Kiến thức: - Hiểu được khái niệm vật rắn và chuyển động tịnh tiến của một vật rắn là gì; - Hiểu được các khái niệm toạ độ góc φ, tốc độ góc ω, gia tốc góc γ; - Nắm vững các công thức li
Trang 1Ngày soạn: 26/08/2008; Ngày dạy: 28/08/2008; Tiết PPCT: 01
Giáo án số: 01 Chương 1: ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG QUAY CỦA VẬT RẮN QUANH MỘT TRỤC CỐ ĐỊNH
1 Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm vật rắn và chuyển động tịnh tiến của một vật rắn là gì;
- Hiểu được các khái niệm toạ độ góc φ, tốc độ góc ω, gia tốc góc γ;
- Nắm vững các công thức liên hệ giữa tốc độ góc và tốc độ dài, gia tốc góc và gia tốc dài của một điểm trên vật rắn
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tư duy tổng hợp kiến thức;
- Vận dụng các công thức của chuyển động quay đều, quay biến đổi đều để giải các bài bài tập đơn giản
II/ CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: chuẩn bị những hình ảnh hoặc những đoạn phim ngắn về chuyển động
quay của vật rắn
2 Học sinh: ôn lại phần Động học chất điểm; chuyển động tròn đều; khái niệm chuyển
động tịnh tiến của vật rắn ở chương trình vật lý 10
III/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, nề nếp tác phong của học sinh
2 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: ôn lại kiến thức cũ và tạo tình huống có vấn đề (3 phút)
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
− Cho HS nhắc lại những khái
niệm liên quan đến chuyển động
tịnh tiến của vật rắn
− Nhận xét và chuẩn kiến thức
− ĐVĐ: Nêu vài ví dụ về chuyển
động quay trong thực tế rồi giới
thiệu tiêu đề của chương và bài học
− Nhắc lại những
khái niệm liên quan đến chuyển động tịnh tiến
− Tiếp thu kiến thức
− Xuất hiện vấn đề
nhận thức mới
Chương 1:
ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN
Bài 1:
CHUYỂN ĐỘNG QUAY CỦA VẬT RẮN QUANH MỘT TRỤC CỐ ĐỊNH
Hoạt động 2: Tìm hiểu về “Toạ độ góc” (7 phút)
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
− Giới thiệu mô hình vật rắn quay quanh
một trục cố định như hình 1.1-SGK
− Cho HS thảo luận để trả lời câu hỏi C1
− Nhận xét và chuẩn kiến thức
− Giới thiệu khái niệm toạ độ góc
− Quan sát và lắng
nghe
− Thảo luận rồi cử
đại diện phát biểu
− Tiếp thu kiến thức
1 Toạ độ góc:
+ Ký hiệu: φ;
+ Đơn vị: rađian (rad); + Để đơn giản: chỉ xét vật quay theo một chiều,
khi đó φ > 0.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về “Tốc độ góc” (5 phút)
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
− Cho HS nhắc lại khái niệm tốc độ
góc trung bình
− Nhận xét và chuẩn kiến thức
− Giới thiệu khái niệm tốc độ góc tức
thời
− Suy nghĩ và phát biểu
− Tiếp thu kiến thức
2 Tốc độ góc:
a.Tốc độ góc trung bình: tb
t
b.Tốc độ góc tức thời:
Trang 2− Cho HS đọc khái niệm trong SGK
− Cho HS thảo luận trả lời câu hỏi C2
− Nhận xét và chuẩn kiến thức.
− Đọc SGK
− Suy nghĩ và phát biểu
− Tiếp thu kiến thức
ω =
0
d lim
d
* Phát biểu: SGK
c Đơn vị: rad/s
Hoạt động 4: Tìm hiểu về “Gia tốc góc” (5 phút)
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
− Cho HS nhắc lại khái niệm gia
tốc trong chuyển động tịnh tiến
− Nhận xét và chuẩn kiến thức
− Giới thiệu về khái niệm gia tốc
góc trung bình, tức thời
− Cho HS đọc khái niệm trong
SGK
− Cho HS thảo luận trả lời câu C3
− Nhận xét và chuẩn kiến thức
− Suy nghĩ và phát
biểu
− Tiếp thu kiến thức
− Đọc SGK
− Thảo luận và phát
biểu
− Tiếp thu kiến thức
3 Gia tốc góc:
a Gia tốc góc trung bình:
b Gia tốc góc tức thời:
0
d
d
* Khái niệm: SGK
c Đơn vị: rad/s2
Hoạt động 5: Tìm hiểu về “Các phương trình động học của chuyển động quay”
(10 phút)
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
− Cho HS nhắc lại khái niệm phương
trình động học
− Nhận xét và chuẩn kiến thức
− Cho HS thảo luận tìm phương trình
động học trong trường hợp chuyển động
quay đều
− Nhận xét và chuẩn kiến thức
− Giới thiệu các phương trình động học
trong trường hợp chuyển động quay
biến đổi đều
− Cho HS nhận xét về dấu của γ khi vật
quay nhanh dần và chậm dần
− Nhận xét và chuẩn kiến thức
− Cho HS thảo luận trả lời câu hỏi C4
− Nhận xét và chuẩn kiến thức
− Suy nghĩ và phát
biểu
− Tiếp thu kiến thức
− Thảo luận rồi phát
biểu
− Tiếp thu kiến thức
− Suy nghĩ và phát
biểu
− Tiếp thu kiến thức
− Thảo luận rồi phát
biểu
− Tiếp thu kiến thức
4 Các phương trình động học của chuyển động quay:
a Chuyển động quay đều:
+ γ = 0 + ω = ω0 = const
+ φ = φ0 + ωt
b Chuyển động quay biến đổi đều:
+ γ = const + ω = ω0 + γt + φ = φ0 + ω0t + ½ γt2
+ ω2 – ω02 = 2γ(φ – φ0)
Hoạt động 6: Tìm hiểu về “Vận tốc và gia tốc của các điện trên vật quay” (13 phút)
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
− Cho HS nhắc lại công thức
liên hệ giữa tốc độ dài và tốc
độ góc
− Nhận xét và chuẩn kiến thức
− Cho HS nhắc lại khái niệm
và công thức tính gia tốc
hướng tâm
− Nhận xét và chuẩn kiến thức
− Giới thiệu thành phần tiếp
tuyến của gia tốc
− Cho HS thảo luận tìm gia
− Suy nghĩ và phát
biểu
− Tiếp thu kiến thức
− Suy nghĩ và phát
biểu
− Tiếp thu kiến thức
− Thảo luận rồi phát
5 Vận tốc và gia tốc của các điểm trên vật quay:
a Vận tốc: v = rω
b Gia tốc:
+ Thành phần vuông góc với v
(gia tốc hướng tâm):
2 2
n
v
+ Thành phần cùng phương với v
: (gia tốc tiếp tuyến):
Trang 3tốc thành phần
− Nhận xét và chuẩn kiến thức
− Cho HS thảo luận trả lời câu
hỏi C5,C6
− Nhận xét và chuẩn kiến thức
biểu
− Tiếp thu kiến thức
− Thảo luận rồi phát
biểu
− Tiếp thu kiến thức
d d
t
v a t
v’ = (rω)’ = rγ
* Gia tốc toàn phần: a an at
+ tanα = t
2 n
a a
Hoạt động 7: Củng cố bài học và nhắc nhở HS (2 phút)
− Nhấn mạnh lại những mục tiêu của bài học
− Yêu cầu HS về nhà học bài, làm các bài tập còn lại và soạn
trước bài mới
− Tiếp thu kiến thức
− Nhận nhiệm vụ về nhà
Bổ sung và rút kinh nghiệm:
HƯỚNG DẪN GIẢI TRẢ LỜI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
CÂU HỎI:
C1\ Các điểm M, N chuyển động tròn trên các mặt phẳng vuông góc với trục quay và đều
quay được những góc bằng nhau trong cùng một khoảng thời gian
C2\ Cho f = 450 vòng/phút = 7,5 Hz Tính: ω = 2πf = 15π (rad/s)rad/s)
C3\ Cho ω0 = 0; ω = 10 rad/s; Δt = 2 s Tính 0
tb
C4\
Chuyển động quay biến đổi đều Chuyển động thẳng biến đổi đều
φ = φ 0 + ω 0 t + ½ γt2 x = x 0 + v 0 t + ½ at 2
ω2 – ω0 = 2γt(rad/s)φ – φ) v2 – v0 = 2a(x – x0)
C5\ Cho ωN = ωM; rN = 2 rM So sánh aN và aM:
Ta có: a = rω2 => N N
a r = 2 => aN = 2 aM C6\ Khi vật quay đều, vectơ gia tốc của mỗi điểm trên vật rắn chính là gia tốc hướng tâm
của nó nên luôn hướng vào trục quay
Khi vật quay không đều, vectơ gia tốc của mỗi điểm trên vật rắn luôn thay đổi cả về hướng lẫn độ lớn nên lúc này vectơ gia tốc có hai thành phần (như lý thuyết đã học)
BÀI TẬP:
1-C; 2-A; 3-A; 4-A; 5-B.
6\ ω = 2πf = 100π (rad/s); Δφ = ω.Δt = 2000π ≈ 6280 rad.
7\ ω = 2πf = 1,5π (rad/s); v = rω = 6π ≈ 18,84 m/s.
8\ γ = 22
t
= 2 rad/s 2; ω = γt = 10 rad/s;