy “mình xúc phạm, bị ghét bỏ” không cảm thấy được cha mẹ yêu thương có thể bỏ nhà đi lang

Trang 22

Hoạt động 3.2 Giáo dục rèn luyện kỹ năng kiểm soát stress, ứng phó giải quyết vấn đề

Mục tiêu

 - Huấn luyện cho học viên kỹ năng kiểm soát stress,

kỹ năng ứng phó giải quyết vấn đề

 - Giúp học viên biết sử dụng các kỹ thuật, công cụ để đánh giá năng kiểm soát stress, khả năng ứng phó giải quyết vấn đề của bản thân

Những vấn đề thảo luận

 - Làm thế nào để kiểm soát stress tiêu cực

 - Làm thế nào để trẻ học cách ứng phó có hiệu quả với khó khăn của mình

Trang 23

Học viên thảo luận: Quá trình kiểm soát stress diễn

ra như thế nào?

Quá trình kiểm soát stress đi qua 3 giai đoạn: cấu

trúc lại khái niệm, luyện tập các kỹ năng ứng phó,

thực hành trong các tình huống cụ thể của cuộc sống.

Học viên thảo luận: Quá trình giải quyết vấn đề diễn

ra như thế nào?

 Giải quyết vấn đề được xem như là một qúa trình ứng

xử gồm các giai đoạn hay các bước cơ bản sau:

 1- Xác định vấn đề

 2- Nảy sinh nhiều nhất các giải pháp có thể

 3- Quyết định chọn giải pháp tốt nhất (tối ưu)

 4- Thực hiện giải pháp đã chọn và đánh giá hiệu quả của nó

Trang 24

Các giai đoạn của qúa trình giải

quyết vấn đề được mô hình hoá

như sơ đồ

Xác định

vấn đề

Nảy sinh các giải pháp

Cân nhắc chọn lựa giải pháp tối ưu

Thực hiện giải pháp đã chọn

và đánh giá tính hiệu quả của nó

Vấn đề chưa giải quyết

Vấn đề đã được giải quyết

Trang 25

Thông tin cơ bản

 Để áp dụng có hiệu quả phương pháp này điều quan trọng

là chúng ta phải hiểu được ba điều kiện tiên quyết sau

đây:

1 Những vấn đề khó khăn hay stress là một bộ phận

không thể không có trong đời sống và mỗi người có thể học cách ứng xử để đối phó với chúng.

2 Cần phải nhận diện rõ bản chất của vấn đề khi nó xảy

ra để có những giải pháp hợp lý.

3 Hiệu quả của quá trình giải quyết vấn đề liên quan đến việc cân nhắc đánh giá các giải pháp khác nhau và quyết định áp dụng một giải pháp tốt nhất.

Trang 26

Giai đoạn 1: Xác định vấn đề và tìm ra các mục tiêu

phải đạt là điều kiện tiên quyết để nảy sinh các giải pháp cụ thể ở giai đoạn 2 Bạn hãy đặt câu hỏi "cái

gì là bản chất của vấn đề" "cái gì phải xảy ra

để tình huống có vấn đề được giải quyết"…

Giai đoạn 2: Nảy sinh tất cả các giải pháp có thể

Suy nghĩ đưa ra càng nhiều giải pháp, bạn càng có khả năng cân nhắc đánh giá, lựa chọn được một giải pháp tốt nhất Việc liệt kê tất cả các giải pháp có thể

và cân nhắc đánh giá hậu quả của từng giải pháp là cách tốt nhất đi đến chọn được một giải pháp phù hợp nhất ở giai đoạn sau.

Trang 27

Giai đoạn 3: Ra quyết định Giai đoạn này đòi hỏi bạn

tập trung vào một giải pháp được xem là tốt nhất trong

số tất cả các giải pháp có thể, giải pháp này được phân tích mổ xẻ và chỉ được quyết định chọn sau khi đã

xem xét và cân nhắc kỹ những hậu quả có thể có

giai đoạn này bạn không chỉ thực hiện giải pháp đã

chọn mà còn đánh giá hiệu quả giải pháp đã chọn:"liệu vấn đề đã được giải quyết sau khi thực hiện giải

pháp ?" Nếu vấn đề vẫn chưa được giải quyết, bạn

buộc phải quay lại các giai đoạn trước, quá trình giải quyết vấn đề cứ thế tiếp tục cho đến tận khi vấn đề

được giải quyết hoàn toàn

Trang 28

Thực hành: Học viên áp dụng các kỹ năng trên để

giúp học sinh xử lý tình huống sau đây:

- Tình huống: “Cô ơi, cháu rất cô đơn và rất khổ tâm vì

gia đình bố mẹ cháu cấm cháu quan hệ với bạn bè Cháu nhớ có lần mẹ cháu gọi bạn gái cháu là "cái con kia" và còn hỏi cháu: "Cái con ấy nhà nó ở đâu?" Mặc

dù bạn ấy không còn có mặt lúc đó, nhưng cháu rất bất bình về lời nói ấy Thế là cháu bảo luôn với mẹ : "Mẹ đừng gọi bạn con như thế Mặt mẹ cháu sầm lại, mắng cháu, nói cháu mất dạy, coi bố mẹ không ra gì, coi bạn hơn cả mẹ ” Cháu cảm thấy mình bị xỉ nhục chỉ còn biết khóc thôi Từ đó cháu thất vọng về mẹ cháu, cháu chỉ muốn bỏ nhà ra đi thôi ”

- Thảo luận: từng học viên nói ra cách giải quyết vấn

Trang 29

5 Câu lạc bộ, một hình thức hoạt động tốt trong việc giáo dục và rèn luyện kĩ năng (chọn một số hình thức thích hợp với điều kiện của nhà trường, năng lực và

sở thích của học sinh)

5.1 Nguyên tắc tổ chức:

 - Trên cơ sở tự nguyện,

 - Bao gồm những người có cùng sở thích, năng

khiếu và năng lực,

 - Được quyền tự chủ trong hoạt động và điều hành,

 - Dưới sự hướng dẫn và được sự giúp đỡ của nhà trường, phụ huynh học sinh và cộng đồng.

Trang 30

5.2 Một số hình thức câu lạc bộ:

5.2.1 Gắn với các hoạt động học tập

 - Những người yêu thích văn học

 - Những nhà vật lí, toán học trẻ

 - Sinh học và môi trường.

5.2.2 Gắn với các hoạt động giáo dục thể chất

 - Thể thao vua.

 - Võ dân tộc

 - Du lịch (leo núi, bơi lội )

 - Trò chơi dân gian.

Trang 31

5.2.3 Gắn với các hoat động giáo dục thẩm mĩ

 - Âm nhạc, trong đó có dân ca,

Trang 32

thình phối hợp hoạt động giữa Bộ Giáo dục và

Đào tạo với Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và Hội Khuyến học Việt Nam - mục Rèn luyện kĩ năng

sống.

 - Trên cơ sở chương trình giáo dục kĩ năng sống của

Bộ Giáo dục và Đào tạo, tuỳ theo cấp học và độ tuổi,

tổ chức các hoạt động dã ngoại, tham quan, hội thảo, thi nấu ăn, cấp cứu trong đó học sinh giữ vai trò chủ đạo, được phát huy tính tích cực, tự chủ, tự giác,

được phát biểu ý kiến của riêng mình về những vấn

Trang 33

 - Coi trọng vai trò và tạo điều kiện để giáo viên chủ nhiệm và Tổng phụ trách Đội TNTP và Bí thư Đoàn THCS Hồ Chí Minh nhà trường hoàn thành chức

trách của mình với tư cách là những người tổ chức chủ yếu việc giáo dục đạo đức, nhân cách học sinh trong và ngoài nhà trường;

 - Có mối liên hệ thường xuyên với cha mẹ học sinh, nắm được những diễn biến về tâm lí, tính cách để có biện pháp hữu hiệu trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh.

 - Các trường có phòng hay tổ tư vấn gồm các thành viên là giáo viên, cán bộ đoàn thể, những bậc cao

niên có kinh nghiệm và hiểu biết nhiều về đời sống

xã hội, có tâm huyết với sự nghiệp giáo dục giúp nhà trường trong việc rèn luyện kĩ năng sống cho học

sinh.

Trang 34

 - Phối hợp với nhà trường tổ chức các hoạt động tuyên truyền cung cấp kiến thức về kĩ năng sống cho học sinh, đặc biệt cho học sinh nữ nhằm giúp các em có kĩ năng tự bảo vệ trước những vấn đề

xã hội có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khoẻ và an toàn cuộc sống bao gồm kĩ năng nhận diện vấn

đề, biết cách xác định tình huống, tự khẳng định, biết cách từ chối, xử lí và ứng phó một cách linh hoạt, sáng tạo, kĩ năng xử lí mâu thuẫn, kĩ năng ra quyết định; biết nấu ăn, tự chăm sóc sức khoẻ và các kĩ năng khác;

phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội, giáo dục

Trang 35

6.3 Hội Khuyến học Việt Nam:

trường và gia đình làm tốt việc quản lí trẻ em ngoài giờ học có hình thức theo dõi, đôn đốc học sinh thực hiện kế hoạch học tập ở nhà, không chơi bời lêu lổng, sao nhãng việc học tập; tìm biện pháp ngăn chặn kịp thời tình

trạng bỏ học, trốn học và các hành vi tiêu cực khác, chủ động đề xuất chương trình giáo

dục kĩ năng sống cụ thể đối với học sinh tuỳ theo lứa tuổi và điều kiện địa phương.

Ngày đăng: 09/10/2013, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 quyết vấn đề được mô hình hoá - Giáo dục kỹ năngoosngs HS THCS
quy ết vấn đề được mô hình hoá (Trang 24)
 5.2. Một số hình thức câu lạc bộ: - Giáo dục kỹ năngoosngs HS THCS
5.2. Một số hình thức câu lạc bộ: (Trang 30)
 - Có nhiều hình thức trong tổ chức các hoạt động tập thể gắn với nội dung rèn luyện kĩ  năng như đã nêu ở phần trên. - Giáo dục kỹ năngoosngs HS THCS
nhi ều hình thức trong tổ chức các hoạt động tập thể gắn với nội dung rèn luyện kĩ năng như đã nêu ở phần trên (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w