Bài soạn: Axetilen Lớp 9 – Theo chơng Trình Sách giáo khoa mới I, Mục đích bài học: 1, Kiến thức: - HS biết đợc công thức cấu tạo của axetilen đặc điểm lên kết: gồm 1 liên kết ba trong
Trang 1Bài soạn:
Axetilen
(Lớp 9 – Theo chơng Trình Sách giáo khoa mới)
I, Mục đích bài học:
1, Kiến thức:
- HS biết đợc công thức cấu tạo của axetilen (đặc điểm lên kết: gồm 1 liên kết ba trong đó có hai liên kết kém bền dễ bị đứt trong phản ứng hoá học)
- Qua việc xác định loại hợp chất (vô cơ hay hữu cơ), so sánh công thức cấu tạo giữa axetilen và etilen học sinh dự đoán đợc tính chất hoá học của axetilen (phản ứng cháy và làm mất màu dung dịch brom)
- HS viết đợc phơng trình hoá học điều chế axetilen từ caxicacbua và biết cách thu khí axetilen (suy luận từ tính chất vật lí)
2, Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết và cân bằng phơng trình hoá học
- Rèn luyện kỹ năng quan sát thí nghiệm, phỏng đoán và giải thích
- Làm quen cách suy đoán tính chất hoá học từ công thức cấu tạo (đối với hợp chất hữu cơ là rất quan trọng)
II Bài giảng:
STT Nội dung bài học Hoạt động của GV và HS
Axetilen
Công thức phân tử: C2H2
Phân tử khối: 26
- GV đặt vấn đề: - Axetilen có rất nhiều ứng dụng trong thực tiễn nh: làm nhiên liệu trong đèn xì hàn cắt kim loại, là nguyên liệu để sản xuất nhựa PVC, cao su, axit axetic (axit giấm) và nhiều hợp chất khác
- Chiếu lên hình ảnh các sản phẩm
đ-ợc tạo ra từ axetilen, hàn cắt kim loại…
- Vậy axetilen là gì? Tại sao nó lại có
đợc những ứng dụng nh vậy? Hôm nay chúng ta sẽ đi nghiên cứu bài axetilen
- GV chiếu tên đầu bài, ra công
thức phân tử của axetilen và yêu cầu học sinh đọc nhanh phân tử khối.
Trang 2- Axetilen là chất khí,
không màu, không mùi, ít tan
trong nớc, nhẹ hơn không khí
(daxetilen/kk = 26/29)
- GV đa ra thông tin về trạng thái, màu sắc, mùi vị của axetilen, khả năng tan trong nớc
- Chiếu các thông tin về tính chất vật lí.
- Yêu cầu HS trả lời: axetilen nặng hay nhẹ hơn không khí? Bao nhiêu lần?
- HS trả lời
- GV chiếu tính chất: axetilen nhẹ hơn không khí.
- Công thức cấu tạo:
H – C ≡ C – H
- Công thức cấu tạo dạng
rút gọn: HC ≡ CH
- Mô hình phân tử:
+ Dạng rỗng:
+ Dạng đặc:
- Nhận xét:
Trong phân tử axetilen có 1
liên kết ba, trong đó có 2 liên
kết kém bền dễ bị đứt trong
các phản ứng hoá học
- So sánh cấu tạo giữa
etilen và axetilen:
Etilen Axetilen Giống - Đều là hợp chất
hữu cơ
- Đều có liên kết kém bền trong
- GV yêu cầu cả lớp viết viết công thức cấu tạo của axetilen (C2H2) theo đúng hoá trị của C và H ra nháp sau đó gọi một vài em trả lời
- HS trả lời
- GV chiếu công thức cấu tạo dạng đầy đủ, thu gọn, và mô hình phân tử axetilen dạng rỗng và dạng
đặc.
- GV yêu cầu HS nhận xét
về liên kết hóa học trong phân tử axetilen? (gợi ý: có liên kết gì? đơn,
đôi, ba) HS trả lời
- GV khẳng định lại và chiếu lên nhận xét
- GV yêu cầu HS so sánh
về loại hợp chất và cấu tạo giữa axetilen và etilen Từ đó có dự đoán gì
về tính chất hoá học của axetilen?
- HS trả lời
- GV khẳng định lại điểm giống và khác, chiếu lên bảng so
Trang 3phân tử.
Khác Có 1 lk
kém bền
Có 2 lk kém bền
- Dự đoán tính chất hoá
học:
+ Phản ứng cháy
+ Phản ứng làm mất màu
dung dịch brom
sánh và dự đoán về tính chất hoá học (nhấn mạnh điểm giống với
etilen là đều là hợp chất hữu cơ, đều
có liên kết kém bền; điểm khác là axetilen có 2 lk kém bền còn etilen chỉ có một)
a.Axetilen có cháy
không?
- Hiện tợng: axetilen cháy
với ngọn lửa màu vàng, có
muội đen
- Phơng trình hoá học:
2C2H2 + 5O2 →t0 4CO2 +
2H2O
b Axetilen có làm mất
màu dung dịch brom
không?
- Phơng trình hoá học:
(1) HC ≡ CH (k) + Br2 (dd)→
Br – CH = CH
– Br (l)
(2) Br – CH = CH – Br(l)
+ Br2 (dd) → Br2CH – CHBr2 (l)
(3) HC ≡ CH (k) + 2Br2 (dd)
→ Br2CH –
CHBr2 (l)
- GV chiếu TN đốt cháy axetilen
trong không khí Yêu cầu HS quan sát hiện tợng và viết phơng trình hoá học.
- HS trả lời
- GV đa ra phơng trình hoá học
chính xác và đa thêm thông tin về nhiệt phản ứng (Cứ 1 mol axetilen
cháy sinh ra 1300kJ, ngọn lửa có thể lên đến 30000C)
- GV yêu cầu HS so sánh ngọn lửa cháy của axetilen và metan và giải thích? (về nhà) (gợi ý ngọn lửa metan cháy chính là ngọn lửa bếp ga)
- GV cho HS xem TN axetilen tác dụng với brom, yêu cầu HS dự đoán hiện tợng, quan sát và viết phơng trình hoá học
(lu ý cho HS etilen có 1 lk kém bền nên 1 phân tử etilen cộng đợc vói
1 phân tử Br2, còn axetilen có 2 lk kém bền nên có thể cộng với 2 phân
tử brom) Yêu cầu HS viết phản ứng cộng lần lợt rồi phản ứng cộng gộp
- GV da ra 3 phơng trình hoá học
đã yêu cầu
Trang 46 5, Điều chế
- Điều chế C2H2 từ CaC2
canxicacbua:
CaC2 + 2H2O → C2H2 +
Ca(OH)2
- Thu khí axetilen bằng
cách dời nớc
- GV đa ra phơng trình hoá học
điều chế C2H2 từ canxicacbua
Yêu cầu HS cho biết có thể thu khí axetilen theo cách nào trong 3 cách: dời nớc, dời không khí xuôi, dời không khí ngợc? (dựa vào tính chất vật lí của axetilen)
- HS trả lời
- GV khẳng định có thể thu axetilen bằng 2 cách: dời nớc, dời không khí ngợc; tuy nhiên hay sử dụng cách dời nớc vì phân tử khối của axetilen nhỏ hơn không khí không
đáng kể và cách dời nớc dễ nhận biết khi nào đầy khí hơn)
- GV cho HS xem TN điều chế và thu khí axetilen bằng cách dời nớc từ canxicacbua.
- GV giới thiệu thêm: ngày nay
ngời ta điều chế axetilen bằng cách nhiệt phân metan
các chất sau có liên kết ba trong phân tử? Chất nào có thể làm mất màu dung dịch nớc brom?
CH3 – CH3;
CH2 = CH – CH3;
CH3 – CH2 – CH3;
CH ≡ C – CH3;
CH3 – C ≡ C – CH3;
CH2 = CH2
Câu 2:
Có 3 lọ mất nhãn đựng 3 khí không màu sau: CH4, C2H2, CO2 Bằng các phản ứng hoá học hãy nhận biết các khí đó
- Bài tập thêm:
Lấy cùng một thể tích axetilen và
Trang 5etilen (đo cùng điều kiện về nhiệt độ
và áp suất) cho phản ứng với dung dịch brom d, lợng brom tham gia phản ứng với 2 chất đó có bằng nhau
không? Có thể dùng dung dịch brom
để nhận biết 2 khí này không?