II.ĐỒ DÙNG: -Tranh trong SGK -Bảng phụ viết sẵn đoạn văn: “Năm trước…,vặt cánh ăn thịt em” III.CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC ĐỘNG DẠY- HỌC NG D Y- H C ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC ỌC 1.Giới thiệu ch
Trang 1Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
- HS ôn tập: Cách đọc,viết các số đến 100 000 - Phân tích cấu tạo số
- Qua đó,giúp HS phát triển năng lực phân tích, tổng hợp
II ĐỒ DÙNG:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
I.Kiểm tra: Hướng dẫn HS chuẩn bị dụng
cụ học tập
II.Dạy bài mới:
1/ Ôn lại cách đọc số,viết số và các
Bài 1: a)Hướng dẫn HS nhận xét,tìm ra quy
luật viết các số thích hợp vào dãy số này :
Số cần viết tiếp theo số 10000 là số nào ?
Và sau nữa là số nào ? …
b) Nêu yêu cầu và hướng dẫn HS:
Dãy số này tròn hàng nào ?
Bài 2: Nêu yêu cầu ,cho HS tự phân tích
mẫu (dựa vào phần 1 vừa ôn trên) sau đó tự
làm bài này Chú ý :Số 70 008 đọc là bảy
mươi nghìn không trăm linh tám – không
đọc là bảy mươi nghìn linh tám
-Lấy SGK,vở toán chuẩn bị học tập
-Vài HS đọc:Tám mươi ba nghìn hai trăm năm mươi mốt rồi nêu : chữ số hàng đơn
vị là số 1 , chữ số hàng chục là 5,chữ số hàng trăm là 2,chữ số hàng nghìn là 3,chữ
số hàng chục nghìn là 8
-Mỗi số ,2HS thực hành đọc và phân tích như trên
-Hai hàng đơn vị liền kề nhau lớn nhỏ hơn nhau 10 lần.Ví dụ: 1 chục bằng 10 đơn vị,1 trăm bằng 10 chục ,…
- Vài HS nêu được các số tròn chục 10,20,30,…
-Các số tròn trăm : 100,200,300,400,
- Các số tròn nghìn :1000,2000,3000,4000,
…-Các số tròn chục nghìn : 10000,20000,30000,…
-Vẽ tia số lên bảng con rồi điền các số thích hợp vào chỗ có chấm:
20000,40000,50000,60000,…
-HS tự tìm ra quy luật rồi làm vào vở bài tập :
( 38 000,39 000,40 000,…,42 000 ).Sau đónêu: đây là các số tròn nghìn
- Cá nhân HS tự làm bài tập vào vở.Sau đótừng HS nêu kết quả từng bài,cả lớp nhận xét,chữa chung
Trang 2Bài 3: Giúp HS tự phân tích cách làm và tự
III.Củng cố, dặn dò :: Cho HS chơi trò
chơi viết nhanh số đúng:
GV nêu yêu cầu về 1 số,HS viết nhanh số
-Mỗi tổ cử 1 đại diện lên bảng
-Sau 4 số,cả lớp bình chọn người đúng nhất,nhanh nhất là thắng cuộc
- HS nghe
Trang 3Thứ hai ngày 30 tháng 8 năm 2010
TẬP ĐỌC Tiết: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I.MỤC TIÊU:
-Đọc lưu loát toàn bài, đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm , vần dễ lẫn
-Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện,với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật(Nhà Trò, Dế Mèn)
- Hiểu ND:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu
Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
-Qua đó,giáo dục học sinh có lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ người hoạn nạn
II.ĐỒ DÙNG:
-Tranh trong SGK
-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn: “Năm trước…,vặt cánh ăn thịt em”
III.CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC ĐỘNG DẠY- HỌC NG D Y- H C ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC ỌC
1.Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a)Luyện đọc:
-Cho HS đoc nối tiêp nhau từng đoạn (2-3
lượt )
-Kết hợp khen những em đoc tốt,sửa lỗi cho
những HS phát âm sai,ngắt nghỉ hơi chưa
đúng hoặc giọng đọc không phù hợp
-Giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó,giải
-Em hãy đọc thầm phần đầu truyện và tìm
những chi tiết cho thấy:
Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như
-Hát, ngồi ngay ngắn,chuẩn bị sách vở.-Mở SGK trang 180 ( phần mục lục)
-Quan sát tranh chủ điểm Thương
người như thể thương thân, nhận xét về
nội dung tranh
-Nghe giới thiệu về tâp truyện Dế Mèn
phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài
-Quan sát tranh, nêu nhận xét
-Hoạt động đọc nối tiếp:Từng dãy nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài đọc theo yêu cầu của giáo viên
-Đọc thầm phần chú thích ở SGK
-Hai học sinh đọc cả bài
-Theo dõi cách đọc diễn cảm của GV
-Đọc thầm đoạn 1 nêu được: Dế Mèn điqua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò
Trang 4thế nào?
-Em hãy đọc thầm đoạn 2 và :
Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất
yếu ớt?
-Em hãy đọc thầm đoạn 3 và cho biết:
Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế
nào ?
-Em hãy đọc thầm đoạn 4 và tìm hiểu:
Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng
nghĩa hiệp của Dế Mèn?
-Em hãy đọc lướt toàn bài và nêu một hình
ảnh nhân hoá mà em thích,cho biết vì sao em
thích hình ảnh đó?
c)Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
-Mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của
bài.Lưu ý gợi mở thêm cho HS trong quá
-Đọc đoạn 3 và nêu:Trước đây ,mẹ NhàTrò có vay lương ăn của bọn nhện… -Đọc đoạn 4 và nêu
-Cả lớp đọc lướt, tìm nêu các hình ảnh nhân hoá theo sở thích
4HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài
-HS nhận xét cách đọc của bạn
-Luyện đọc theo cặp
-Thi đọc diễn cảm
-HS nêu-HS nghe
Trang 5- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu l/n dễ lẫn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
I.Kiểm tra: Nhắc nhở HS
II.Dạy bài mới:
1/Giới thiệu bài:
2/Hướng dẫn HS nghe-viết :
-Đọc đoạn văn cần viết chính tả trong SGK
một lượt
-Cho HS đọc thầm đoạn văn cần viết,nhăc HS
chú ý các tên riêng cần viết hoa,những từ ngữ
mình dễ viết sai ( cỏ xước,tỉ tê,ngắn chùn
chùn,tảng đá cuội,…)
-Nhắc HS:Ghi tên bài vào giữa dòng Sau khi
chấm xuống dòng, chữ đầu nhớ viết hoa,viết
lùi vào 1 ô.Chú ý ngồi viết đúng tư thế
-Đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết (3lượt/
lần )
-Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
-Hướng dẫn HS đổi vở soát lỗi,GV chấm chữa
-Nhắc HS xem lại những từ khó và từ viết sai
chính tả để ghi nhớ, tránh viết sai lần sau HTL
câu đố để đố lại người khác
-HS đọc yêu cầu bài tập,làm bài tập theo hướng dẫn của GV
Trang 6ĐẠO ĐỨC
Bài 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP(TIẾT 1)
I.MỤC TIÊU :
- Học sinh nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
II ĐỒ DÙNG: Các mẩu chuyện,tấm gương về sự trung thực trong học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
I.Kiểm tra: Hướng dẫn HS chuẩn bị tư thế
-Hỏi HS : Theo em,bạn Long có thể có
những cách giải quyết như thế nào?
- Tóm tắt thành mấy cách giải quyết chính
- Tổng kết ý kiến HS,đưa ra kết luận : Cách
giải quyết c) là phù hợp, thể hiện tính trung
thực trong học tập
- Vậy thế nào là trung thực trong học tập?
Trung thực trong học tập có lợi gì?
*Hoạt động 2: Làm việc cá nhân ( bài tập 1,
SGK )
-GV nêu yêu cầu bài tập Hướng dẫn HS
thảo luận,làm bài tập
- GV kết luận :+ Việc làm ( c ) là trung
- Xem tranh minh hoạ và đọc tình huống
- Liệt kê các cách giải quyết có thể của bạn Long trong tình huống
- Chọn cách giải quyết thích hợp theo ý mình
-Thảo luận nhóm rồi cử đại diện trình bày lí do vì sao chọn cách đó
-Cả lớp trao đổi,bổ sung về mặt tích cực, hạn chế của mỗi cách giải quyết
-Vài HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
- Mở SGK trang 4
-HS làm việc cá nhân,trình bày ý kiến,trao đổi,chất vấn lẫn nhau
Trang 7*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm ( bài tập
2,SGK )
- GV nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu
mỗi HS tự lựa chọn và đứng vào
1 trong 3 vị trí,quy ước theo 3 thái độ :
tán thành / phân vân /
không tán thành
-Cho HS các nhóm có cùng sự lựa chọn
thảo luận,giải thích lí do lựa chọn của
mình Hướng dẫn HS cả lớp trao đổi,bổ
sung
-GV kết luận: + ý kiến ( b ) , ( c ) là đúng
+ ý kiến ( a ) là sai
- Gọi vài HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
III.Hoạt động tiếp nối:
- Dặn HS sưu tầm các mẩu chuyện,tấm
gương về trung thực trong học tập
Trang 8III.CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC ĐỘNG DẠY- HỌC NG D Y – H C: ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC ỌC
GIÁO VIÊN HỌC SINH
II Dạy bài mới :
1/Giới thiệu : Nêu đề bài
Bài 4b: Cho HS tự làm bài ,ghi vào vở bài tập
-Cả lớp viết số lên bảng con
- 2 HS nêu cách tính,mỗi HS nêu cách tính 1 hình
- Ghi đề bài -Lấy bảng con
- Mở SGK trang4,đoc bài 1,làm vào bảng con
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập -1 HS làm tính ở bảng lớp,cả lớp đặt tính
và làm tính ở vở
- Nhận xét bài làm ở bảng,thống nhất kết quả,tự đánh giá
-Cách so sánh : Hai số này cùng có bốn chữ số
Các chữ số hàng nghìn,hàng trăm giông nhau
Ở hàng chục có 7<9 nên 5870<5890 Vậy viết : 5870 < 5890
-Theo cách suy luận như vậy,so sánh từngcặp số rồi ghi kết quả vào vở
-cả lớp nhận xét -Tự làm bài 4 :
Trang 9-Nắm được cấu tạo cơ bản (gồm 3 bộ phận) của đơn vị tiếng trong tiếng Việt.
-Biết nhận diện các bộ phận của tiếng,từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng
-Bồi dưỡng cho HS tình cảm yêu thích tiếng Việt,từ đó có ý thức dùng đúng tiếng Việt
-GV:Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng,có ví dụ điển hình (mỗi bộ phận tiếng viết một màu )
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
I.Kiểm tra: Nêu những quy định về nề nếp
học tập bộ môn Luyện từ và câu lớp 4
II Bài mới:
1/Giới thiệu bài :
2/Phần nhận xét :Cho HS mở SGK trang 6,
đọc và lần lượt thưc hiện từng yêu cầu :
-Đếm số tiếng trong câu tục ngữ
- Cho HS đánh vần tiếng bầu và ghi lại cách
đánh vần đó
Ghi lại kết quả làm việc của HS lên bảng
-Hướng dẫn HS phân tích cấu tạo tiếng bầu
(tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành? )
Giúp HS nêu được 3 phần: âm đầu,vần và
thanh
- Cho HS chia 4 nhóm theo tổ,giao cho mỗi
nhóm phân tích 3-4 tiếng, rồi cử đại diện trình
bày kết quả ở bảng lớp
Cho HS kẽ vào vở bảng sau rồi thực hiện:
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Nghe giới thiệu bài,ghi đề bài
-Mở SGK,đọc rồi đếm thầm
1-2 HS đếm thành tiếng dòng đầu :6tiếng
Cả lớp đếm thành tiếng dòng còn lại:8tiếng-Cả lớp đánh vần thầm , 1 HS đánh vần thành tiếng làm mẫu.Sau đó,tất cả HS cùng đánh vần thành tiếng và ghi lại kết quả lên
bảng con:bờ-âu-bâu-huyền-bầu.
-Thảo luận nhóm đôi
1-2 HS xung phong nêu được :tiếng b ầu
gồm 3 phần: âm đầu (b ) vần (âu ) và thanh(huyền)
-Theo nhóm thảo luận để nắm ý rồi độc lập làm bài,ghi kết quả vào bảng
Cử đại diện nhóm lên trình bày ở bảng
Cả lớp nhận xét,rút ra được:
Trang 10Chú ý: Thanh ngang không được đánh dấu
khi viết,còn các thanh khác đèu được đánh
dấu ở phía trên hoặc phía dưới âm chính của
vần
3/Phần ghi nhớ
-Cho HS đọc thầm phần ghi nhớ
-Treo bảng phụ đã viết sẵn sơ đồ cấu tạo của
tiếng và giải thích:Mỗi tiếng thường gồm 3 bộ
phận:âm đầu-vần-thanh.Tiếng nào cũng phải
có vần và thanh,có tiếng không có âm đầu
4/Phần luyện tập :
a)Bài tập 1:Cho HS đọc thầm yêu cầu của bài
rồi làm vào vở theo mẫu ở SGK
-Gọi từng HS,mỗi em phân tích 1tiếng,nối
tiếp nhau
-Hướng dẫn HS nhận xét,sửa chữa
b)Bài tập 2 ( HSKG)Cho HS thực hiện trò
chơi giải câu đố
III.Củng cố- dặn dò:
-Mỗi tiếng thường có mấy bộ phận ?
-Nêu tên các bộ phận của tiếng?
-Nhận xét tiết học
Tiếng do âm đầu,vần,thanh tạo thành
Tiếng có đủ các bộ phận như tiếng bầu: thương,lấy,bí,cùng,tuy,rằng,khác,giống, nhưng,chung,một,giàn
Tiếng không có đủ bộ phận như tiếng bầu :
Tiếng ơi (chỉ có phần vần và thanh không
giải,nêu được:Để nguyên là sao,bớt âm đầu thành ao;tóm lại đó là chữ sao
- HS nghe
Trang 11*GDBVMT theo phương thức tích hợp: khai thác trực tiếp nội dung bài.
III. CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC ĐỘNG DẠY- HỌC NG D Y-H C : ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC ỌC
-Kể lần 2 có dùng tranh minh hoạ
3/Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
-Nhắc HS trước khi các em kể chuyện:
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện,không cần lặp
lại nguyên văn
+ Kể xong trao đổi cùng các bạn nội dung,
ý nghĩa câu chuyện
-Hát đồng ca,ổn định tư thế học tập -Nghe giới thiệu
-Xem tranh,nêu nhận xét -Mở SGK trang 8,quan sát 4 bức tranh vàđọc thầm 3 yêu cầu ở SGK
-Nghe kể chuyện, kết hợp quan sát tranh.-Cả lớp đọc thầm yêu cầu từng bài tập
-Từng nhóm 4 em kể chuyện,mỗi em kể theo 1 tranh Sau đó ,1em kể toàn bộ câu
Trang 12-Tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm.
-Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp:Mỗi
HS hoặc nhóm HS kể xong, hướng dẫn HS
trao đổi cùng các bạn về nội dung,ý nghĩa câu
chuyện, trả lời câu hỏi :Ngoài mục đích giải
thích sự hình thành hồ Ba Bể,câu chuyên
còn nói với ta điều gì ?
-GV chốt lại nội dung câu chuyện
-Câu chuyện đề cao đức tính,tình cảm gì?
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
chuyện 1 lần-Một vài tốp HS ( mỗi tốp 4 em) thi kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
-Mộtvài HS thi kể toàn bộ câu chuyện-Trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện
-Cả lớp nhận xét,bình chọn bạn kể chuyện hay nhất,bạn hiểu câu chuyện nhất
III.CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC ĐỘNG DẠY- HỌC NG D Y – H C : ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC ỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I.Kiểm tra: - Ổn định lớp
II.Dạy bài mới:
-Giới thiệu bài
*Hoạt đông 1: ĐỘNG NÃO:
+ Hãy kể ra những thứ các em cần dùng hằng
ngày để duy trì sự sống của mình
GV ghi lên bảng
+ Tóm tắt lại tất cả những ý kiến của HS, Kết
luận : Những điều kiện cần để con người sống
và phát triển là :
- Điều kiện vật chất như: thức ăn,nước
uống,quần áo,nhà ở,các đồ dùng trong gia
đình,các phương tiện đi lại ,…
- Điều kiện tinh thần,văn hoá,xã hội như :
-Hát đầu giờ,chia 4 nhóm học tập
- Nghe giới thiệu Ghi đề bài
- HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân
- Vài HS nhắc lại phần kết luận của GV
Trang 13tình cảm gia đình,bạn bè,làng xóm,các phương
tiện học tập,vui chơi , giải trí,…
*Hoạt động 2: LÀM VIỆC VỚI PHIẾU HỌC
TẬP VÀ SGK
+ Làm việc với phiếu học tập theo nhóm
Phát phiếu học tập cho các nhóm,hướng dẫn HS
họp nhóm làm việc với phiếu học tập ( Mẫu
phiếu : Xem SGV trang 22 )
+ Chữa bài tập:
( Đáp án : Xem SGV trang 23 )
+Thảo luận cả lớp :Dựa vào kết quả làm việc
với phiếu học tập,dựa vào những tranh ảnh ở
trang 4-5 SGK ,các em hãy nêu :
- Như mọi sinh vật khác,con người cần gì để
duy trì sự sống của mình ?
- Hơn hẳn những sinh vật khác,cuộc sống
của con người còn cần những gì ?
* Kết luận : …
III Củng cố - Dặn dò:
- Con người và mọi sinh vật cần gì để sống ?
- Hơn hẳn các sinh vật khác,con người còn cần
- Vài HS nhắc lại phần kết luận chung
- Con người,động vật và thực vật đều cầnthức ăn, nước,không khí,ánh sáng,nhiệt
độ thích hợp để duy trì sự sống của mình
- Hơn hẳn những sinh vật khác,cuộc sống của con người còn cần nhà ở, quần áo,phương tiện giao thông và những tiện nghi khác Ngoài những yêu cầu về vật chất, con người còn cần những điều kiện
về tinh thần,văn hoá ,xã hội
- HS nêu ý thức BVMT: không khí,thức
ăn, nước uống
- HS nghe
Trang 14III.CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC ĐỘNG DẠY- HỌC NG D Y - H C : ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC ỌC
I.Kiểm tra: Thực hiện các phép tính :
3218+4753 8324 - 2760
2165 x 4
II.Dạy bài mới:
1/Giới thiệu bài
Trang 15- Giúp các HS TB,yếu về kĩ năng thực hiện các
phép tính đẻ đạt tốc độ nhanh ,đảm bảo thời
- Làm như bài 2,kết quả tìm được là :a)7916 – 1300 = 6616
- Bảng phụ viết sẵn các câu thơ hướng dẫn đọc; 2 khổ thơ luyện đọc diễn cảm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
I.Kiểm tra:Dế Mèn bênh vực kẻ yếu. - 2 hs
Trang 16-Hỏi: 2 câu hỏi 1-3 ở SGK
II.Bài mới :
1/Giới thiệu bài
2/Hướng dẫn luyện đoc và tìm hiểu bài:
a)Luyện đọc :
-Cho HS tiếp nối nhau đọc 7 khổ thơ; đọc 2
lượt
-Kết hợp treo bảng phụ,hướng dẫn HS cách
đọc và sửa lỗi phát âm,ngắt nhịp,nghỉ hơi đẻ
câu thơ thể hiện được đúng nghĩa
-Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới và khó trong
bài :
- Cơi trầu,y sĩ (xem SGK ) -Cho HS xem Cơi
trầu
- Truyện Kiều:truyện thơ nổi tiếng của dại thi
hào Nguyễn Du kể về thân phận của một
người con gái tên Thuý Kiều
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm
trưa
-HS đọc khổ thơ 3, trả lời câu hỏi :
Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những
câu thơ nào ?
-Cho HS đọc thầm toàn bài thơ,trả lời câu hỏi
:
Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình
yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ ?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ:
-Mời 3 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
-Treo bảng có ghi sẵn 2 khổ thơ 4-5 để hướng
dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm:
-Cho HS nhẩm HTL bài thơ
III Củng cố -Dặn dò:
-Nghe giới thiệu,mở SGK trang 9
-Quan sát tranh mimh hoạ
-Ghi đề bài
-Nhìn sách đọc nối tiếp từng khổ thơ.-Luyện phát âm,đọc đúng
-Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc và tìm hiểu nghĩa từ Truyện Kiều
-2 HS khá đọc cả bài,cả lớp theo dõi ở SGK
-Theo dõi,nắm cách đọc diễn cảm
-Những câu thơ trên cho biết mẹ bạn nhỏ ốm: lá trầu nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ không ăn được.Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được,ruộng vườn sớm trưa vắng bóng mẹ vì mẹ ốm không làm lụng được
-Đọc lướt khổ thơ 3,nêu được:
…Cô bác xóm làng đến thăm-Người cho trứng,người cho cam - Anh y sĩ đã mang thuốc vào
-Đọc thầm cả bài thơ,nêu được :
- Bạn nhỏ xót thương mẹ:
Nắng mưa từ những ngày xưaLặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan./…-HS đọc,mỗi em đoc 2 khổ thơ,em thứ 3 đọc khổ thơ cuối
-Luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ
-Mỗi tổ cử một đại diện,lên trước lớp thi đọc diễn cảm.Cả lơp nêu nhận xét,bình chọn người nhất đê tuyên dương
Trang 17- Bài thơ mang ý nghĩa gì ?
- Chuẩn bị học phần tiếp theo của truyện Dế
-Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện
-Bước đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1,2 nhân vật và nói lên được một điều có nghĩa(mục III)
II.ĐỒ DÙNG: - Ghi sẵn nội dung bài tập 1 (Phần nhận xét)
-Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện Sự tích hồ Ba Bể
Trang 18III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
I.Kiểm tra:
II Bài mới :
1/Giới thiệu bài: Nêu nội dung, chương
trình TLV4
-Tiết học hôm nay,các em sẽ học để biết :Thế
nào là văn kể chuỵện ?
+Chia lớp 4 nhóm,phát phiếu học tập đã ghi
sẵn nội dung bài tập 1 cho từng nhóm
+Tổ chức cho HS họp nhóm làm bài tập rồi
+Bài văn có nhân vật không ?
+Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với nhân
vật không?
-Từ đó,GV giúp HS nắm được:So sánh bài Hồ
Ba Bể với bài tích hồ Ba Bể có thể kết luận bài
Hồ Ba Bể không phải là văn kể chuyện ,mà chỉ
là bài văn giới thiệu về hồ Ba Bể (dùng trong
ngành du lịch hay trong các sách giới thiệu
+Trước khi kể cần xác định nhân vật của câu
chuyện là em và người phụ nữ có con nhỏ
+Truyện cần nói được sự giúp đỡ tuy nhỏ
nhưng rất thiết thực của em đối với người phụ
nữ
+Em cần kể chuyện ở ngôi thứ 1(xưng em
hoặc tôi ) vì mỗi em vừa trực tiếp tham gia
-Nghe giới thiệu
-1HS đọc nội dung bài tập 1-1HS khá kể
hình,khung cảnh thi vị gợi cảm xúc thơ ca,…
-HS phát biểu -HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
-1HS đọc bài tập 1-Từng cặp HS kể cho nhau nghe -Một số HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nêu nhận xét,góp ý
Trang 19vào câu chuyện,vừa kể lại chuyện
GV nêu nhận xét,sửa chữa cho từng em
-Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2,sau
đó thảo luận phát biểu:
+Nêu những nhân vật trong câu chuyện của
có con nhỏ+Quan tâm ,giúp đỡ nhau là một nếp sống đẹp
- 2 HS
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Tiết 1: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I MỤC TIÊU: