1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BAI KT 1 tiet SH12

17 264 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra 1 tiết – HK I Môn: Sinh học 12 CB
Trường học Trường THPT Ngô Quyền
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 246,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là những biến đổi về số lượng của một cặp hoặc toàn bộ các cặp trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài.. Hai hay nhiều cặp alen quy định hai hay nhiều

Trang 1

Trường THPT Ngô Quyền Năm học 2010-2011

Đề kiểm tra 1 tiết – HK I Môn: Sinh học 12 CB Hình thức làm bài: trắc nghiệm Thời gian 45 phút

……….

Học sinh chọn đáp án đúng và điền vào ô bên dưới:

Đáp án

Đáp án

Đáp án

* Chú ý: Học sinh làm bài nghiêm túc, không gian lận.

Đề ra Câu 1 : Khi đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ F2, Menđen đã nhận biết được điều gì?

A 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P: 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1

B 100% các thể F2 có kiểu gen giống nhau

C 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P: 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1

D F2 có kiểu gen giống P hoặc có kiểu gen giống F1

Câu 2 : Đột biến là gì?

A Đột biến gen là những biến đổi xảy ra trong cấu trúc của gen, có liên quan đến sự biến đổi của một cặp

Nucleotit xảy ra tại một điểm nào đó trong gen

B Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi trong cấu trúc của nhiễm sắc thể.

C Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là những biến đổi về số lượng của một cặp hoặc toàn bộ các cặp trong bộ

nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài

D Đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền của tế bào và cơ thể.

Câu 3 : Nội dung chủ yếu của quy luật phân ly độc lập là

A “Các cặp nhân tố di truyền(cặp alen) phân ly độc lập với nhau trong phát sinh giao tử ”.

B “Khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì F2 mỗi cặp tính trạng xét riêng rẽ đều phân ly theo kiểu hình 3:1”

C “Khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì xác suất xuất hiện mỗi kiểu

hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó”

D “Khi bố mẹ thuần chủng khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì F2 có sự phân tính theo tỉ lệ 9:3:3:1”

Câu 4 : Trong dịch mã, sau khi bộ ba đối mã của phức hợp axit amin thứ hai – tARN bổ sung với cođon trên

mARN thì sự kiện nào sau đây diễn ra liền kề:

A Riboxom dịch chuyển một cođon về hướng 5’  3’ trên mARN

B Axit amin mở đầu liên kết với axit amin thứ hai.

C Liên kết giữa axit amin thứ ba và axit amin thứ hai được hình thành.

D Bộ ba đối mã của phức hợp axit amin thứ ba – tARN bổ sung với cođon thứ ba trên mARN.

Câu 5 : Loại tác động của gen thường được chú ý trong sản xuất là:

Câu 6 : Loại ARN nào sau đây mang bộ ba đối mã?

Câu 7 : Trong sự tương tác kiểu bổ trợ giữa hai gen không alen, khi trong kiểu gen chỉ có mặt một trong hai

loại gen trội thì xác định cùng 1 kiểu hình khác với kiểu hình của đồng hợp lặn Khi cho bố mẹ thuần chủng

Trang 2

khác nhau về kiểu gen lai với nhau thu được F1 Cho F1 lai với nhau, thì ở đời F2 có sự phân ly kiểu hình theo tỷ

lệ nào?

Câu 8 : Khi giải thích mối quan hệ giữa Đột biến và khả năng sống, sinh trưởng, phát triển, sinh sản của sinh

vật Hãy xác định mối quan hệ đúng?

A Trong nhóm đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, thì đột biến đảo đoạn không ảnh hưởng gì đến sức sống và

khả năng sinh sản của sinh vật

B Đột biến điểm có thể không ảnh hưởng gì lên kiểu hình của cơ thể.

C Trong đột biến gen, tất cả các đột biến điểm đều có hại cho đối tượng sinh vật.

D Trong đột biến nhiễm sắc thể, đột biến mất đoạn lớn nhiễm sắc thể là loại đột biến có gây hậu quả nghiêm

trọng nhất đối với cơ thể sinh vật

Câu 9 : Nội dung của Quy luật phân ly của Menden có thể được diễn đạt bằng ngôn ngữ di truyền học hiện

đại là:

A Hai hay nhiều cặp alen quy định hai hay nhiều tính trạng khác nhau cùng nằm trên một nhiễm sắc thể tạo

thành một nhóm liên kết và di truyền cùng nhau

B Mỗi tính trạng do mỗi cặp alen quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ và các alen tồn

tại trong tế bào của cơ thể một cách riêng rẽ, không pha trộn vào nhau Khi giảm phân, các alen cùng cặp phân

ly đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia

C Trong quá trình giảm phân, các Nhiễm sắc thể kép khác nguồn trong cặp tương đồng có thể trao đổi các

tương đồng cho nhau dẫn đến hoán vị gen, làm xuất hiện tổ hợp gen mới

D Các cặp alen quy định các tính trạng khác nhau phân ly không phụ thuộc vào nhau trong quá trình hình

thành giao tử

Câu 10 : Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly độc lập là

A Sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể.

B Các gen nằm trên các nhiễm sắc thể.

C Sự tự nhân đôi, phân ly của nhiễm sắc thể trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

D Do có sự tiếp hợp và trao đổi chéo.

Câu 11 : Theo dõi các thí nghiệm sau đây, hãy biện luận để tìm ra quy luật di truyền chi phối sự di truyền của

các tính trạng trong các thí nghiệm Thí nghiệm nào là ví dụ cho quy luật Liên kết gen?

A Ở một loài động vật, cho bố mẹ thuần chủng: ♂ Chân cao, lông cứng x ♀ Chân thấp, lông mềm Thu

được F1 toàn chân cao, lông cứng Cho F1 lai với F1, thu được F2 có tỷ lệ: 3 Cao - cứng : 1 Thấp - mềm Biết mỗi gen quy định mỗi tính trạng và các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường

B Khi cho bố mẹ thuần chủng: Cây hoa đỏ, quả ngọt lai với cây hoa trắng quả chua Thu được F1 100% Đỏ - chua Cho F1 lai với F1 Thu được F2 có tỷ lệ: 9 Đỏ - chua : 3 Đỏ - ngọt : 3 Trắng - chua : 1 Trắng - ngọt

C Cho cây bố mẹ thuần chủng: cây quả dẹt lai với cây quả dài Thu được F1 toàn cây quả dẹt Cho cây quả dẹt F1 lai phân tích thu được đời con Fb có tỷ lệ kiểu hình như sau: 1 cây quả dẹt : 3 cây quả dài

D Ở một loài động vật, khi cho bố thuần chủng thân xám, chân cao với mẹ thuần chủng thân đen, chân thấp

được F1 đồng loạt là thân xám, chân thấp Cho F1 lai phân tích được thế hệ lai có tỷ lệ: 40% Xám - cao : 40% Đen – thấp : 10% Xám – thấp : 10% Đen - cao Biết mỗi gen qui định một tính trạng và các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường

Câu 12 : Hiện tượng song nhị bội thể là :

A trong hai tế bào chứa hai bộ NST của hai loài khác nhau.

B trong một tế bào có hai bộ NST đơn bội của hai loài khác nhau.

C trong một tế bào có hai bộ NST lưỡng bội của hai loài khác nhau.

D trong một tế bào chứa bộ NST lưỡng bội của một loài.

Câu 13 : Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình phiên mã?

A Phiên mã chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào.

B Quá trình phiên mã bắt đầu từ chiều 3’ của mạch gốc ADN

C Các nucleotit liên kết với nhau theo nguyên tắc bán bảo toàn.

D Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn lại ngay.

Câu 14 : Chất hóa học 5- brom uraxin (5BU) gây đột biến gen làm thay thế cặp Nu nào sau đây:

A G – X bằng A – T B A – T bằng G – X C T – G bằng A – X D A – X bằng T – G.

Câu 15 : Điều nào dưới đây giải thích không đúng với tần số hoán vị gen không vượt quá 50%?

A Không phải mọi tế bào khi giảm phân đều xảy ra trao đổi chéo.

Trang 3

B Các gen có xu hướng liên kết là chủ yếu.

C Sự trao đổi chéo diễn ra giữa 2 sợi cromatit của cặp NST tương đồng.

D Các gen có xu hướng không liên kết với nhau.

Câu 16 : Trong các hiện tượng di truyền theo các quy luật sau:

(1): Phân ly độc lâp (2): Liên kết gen (3): Hoán vị gen (4) Tương tác gen Hãy xác định những quy luật di truyền, mà trong các phép lai có thể làm xuất hiện biến dị tổ hợp?

A (1), (2), (3), (4) B (1), (2), (3) C (1), (3), (4) D (1), (2), (4).

Câu 17 : Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG HKMo đã bị đột biến Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG HKM o Dạng đột biến này:

A thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài.

B thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể.

C thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến.

D thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.

Câu 18 : Đột biến ở vị trí nào trong gen làm cho quá trình dịch mã không thực hiện được?

Câu 19 : Vì sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có 1 mạch của phân tử ADN được tổng hợp liên tục còn mạch kia

tổng hợp gián đoạn?

A Do giữa hai mạch có nhiều liên kết bổ sung khác nhau.

B Sự liên kết các nucleotit trên hai mạch diễn ra không đồng thời.

C Do trên hai mạch khuôn có hai loại enzim khác nhau xúc tác.

D Do hai mạch khuôn có cấu trúc ngược chiều nhưng ADN-pôlimeraza chỉ xúc tác tổng hợp 1 chiều nhất

định

Câu 20 : Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=24 , nếu có đột biến lệch bội xảy ra thì số loại

thể tam nhiễm có thể được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là :

Câu 21 : Trong điều hoà hoạt động Opêron Lac khi môi trường không có Lactôzơ, không có diễn biến nào sau

đây?

A Prôtêin ức chế bám vào vùng vận hành B Quá trình phiên mã bị ngăn cản.

C Prôtêin ức chế bị biến đổi cấu trúc D Quá trình dịch mã không thể tiến hành được.

Câu 22 : Trong mô hình cấu trúc Opêron Lac, trình tự các cấu trúc nào sau đây là đúng?

A Gen điều hoà - Vùng vận hành - Vùng khởi động - Cụm gen cấu trúc.

B Vùng khởi động - Gen điều hoà - Vùng vận hành - Cụm gen cấu trúc.

C Vùng khởi động -Vùng vận hành - Cụm gen cấu trúc.

D Vùng vận hành -Vùng khởi động - Cụm gen cấu trúc.

Câu 23 : Ở đậu Hà lan gen A quy định hạt vàng, gen a quy định hạt xanh; gen B quy định hạt trơn, gen b quy

định hạt nhăn, gen trội là trội hoàn toàn Cho đậu Hà lan hạt vàng – trơn lai với đậu hạt vàng – trơn đời lai thu được tỉ lệ 3 vàng – trơn : 1 vàng – nhăn Thế hệ P có kiểu gen:

Câu 24 : Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng di truyền liên kết?

A Các gen có ái lực lớn sẽ liên kết với nhau.

B Xu hướng liên kết gen thường xảy ra hơn so với phân li độc lập.

C Số lượng gen lớn hơn rất nhiều so với số lượng NST.

D Số lượng NST thường nhiều hơn so với số NST giới tính.

Câu 25 : Một gen dài 0,51 Micrômet thực hiện phiên mã 3 lần, môi trường nội bào cung cấp số nuclêôtit tự do

là :

Câu 26 : Ở kì đầu của quá trình nguyên phân, NST ở dạng:

Câu 27 : Trong trường hợp không có hoán vị gen Trong các nhóm cá thể có kiểu gen sau, khi thực hiện giảm

phân tạo giao tử nhóm nào không thể tạo ra được giao tử ab?

A

aB

AB

aB

ab

aB và Ab

aB

Ab và ab

ab

Ab và ab AB

Trang 4

Câu 28 : Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là:

A Sự phân ly ngẫu nhiên của cặp NST đồng dạng mang gen trong giảm phân và tổ hợp tự do chúng trong thụ

tinh

B Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của cặp NST đồng dạng trong giảm phân và tổ hợp tự do của chúng trong thụ

tinh

C Sự phân ly ngẫu nhiên của cặp NST đồng dạng mang gen trong nguyên phân và tổ hợp tự do của chúng

trong thụ tinh

D Khả năng tự nhân đôi của cặp NST đồng dạng trước khi bước vào giảm phân.

Câu 29 : cơ chế phát sinh thể đa bội chẵn là :

A Tất cả các cặp NST tự nhân đôi nhưng không phân ly.

B Một cặp NST nào đó tự nhân đôi nhưng không phân ly.

C Một số cặp NST nào đó tự nhân đôi nhưng không phân ly.

D Tất cả các cặp nhiễm sắc thể ( NST ) tự nhân đôi nhưng có một số cặp NST không phân ly.

Câu 30 : Ở một loài thực vật, có một cặp gen quy định tính trạng màu sắc hoa gồm gen A và a Gen A có chiều

dài là 5100Ao, và có số lượng Nucleotit loại A là 450, còn gen a là do gen A đột biến bằng cách thay cặp G-X bằng A-T Cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 1 Một cặp gen khác quy định tính trạng vị của quả, gen

B có khối lượng là 900000 đvC và có tỷ lệ Nu loại G là 15% Gen B đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X thành gen b, cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 3 Một cơ thể có kiểu gen là AaBB, khi giảm phân tạo giao tử đã xả ra sự không phân ly của cặp NST số 1 trong giảm phân lần I của quá trình giảm phân Nhận định

nào sau đây về đặc điểm của cơ thể trên và hai cặp gen trên và quá trình giảm phân là đúng?

A Giao tử được tạo ra gồm các loại sau: AAB, aaB, B.

B Gen A và gen B được gọi là cặp gen alen.

C Nếu xét riêng từng cặp gen, thì cặp gen quy định vị của quả dễ xảy ra đột biến hơn cặp gen quy định màu

sắc hoa

D Hai cặp tính trạng này có thể di truyền theo quy luật Phân ly độc lập của Menden.

………♂ ♀ € ¥ HẾT ¥ € ♀ ♂………

Trường THPT Ngô Quyền Năm học 2010-2011

Trang 5

Đề kiểm tra 1 tiết – HK I Môn: Sinh học 12 CB Hình thức làm bài: trắc nghiệm Thời gian 45 phút

……….

Học sinh chọn đáp án đúng và điền vào ô bên dưới:

Đáp án

Đáp án

Đáp án

* Chú ý: Học sinh làm bài nghiêm túc, không gian lận.

Đề ra

Câu 1 : Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình phiên mã?

A Các nucleotit liên kết với nhau theo nguyên tắc bán bảo toàn.

B Phiên mã chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào.

C Quá trình phiên mã bắt đầu từ chiều 3’ của mạch gốc ADN

D Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn lại ngay.

Câu 2 : cơ chế phát sinh thể đa bội chẵn là :

A Tất cả các cặp nhiễm sắc thể ( NST ) tự nhân đôi nhưng có một số cặp NST không phân ly.

B Một cặp NST nào đó tự nhân đôi nhưng không phân ly.

C Một số cặp NST nào đó tự nhân đôi nhưng không phân ly.

D Tất cả các cặp NST tự nhân đôi nhưng không phân ly.

Câu 3 : Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG HKMo đã bị đột biến Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG HKM o Dạng đột biến này:

A thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.

B thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến.

C thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể.

D thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài.

Câu 4 : Nội dung chủ yếu của quy luật phân ly độc lập là:

A “Khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì xác suất xuất hiện mỗi kiểu

hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó”

B “Các cặp nhân tố di truyền(cặp alen) phân ly độc lập với nhau trong phát sinh giao tử ”

C “Khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì F2 mỗi cặp tính trạng xét riêng rẽ đều phân ly theo kiểu hình 3:1”

D “Khi bố mẹ thuần chủng khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì F2 có sự phân tính theo tỉ lệ 9:3:3:1”

Câu 5 : Ở kì đầu của quá trình nguyên phân, NST ở dạng:

Câu 6 : Khi đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ F2, Menđen đã nhận biết được điều gì?

A 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P: 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1

B F2 có kiểu gen giống P hoặc có kiểu gen giống F1

C 100% các thể F2 có kiểu gen giống nhau

D 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P: 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1

Câu 7 : Vì sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có 1 mạch của phân tử ADN được tổng hợp liên tục còn mạch kia tổng

hợp gián đoạn?

A Do giữa hai mạch có nhiều liên kết bổ sung khác nhau.

Trang 6

B Do hai mạch khuôn có cấu trúc ngược chiều nhưng ADN-pôlimeraza chỉ xúc tác tổng hợp 1 chiều nhất

định

C Sự liên kết các nucleotit trên hai mạch diễn ra không đồng thời.

D Do trên hai mạch khuôn có hai loại enzim khác nhau xúc tác.

Câu 8 : Đột biến là gì?

A Đột biến gen là những biến đổi xảy ra trong cấu trúc của gen, có liên quan đến sự biến đổi của một cặp

Nucleotit xảy ra tại một điểm nào đó trong gen

B Đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền của tế bào và cơ thể.

C Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi trong cấu trúc của nhiễm sắc thể.

D Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là những biến đổi về số lượng của một cặp hoặc toàn bộ các cặp trong bộ

nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài

Câu 9 : Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là:

A Sự phân ly ngẫu nhiên của cặp NST đồng dạng mang gen trong nguyên phân và tổ hợp tự do của chúng

trong thụ tinh

B Sự phân ly ngẫu nhiên của cặp NST đồng dạng mang gen trong giảm phân và tổ hợp tự do chúng trong thụ

tinh

C Khả năng tự nhân đôi của cặp NST đồng dạng trước khi bước vào giảm phân.

D Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của cặp NST đồng dạng trong giảm phân và tổ hợp tự do của chúng trong thụ

tinh

Câu 10 : Ở đậu Hà lan gen A quy định hạt vàng, gen a quy định hạt xanh; gen B quy định hạt trơn, gen b quy

định hạt nhăn, gen trội là trội hoàn toàn Cho đậu Hà lan hạt vàng – trơn lai với đậu hạt vàng – trơn đời lai thu được tỉ lệ 3 vàng – trơn : 1 vàng – nhăn Thế hệ P có kiểu gen:

Câu 11 : Theo dõi các thí nghiệm sau đây, hãy biện luận để tìm ra quy luật di truyền chi phối sự di truyền của

các tính trạng trong các thí nghiệm Thí nghiệm nào là ví dụ cho quy luật Hoán vị gen?

A Ở một loài động vật, khi cho bố thuần chủng thân xám, chân cao với mẹ thuần chủng thân đen, chân thấp

được F1 đồng loạt là thân xám, chân thấp Cho F1 lai phân tích được thế hệ lai có tỷ lệ: 40% Xám - cao : 40% Đen – thấp : 10% Xám – thấp : 10% Đen - cao Biết mỗi gen qui định một tính trạng và các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường

B Ở một loài động vật, cho bố mẹ thuần chủng: ♂ Chân cao, lông cứng x ♀ Chân thấp, lông mềm Thu

được F1 toàn chân cao, lông cứng Cho F1 lai với F1, thu được F2 có tỷ lệ: 3 Cao - cứng : 1 Thấp - mềm Biết mỗi gen quy định mỗi tính trạng và các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường

C Cho cây bố mẹ thuần chủng: cây quả dẹt lai với cây quả dài Thu được F1 toàn cây quả dẹt Cho cây quả dẹt F1 lai phân tích thu được đời con Fb có tỷ lệ kiểu hình như sau: 1 cây quả dẹt : 3 cây quả dài

D Khi cho bố mẹ thuần chủng: Cây hoa đỏ, quả ngọt lai với cây hoa trắng quả chua Thu được F1 100% Đỏ - chua Cho F1 lai với F1 Thu được F2 có tỷ lệ: 9 Đỏ - chua : 3 Đỏ - ngọt : 3 Trắng - chua : 1 Trắng - ngọt

Câu 12 : Trong trường hợp không có hoán vị gen Trong các nhóm cá thể có kiểu gen sau, khi thực hiện giảm

phân tạo giao tử nhóm nào không thể tạo ra được giao tử ab?

A

aB

Ab

ab

ab

Ab và ab

aB

AB và aB

ab

aB và Ab AB

Câu 13 : Hiện tượng song nhị bội thể là :

A trong hai tế bào chứa hai bộ NST của hai loài khác nhau.

B trong một tế bào có hai bộ NST đơn bội của hai loài khác nhau.

C trong một tế bào có hai bộ NST lưỡng bội của hai loài khác nhau.

D trong một tế bào chứa bộ NST lưỡng bội của một loài.

Câu 14 : Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng di truyền liên kết?

A Số lượng NST thường nhiều hơn so với số NST giới tính.

B Số lượng gen lớn hơn rất nhiều so với số lượng NST.

C Các gen có ái lực lớn sẽ liên kết với nhau.

D Xu hướng liên kết gen thường xảy ra hơn so với phân li độc lập.

Câu 15 : Ở một loài thực vật, có một cặp gen quy định tính trạng màu sắc hoa gồm gen A và a Gen A có chiều

dài là 5100Ao, và có số lượng Nucleotit loại A là 450, còn gen a là do gen A đột biến bằng cách thay cặp G-X bằng A-T Cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 1 Một cặp gen khác quy định tính trạng vị của quả, gen

B có khối lượng là 900000 đvC và có tỷ lệ Nu loại G là 15% Gen B đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X thành gen b, cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 3 Một cơ thể có kiểu gen là AaBB, khi giảm phân tạo

Trang 7

giao tử đã xả ra sự không phân ly của cặp NST số 1 trong giảm phân lần I của quá trình giảm phân Nhận định

nào sau đây về đặc điểm của cơ thể trên và hai cặp gen trên và quá trình giảm phân là đúng?

A Gen A và gen B được gọi là cặp gen alen.

B Hai cặp tính trạng này có thể di truyền theo quy luật Phân ly độc lập của Menden.

C Giao tử được tạo ra gồm các loại sau: AAB, aaB, B.

D Nếu xét riêng từng cặp gen, thì cặp gen quy định vị của quả dễ xảy ra đột biến hơn cặp gen quy định màu

sắc hoa

Câu 16 : Loại ARN nào sau đây mang bộ ba đối mã?

Câu 17 : Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=24 , nếu có đột biến lệch bội xảy ra thì số loại

thể tam nhiễm có thể được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là :

Câu 18 : Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly độc lập là

A Do có sự tiếp hợp và trao đổi chéo.

B Sự tự nhân đôi, phân ly của nhiễm sắc thể trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

C Các gen nằm trên các nhiễm sắc thể.

D Sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể.

Câu 19 : Trong điều hoà hoạt động Opêron Lac khi môi trường không có Lactôzơ, không có diễn biến nào sau

đây?

A Prôtêin ức chế bám vào vùng vận hành B Quá trình phiên mã bị ngăn cản.

C Quá trình dịch mã không thể tiến hành được D Prôtêin ức chế bị biến đổi cấu trúc

Câu 20 : Đột biến ở vị trí nào trong gen làm cho quá trình dịch mã không thực hiện được?

Câu 21 : Điều nào dưới đây giải thích không đúng với tần số hoán vị gen không vượt quá 50%?

A Không phải mọi tế bào khi giảm phân đều xảy ra trao đổi chéo.

B Sự trao đổi chéo diễn ra giữa 2 sợi cromatit của cặp NST tương đồng.

C Các gen có xu hướng không liên kết với nhau D Các gen có xu hướng liên kết là chủ yếu.

Câu 22 : Trong mô hình cấu trúc Opêron Lac, trình tự các cấu trúc nào sau đây là đúng?

A Vùng khởi động - Gen điều hoà - Vùng vận hành - Cụm gen cấu trúc.

B Gen điều hoà - Vùng vận hành - Vùng khởi động - Cụm gen cấu trúc.

C Vùng khởi động -Vùng vận hành - Cụm gen cấu trúc.

D Vùng vận hành -Vùng khởi động - Cụm gen cấu trúc.

Câu 23 : Khi giải thích mối quan hệ giữa Đột biến và khả năng sống, sinh trưởng, phát triển, sinh sản của sinh

vật Hãy xác định mối quan hệ đúng?

A Đột biến điểm có thể không ảnh hưởng gì lên kiểu hình của cơ thể.

B Trong đột biến gen, tất cả các đột biến điểm đều có hại cho đối tượng sinh vật.

C Trong nhóm đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, thì đột biến đảo đoạn không ảnh hưởng gì đến sức sống và

khả năng sinh sản của sinh vật

D Trong đột biến nhiễm sắc thể, đột biến mất đoạn lớn nhiễm sắc thể là loại đột biến có gây hậu quả nghiêm

trọng nhất đối với cơ thể sinh vật

Câu 24 : Chất hóa học 5- brom uraxin (5BU) gây đột biến gen làm thay thế cặp Nu nào sau đây:

A G – X bằng A – T B A – X bằng T – G C A – T bằng G – X D T – G bằng A – X Câu 25 : Trong các hiện tượng di truyền theo các quy luật sau:

(1): Phân ly độc lâp (2): Liên kết gen (3): Hoán vị gen (4) Tương tác gen Hãy xác định những quy luật di truyền, mà trong các phép lai có thể làm xuất hiện biến dị tổ hợp?

A (1), (2), (3) B (1), (2), (3), (4) C (1), (3), (4) D (1), (2), (4).

Câu 26 : Một gen dài 0,51 Micrômet thực hiện phiên mã 3 lần, môi trường nội bào cung cấp số nuclêôtit tự do

là :

Câu 27 : Loại tác động của gen thường được chú ý trong sản xuất là:

Câu 28 : Trong dịch mã, sau khi bộ ba đối mã của phức hợp axit amin thứ hai – tARN bổ sung với cođon trên

mARN thì sự kiện nào sau đây diễn ra liền kề:

Trang 8

A Axit amin mở đầu liên kết với axit amin thứ hai.

B Riboxom dịch chuyển một cođon về hướng 5’  3’ trên mARN

C Bộ ba đối mã của phức hợp axit amin thứ ba – tARN bổ sung với cođon thứ ba trên mARN.

D Liên kết giữa axit amin thứ ba và axit amin thứ hai được hình thành.

Câu 29 : Nội dung của Quy luật Phân ly độc lập của men đen còn được hiểu là:

A Các cặp alen quy định các tính trạng khác nhau phân ly không phụ thuộc vào nhau trong quá trình hình

thành giao tử

B Trong quá trình giảm phân, các Nhiễm sắc thể kép khác nguồn trong cặp tương đồng có thể trao đổi các

tương đồng cho nhau dẫn đến hoán vị gen, làm xuất hiện tổ hợp gen mới

C Hai hay nhiều cặp alen quy định hai hay nhiều tính trạng khác nhau cùng nằm trên một nhiễm sắc thể tạo

thành một nhóm liên kết và di truyền cùng nhau

D Mỗi tính trạng do mỗi cặp alen quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ và các alen tồn

tại trong tế bào của cơ thể một cách riêng rẽ, không pha trộn vào nhau Khi giảm phân, các alen cùng cặp phân

ly đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia

Câu 30 : Trong sự tương tác kiểu bổ trợ giữa hai gen không alen, khi trong kiểu gen chỉ có mặt một trong hai

loại gen trội thì xác định cùng 1 kiểu hình khác với kiểu hình của đồng hợp lặn Khi cho bố mẹ thuần chủng khác nhau về kiểu gen lai với nhau thu được F1 Cho F1 lai với nhau, thì ở đời F2 có sự phân ly kiểu hình theo tỷ

lệ nào?

………♂ ♀ € ¥ HẾT ¥ € ♀ ♂………

Trường THPT Ngô Quyền Năm học 2010-2011

Trang 9

Đề kiểm tra 1 tiết – HK I Môn: Sinh học 12 CB Hình thức làm bài: trắc nghiệm Thời gian 45 phút

……….

Học sinh chọn đáp án đúng và điền vào ô bên dưới:

Đáp án

Đáp án

Đáp án

* Chú ý: Học sinh làm bài nghiêm túc, không gian lận.

Đề ra Câu 1 : Đột biến là gì?

A Đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền của tế bào và cơ thể.

B Đột biến gen là những biến đổi xảy ra trong cấu trúc của gen, có liên quan đến sự biến đổi của một cặp

Nucleotit xảy ra tại một điểm nào đó trong gen

C Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là những biến đổi về số lượng của một cặp hoặc toàn bộ các cặp trong bộ

nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài

D Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi trong cấu trúc của nhiễm sắc thể.

Câu 2 : Nội dung chủ yếu của quy luật phân ly độc lập là

A “Khi bố mẹ thuần chủng khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì F2 có sự phân tính theo tỉ lệ 9:3:3:1”

B “Khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì xác suất xuất hiện mỗi kiểu

hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó”

C “Khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì F2 mỗi cặp tính trạng xét riêng rẽ đều phân ly theo kiểu hình 3:1”

D “Các cặp nhân tố di truyền(cặp alen) phân ly độc lập với nhau trong phát sinh giao tử ”

Câu 3 : Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG HKMo đã bị đột biến Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG HKM o Dạng đột biến này:

A thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.

B thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể.

C thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài.

D thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến.

Câu 4 : Ở đậu Hà lan gen A quy định hạt vàng, gen a quy định hạt xanh; gen B quy định hạt trơn, gen b quy

định hạt nhăn, gen trội là trội hoàn toàn Cho đậu Hà lan hạt vàng – trơn lai với đậu hạt vàng – trơn đời lai thu được tỉ lệ 3 vàng – trơn : 1 vàng – nhăn Thế hệ P có kiểu gen:

Câu 5 : Trong trường hợp không có hoán vị gen Trong các nhóm cá thể có kiểu gen sau, khi thực hiện giảm

phân tạo giao tử nhóm nào không thể tạo ra được giao tử ab?

A

aB

AB

aB

ab

Ab và ab

aB

Ab và ab

ab

aB và Ab AB

Câu 6 : Nội dung của Quy luật Liên kết gen của Moocgan là quy luật nói về hiện tượng:

A Mỗi tính trạng do mỗi cặp alen quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ và các alen tồn

tại trong tế bào của cơ thể một cách riêng rẽ, không pha trộn vào nhau Khi giảm phân, các alen cùng cặp phân

ly đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia

Trang 10

B Trong quá trình giảm phân, các Nhiễm sắc thể kép khác nguồn trong cặp tương đồng có thể trao đổi các

tương đồng cho nhau dẫn đến hoán vị gen, làm xuất hiện tổ hợp gen mới

C Các cặp alen quy định các tính trạng khác nhau phân ly không phụ thuộc vào nhau trong quá trình hình

thành giao tử

D Hai hay nhiều cặp alen quy định hai hay nhiều tính trạng khác nhau cùng nằm trên một nhiễm sắc thể tạo

thành một nhóm liên kết và di truyền cùng nhau

Câu 7 : Chất hóa học 5- brom uraxin (5BU) gây đột biến gen làm thay thế cặp Nu nào sau đây:

A A – X bằng T – G B A – T bằng G – X C G – X bằng A – T D T – G bằng A – X.

Câu 8 : Điều nào dưới đây giải thích không đúng với tần số hoán vị gen không vượt quá 50%?

A Sự trao đổi chéo diễn ra giữa 2 sợi cromatit của cặp NST tương đồng.

B Các gen có xu hướng không liên kết với nhau.

C Các gen có xu hướng liên kết là chủ yếu.

D Không phải mọi tế bào khi giảm phân đều xảy ra trao đổi chéo.

Câu 9 : Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly độc lập là

A Các gen nằm trên các nhiễm sắc thể.

B Sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể.

C Sự tự nhân đôi, phân ly của nhiễm sắc thể trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

D Do có sự tiếp hợp và trao đổi chéo.

Câu 10 : Hiện tượng song nhị bội thể là :

A trong một tế bào có hai bộ NST lưỡng bội của hai loài khác nhau.

B trong một tế bào chứa bộ NST lưỡng bội của một loài.

C trong một tế bào có hai bộ NST đơn bội của hai loài khác nhau.

D trong hai tế bào chứa hai bộ NST của hai loài khác nhau.

Câu 11 : Một gen dài 0,51 Micrômet thực hiện phiên mã 3 lần, môi trường nội bào cung cấp số nuclêôtit tự do

là :

Câu 12 : Trong dịch mã, sau khi bộ ba đối mã của phức hợp axit amin thứ hai – tARN bổ sung với cođon trên

mARN thì sự kiện nào sau đây diễn ra liền kề:

A Riboxom dịch chuyển một cođon về hướng 5’  3’ trên mARN

B Bộ ba đối mã của phức hợp axit amin thứ ba – tARN bổ sung với cođon thứ ba trên mARN.

C Axit amin mở đầu liên kết với axit amin thứ hai.

D Liên kết giữa axit amin thứ ba và axit amin thứ hai được hình thành.

Câu 13 : Ở kì đầu của quá trình nguyên phân, NST ở dạng:

Câu 14 : Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng di truyền liên kết?

A Số lượng NST thường nhiều hơn so với số NST giới tính.

B Số lượng gen lớn hơn rất nhiều so với số lượng NST.

C Xu hướng liên kết gen thường xảy ra hơn so với phân li độc lập.

D Các gen có ái lực lớn sẽ liên kết với nhau.

Câu 15 : Khi đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ F2, Menđen đã nhận biết được điều gì?

A 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P: 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1

B F2 có kiểu gen giống P hoặc có kiểu gen giống F1

C 100% các thể F2 có kiểu gen giống nhau

D 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P: 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1

Câu 16 : cơ chế phát sinh thể đa bội chẵn là :

A Tất cả các cặp NST tự nhân đôi nhưng không phân ly.

B Tất cả các cặp nhiễm sắc thể ( NST ) tự nhân đôi nhưng có một số cặp NST không phân ly.

C Một cặp NST nào đó tự nhân đôi nhưng không phân ly.

D Một số cặp NST nào đó tự nhân đôi nhưng không phân ly.

Câu 17 : Đột biến ở vị trí nào trong gen làm cho quá trình dịch mã không thực hiện được?

Ngày đăng: 09/10/2013, 17:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ở F 2  bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó”. - BAI KT 1 tiet SH12
nh ở F 2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó” (Trang 1)
Hình ở F 2  bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó”. - BAI KT 1 tiet SH12
nh ở F 2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó” (Trang 5)
Hình ở F 2  bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó”. - BAI KT 1 tiet SH12
nh ở F 2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó” (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w