Mô hình l m phát kinh t vi t nam ạm phát kinh tế việt nam ế việt nam ệt namQua quá trình làm vi c t i ban nghiên c u chính sách kinh t vĩ môệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô
Trang 1Mô hình l m phát kinh t vi t nam ạm phát kinh tế việt nam ế việt nam ệt nam
Qua quá trình làm vi c t i ban nghiên c u chính sách kinh t vĩ môệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ứu chính sách kinh tế vĩ mô ế vĩ mô thu c Vi n nghiên c u qu n lý kinh t Trung ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ứu chính sách kinh tế vĩ mô ản lý kinh tế Trung ương em đã được thu thập, ế vĩ mô ương em đã được thu thập,ng em đã được thu thập,c thu th p,ập, nghiên c u m t s c s d li u c a Vi n v dân s , ngu n lao đ ng, tàiứu chính sách kinh tế vĩ mô ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ơng em đã được thu thập, ở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ủa Viện về dân số, nguồn lao động, tài ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ề dân số, nguồn lao động, tài ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ồn lao động, tài kho n qu c gia, t l tăng đ u ra, đ u t tài chính, s n xu t, tín d ng ngânản lý kinh tế Trung ương em đã được thu thập, ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ỷ lệ tăng đầu ra, đầu tư tài chính, sản xuất, tín dụng ngân ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ầu ra, đầu tư tài chính, sản xuất, tín dụng ngân ầu ra, đầu tư tài chính, sản xuất, tín dụng ngân ư ản lý kinh tế Trung ương em đã được thu thập, ất, tín dụng ngân ụng ngân hàng Do có nhi u ngu n s li u khác nhau nh c a IMF, WB, ADB, T ngề dân số, nguồn lao động, tài ồn lao động, tài ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ư ủa Viện về dân số, nguồn lao động, tài ổng
c c th ng kê Nh ng em th y ngu n s li u c a ADB là nh t quán, đ yụng ngân ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ư ất, tín dụng ngân ồn lao động, tài ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ủa Viện về dân số, nguồn lao động, tài ất, tín dụng ngân ầu ra, đầu tư tài chính, sản xuất, tín dụng ngân
đ Vì v y em ch n s li u t ngu n này đ th c hi n vi c xây d ng môủa Viện về dân số, nguồn lao động, tài ập, ọn số liệu từ nguồn này để thực hiện việc xây dựng mô ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ừ nguồn này để thực hiện việc xây dựng mô ồn lao động, tài ể thực hiện việc xây dựng mô ực hiện việc xây dựng mô ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ực hiện việc xây dựng mô hình v l m phát Vi t nam B ng s li u đề dân số, nguồn lao động, tài ại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ản lý kinh tế Trung ương em đã được thu thập, ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ược thu thập,c thu th p t năm 1986ập, ừ nguồn này để thực hiện việc xây dựng mô
đ n năm 2003 và đã đế vĩ mô ược thu thập, ử lý Xin đưa ra bảng số liệu liên quan đến lạmc x lý Xin đ a ra b ng s li u liên quan đ n l mư ản lý kinh tế Trung ương em đã được thu thập, ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ế vĩ mô ại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô phát được thu thập, ất, tín dụng ngân ừ nguồn này để thực hiện việc xây dựng mô ản lý kinh tế Trung ương em đã được thu thập,c l y t b ng s li u c a ADB nh sau:ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ủa Viện về dân số, nguồn lao động, tài ư
Trong
b ng sản lý kinh tế Trung ương em đã được thu thập, ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài li uệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô trên, chỉ s đố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ược thu thập,c
s d ngử lý Xin đưa ra bảng số liệu liên quan đến lạm ụng ngân là ch sỉ ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài
được thu thập,c hi uệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô
làm năm g c Khiố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài
l y chất, tín dụng ngân ỉ s nàyố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài
P: Ch s giá tiêu dùng CPI thay đ i hàng năm, % ỉ ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ổng INF: Ch s giá tiêu dùng, 1994=100 ỉ ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài
M2: Cung ti n ề dân số, nguồn lao động, tài GROWTH_GDP: T l tăng GDP ỷ lệ tăng đầu ra, đầu tư tài chính, sản xuất, tín dụng ngân ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô
Trang 2h n ý nghĩa kinh t trong mô hình vì nó ch a đ ng y u t th i gian Tuyơng em đã được thu thập, ế vĩ mô ứu chính sách kinh tế vĩ mô ực hiện việc xây dựng mô ế vĩ mô ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ời gian Tuy nhiên đ có cái nhìn rõ h n v tình hình l m phát trong nh ng năm g nể thực hiện việc xây dựng mô ơng em đã được thu thập, ề dân số, nguồn lao động, tài ại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ầu ra, đầu tư tài chính, sản xuất, tín dụng ngân đây, người gian Tuyi vi t xin đ a ra m t s bi u đ bi u di n t l l m phát trongế vĩ mô ư ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ể thực hiện việc xây dựng mô ồn lao động, tài ể thực hiện việc xây dựng mô ễn tỷ lệ lạm phát trong ỷ lệ tăng đầu ra, đầu tư tài chính, sản xuất, tín dụng ngân ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô
15 năm (1991-2003) dưới đây cùng với biểu đồ về tỷ lệ tăng trưởng kinhi đây cùng v i bi u đ v t l tăng trới đây cùng với biểu đồ về tỷ lệ tăng trưởng kinh ể thực hiện việc xây dựng mô ồn lao động, tài ề dân số, nguồn lao động, tài ỷ lệ tăng đầu ra, đầu tư tài chính, sản xuất, tín dụng ngân ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ưở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tàing kinh
t và cung ti n t ế vĩ mô ề dân số, nguồn lao động, tài ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô
1990 1992 1994 1996 1998 2000 2002 2004 -10
0 10 20 30 40 50 60 70 80
ChØ sè t¨ng gi¸ hµng tiªu dïng
p
N¨m
1984 1986 1988 1990 1992 1994 1996 1998 2000 2002 2004 0.00
2.00
4.00
6.00
8.00
10.00
12.00
Tû lÖ t¨ng tr ëng kinh tÕ
GROWTH_GDP
N¨m
Trang 31984 1986 1988 1990 1992 1994 1996 1998 2000 2002 2004 0
50000 100000
150000
200000
250000
300000
350000
400000
450000
Cung tiÒn tÖ
M 2
N¨m
T nh ng bi u đ trên đây ta th y r ng t l l m phát có nh ng m iừ nguồn này để thực hiện việc xây dựng mô ữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ể thực hiện việc xây dựng mô ồn lao động, tài ất, tín dụng ngân ằng tỷ lệ lạm phát có những mối ỷ lệ tăng đầu ra, đầu tư tài chính, sản xuất, tín dụng ngân ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài quan h v i t l phát tri n kinh t , lệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ới đây cùng với biểu đồ về tỷ lệ tăng trưởng kinh ỷ lệ tăng đầu ra, đầu tư tài chính, sản xuất, tín dụng ngân ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ể thực hiện việc xây dựng mô ế vĩ mô ược thu thập,ng ti n t đang l u thông trên thề dân số, nguồn lao động, tài ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ư ị
trười gian Tuyng T năm 1992-1997 ta th y r ng t l tăng trừ nguồn này để thực hiện việc xây dựng mô ất, tín dụng ngân ằng tỷ lệ lạm phát có những mối ỷ lệ tăng đầu ra, đầu tư tài chính, sản xuất, tín dụng ngân ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ưở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tàing kinh t là kháế vĩ mô cao, năm 1992 là 8.7%, năm 1993 là 8.08%, năm 1995 là 9.54% cùng v iới đây cùng với biểu đồ về tỷ lệ tăng trưởng kinh
đó t l l m phát cũng khá cao Trong 2 năm 2000 và 2001 trong khi t lỷ lệ tăng đầu ra, đầu tư tài chính, sản xuất, tín dụng ngân ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ỷ lệ tăng đầu ra, đầu tư tài chính, sản xuất, tín dụng ngân ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô tăng trưở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tàing kinh t là 6.79% và 6.89% thì t l l m phát l i là âm –1.6%ế vĩ mô ỷ lệ tăng đầu ra, đầu tư tài chính, sản xuất, tín dụng ngân ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô
và -0.4% Đi u đó nói lên r ng t l l m phát có m i quan h cùng chi uề dân số, nguồn lao động, tài ằng tỷ lệ lạm phát có những mối ỷ lệ tăng đầu ra, đầu tư tài chính, sản xuất, tín dụng ngân ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ề dân số, nguồn lao động, tài
v i t l tăng trới đây cùng với biểu đồ về tỷ lệ tăng trưởng kinh ỷ lệ tăng đầu ra, đầu tư tài chính, sản xuất, tín dụng ngân ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ưở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tàing kinh t - đúng theo s phân tích c a các nhà kinh t ế vĩ mô ực hiện việc xây dựng mô ủa Viện về dân số, nguồn lao động, tài ế vĩ mô Cũng t bi u đ trên ta th y nh ng m i quan h gi a t l l m phát vàừ nguồn này để thực hiện việc xây dựng mô ể thực hiện việc xây dựng mô ồn lao động, tài ất, tín dụng ngân ữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ỷ lệ tăng đầu ra, đầu tư tài chính, sản xuất, tín dụng ngân ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô cung ti n M2.ề dân số, nguồn lao động, tài
Qua nh ng phân tích trên cùng v i nh ng s li u thu th p đữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ới đây cùng với biểu đồ về tỷ lệ tăng trưởng kinh ữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ập, ược thu thập,c em xin đ xu t m t mô hình l m phát Vi t nam nh sau:ề dân số, nguồn lao động, tài ất, tín dụng ngân ại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ư
INF=f ( M+2
, GROWTH GDP
+
)
Mô hình t ng quát trên có th vi t tổng ể thực hiện việc xây dựng mô ế vĩ mô ười gian Tuyng minh dưới đây cùng với biểu đồ về tỷ lệ tăng trưởng kinh ại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ môi d ng hàm tuy nế vĩ mô tính nh sau:ư
INF = a0 + a1M2 + a2GROWTH_GDP
Trang 4Mô hình d ng Cobb-Douglas:ại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô
log(INF) = b0 + b1log(M2) + b2log(GROWTH_GDP)
H i quy tuy n tính ta đồn lao động, tài ế vĩ mô ược thu thập,c k t qu sau:ế vĩ mô ản lý kinh tế Trung ương em đã được thu thập,
Nh v y:ư ập,
INF = 0.0002493857646*M2 + 12.52822597*GROWTH_GDP - 19.5608958
V m t ý nghĩa kinh t mà nói đây là m t mô hình đúng Mô hình nóiề dân số, nguồn lao động, tài ặt ý nghĩa kinh tế mà nói đây là một mô hình đúng Mô hình nói ế vĩ mô lên r ng khi cung ti n l u thông trên th trằng tỷ lệ lạm phát có những mối ề dân số, nguồn lao động, tài ư ị ười gian Tuyng tăng thì t l l m phátỷ lệ tăng đầu ra, đầu tư tài chính, sản xuất, tín dụng ngân ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô tăng, khi t c đ phát tri n kinh t tăng thì t l l m phát cũng tăng Tuyố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ể thực hiện việc xây dựng mô ế vĩ mô ỷ lệ tăng đầu ra, đầu tư tài chính, sản xuất, tín dụng ngân ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô nhiên đ ki m đ nh xem đây có ph i là m t mô hình t t hay không ta ti nể thực hiện việc xây dựng mô ể thực hiện việc xây dựng mô ị ản lý kinh tế Trung ương em đã được thu thập, ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ế vĩ mô hành các ki m đ nh sau:ể thực hiện việc xây dựng mô ị
Ki m đ nh nh ng bi n không c n thi t:ể thực hiện việc xây dựng mô ị ữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ế vĩ mô ầu ra, đầu tư tài chính, sản xuất, tín dụng ngân ế vĩ mô
H0: a1 = 0 và H0: a2 = 0
H1: a1 0 H1: a2 0
B ng ki m đ nh Wald Coefficient Restrictions ta thu đằng tỷ lệ lạm phát có những mối ể thực hiện việc xây dựng mô ị ược thu thập,c các k t quế vĩ mô ản lý kinh tế Trung ương em đã được thu thập, sau:
Trang 5V i m c ý nghĩa 5%, nhìn vào k t qu ki m đ nh trên ta th yới đây cùng với biểu đồ về tỷ lệ tăng trưởng kinh ứu chính sách kinh tế vĩ mô ế vĩ mô ản lý kinh tế Trung ương em đã được thu thập, ể thực hiện việc xây dựng mô ị ất, tín dụng ngân F=22.54539 v i P = 0.000259 <ới đây cùng với biểu đồ về tỷ lệ tăng trưởng kinh α do đó gi thi t Hản lý kinh tế Trung ương em đã được thu thập, ế vĩ mô 0 b bác b Đi u đó cóị ỏ Điều đó có ề dân số, nguồn lao động, tài nghĩa là s có m t c a M2 là có ý nghĩa.ực hiện việc xây dựng mô ặt ý nghĩa kinh tế mà nói đây là một mô hình đúng Mô hình nói ủa Viện về dân số, nguồn lao động, tài
K t qu khi ki m đ nh c p gi thi t th 2 là:ế vĩ mô ản lý kinh tế Trung ương em đã được thu thập, ể thực hiện việc xây dựng mô ị ặt ý nghĩa kinh tế mà nói đây là một mô hình đúng Mô hình nói ản lý kinh tế Trung ương em đã được thu thập, ế vĩ mô ứu chính sách kinh tế vĩ mô
Wald Test:
Equation: EQ01
Null
Hypothesis: C(2)=0
Tương em đã được thu thập,ng t đ i v i trực hiện việc xây dựng mô ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ới đây cùng với biểu đồ về tỷ lệ tăng trưởng kinh ười gian Tuyng h p trên thì s có m t c a GROWTH_GDPợc thu thập, ực hiện việc xây dựng mô ặt ý nghĩa kinh tế mà nói đây là một mô hình đúng Mô hình nói ủa Viện về dân số, nguồn lao động, tài
là có ý nghĩa
Ki m đ nh t tể thực hiện việc xây dựng mô ị ực hiện việc xây dựng mô ương em đã được thu thập,ng quan: B ng ki m đ nh BG ta có k t qu sau:ằng tỷ lệ lạm phát có những mối ể thực hiện việc xây dựng mô ị ế vĩ mô ản lý kinh tế Trung ương em đã được thu thập,
Giá tr c a F = 15.20101, p = 0.001605; (n-1)Rị ủa Viện về dân số, nguồn lao động, tài 2 = 9.370161, p = 0.002205
Nh v y t n t i hi n tư ập, ồn lao động, tài ại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ược thu thập,ng t tực hiện việc xây dựng mô ương em đã được thu thập,ng quan
Kh c ph c t tắc phục tự tương quan bằng cách đưa thêm biến vào mô hình Ta ụng ngân ực hiện việc xây dựng mô ương em đã được thu thập,ng quan b ng cách đ a thêm bi n vào mô hình Taằng tỷ lệ lạm phát có những mối ư ế vĩ mô
đ a các bi n tr m t th i kỳ c a M2 và GROWTH_GDP vào mô hình và ư ế vĩ mô ễn tỷ lệ lạm phát trong ời gian Tuy ủa Viện về dân số, nguồn lao động, tài ưới đây cùng với biểu đồ về tỷ lệ tăng trưởng kinhc
lược thu thập,ng l i ta đại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ược thu thập,c k t qu sau:ế vĩ mô ản lý kinh tế Trung ương em đã được thu thập,
INF = 0.001233738768*M2 - 0.001254990744*M2(-1) + 1.023366727*GROWTH_GDP
Wald Test:
Equation: EQ01
Null
Hypothesis: C(1)=0
Trang 6+13.68557162*GROWTH_GDP(-1) - 31.2473543
B ng ki m đ nh BG ta có k t qu sau:ằng tỷ lệ lạm phát có những mối ể thực hiện việc xây dựng mô ị ế vĩ mô ản lý kinh tế Trung ương em đã được thu thập,
Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:
Nhìn vào k t qu ta th y r ng hi n tế vĩ mô ản lý kinh tế Trung ương em đã được thu thập, ất, tín dụng ngân ằng tỷ lệ lạm phát có những mối ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ược thu thập,ng t tực hiện việc xây dựng mô ương em đã được thu thập,ng quan đã được thu thập,c
kh c ph c.ắc phục tự tương quan bằng cách đưa thêm biến vào mô hình Ta ụng ngân
Ki m đ nh phể thực hiện việc xây dựng mô ị ương em đã được thu thập,ng sai c a sai s thay đ i: B ng ki m đ nh White taủa Viện về dân số, nguồn lao động, tài ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ổng ằng tỷ lệ lạm phát có những mối ể thực hiện việc xây dựng mô ị thu được thu thập,c k t q a sau:ế vĩ mô ủa Viện về dân số, nguồn lao động, tài
Giá tr th ng kê F = 3.825545, p = 0.026420 cho bi t phị ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ế vĩ mô ương em đã được thu thập,ng sai c aủa Viện về dân số, nguồn lao động, tài sai s thay đ i.ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ổng
Ta kh c ph c hi n tắc phục tự tương quan bằng cách đưa thêm biến vào mô hình Ta ụng ngân ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ược thu thập,ng này b ng cách logarit c s e 2 v c aằng tỷ lệ lạm phát có những mối ơng em đã được thu thập, ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ế vĩ mô ủa Viện về dân số, nguồn lao động, tài
phương em đã được thu thập,ng trình ban đ u, ta đầu ra, đầu tư tài chính, sản xuất, tín dụng ngân ược thu thập,c mô hình:
log(INF) = b0 + b1log(M2) + b2log(GROWTH_GDP)
H i quy tuy n tính đồn lao động, tài ế vĩ mô ược thu thập,c k t qu nh sau:ế vĩ mô ản lý kinh tế Trung ương em đã được thu thập, ư
Trang 7Nh v y: ư ập,
LOG(INF) = 0.4727393204*LOG(M2) + 1.074406851*LOG(GROWTH_GDP) - 2.800233486
Th c hi n ki m đ nh White ta đực hiện việc xây dựng mô ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ể thực hiện việc xây dựng mô ị ược thu thập,c k t qu sau:ế vĩ mô ản lý kinh tế Trung ương em đã được thu thập,
White Heteroskedasticity Test:
Ki m đ nh trên cho ta k t lu n phể thực hiện việc xây dựng mô ị ế vĩ mô ập, ương em đã được thu thập,ng sai c a sai s đ ng đ u Tuy ủa Viện về dân số, nguồn lao động, tài ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ồn lao động, tài ề dân số, nguồn lao động, tài nhiên ki m đ nh BG cho ta th y r ng mô hình t n t i t tể thực hiện việc xây dựng mô ị ất, tín dụng ngân ằng tỷ lệ lạm phát có những mối ồn lao động, tài ại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ực hiện việc xây dựng mô ương em đã được thu thập,ng quan Xét
ki m đ nh BG dể thực hiện việc xây dựng mô ị ở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ưới đây cùng với biểu đồ về tỷ lệ tăng trưởng kinhi đây cho ta k t qu nh đã nói trên.ế vĩ mô ản lý kinh tế Trung ương em đã được thu thập, ư ở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài
Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:
Ta thêm các bi n tr m t th i kỳ vào mô hình, h i quy ế vĩ mô ễn tỷ lệ lạm phát trong ời gian Tuy ồn lao động, tài ưới đây cùng với biểu đồ về tỷ lệ tăng trưởng kinh ược thu thập,c l ng ta được thu thập,c
k t qu sau:ế vĩ mô ản lý kinh tế Trung ương em đã được thu thập,
Trang 8Mô hình:
LOG(INF) = 0.002471340455*LOG(M2) + 0.5363579236*LOG(GROWTH_GDP) +
0.3539161846*LOG(M2(-1)) + 0.2633895759*LOG(GROWTH_GDP(-1)) - 0.8328749641
Ki m đ nh mô hình trên:ể thực hiện việc xây dựng mô ị
Ki m đ nh nh ng bi n không c n thi t ta l n lể thực hiện việc xây dựng mô ị ữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ế vĩ mô ầu ra, đầu tư tài chính, sản xuất, tín dụng ngân ế vĩ mô ầu ra, đầu tư tài chính, sản xuất, tín dụng ngân ược thu thập,t thu được thu thập,c các k t qu ế vĩ mô ản lý kinh tế Trung ương em đã được thu thập, sau:
Wald Test:
Equation: EQ03
Null
Hypothesis: C(1)=0
Null Hypothesis: C(2)=0 F-statistic 2.206136 Probability 0.163253 Chi-square 2.206136 Probability 0.137463
Trang 9Null
Hypothesis: C(3)=0
F-statistic 1.256862 Probability 0.284180
Null
Hypothesis: C(4)=0
Các k t qu trên cho th y r ng s có m t c a các bi n trong mô hình ế vĩ mô ản lý kinh tế Trung ương em đã được thu thập, ất, tín dụng ngân ằng tỷ lệ lạm phát có những mối ực hiện việc xây dựng mô ặt ý nghĩa kinh tế mà nói đây là một mô hình đúng Mô hình nói ủa Viện về dân số, nguồn lao động, tài ế vĩ mô
là có ý nghĩa
Ki m đ nh t tể thực hiện việc xây dựng mô ị ực hiện việc xây dựng mô ương em đã được thu thập,ng quan:
Mô hình không t n t i t tồn lao động, tài ại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ực hiện việc xây dựng mô ương em đã được thu thập,ng quan
Ki m đ nh phể thực hiện việc xây dựng mô ị ương em đã được thu thập,ng sai c a sai s thay đ i:ủa Viện về dân số, nguồn lao động, tài ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ổng
K t qu cho th y phế vĩ mô ản lý kinh tế Trung ương em đã được thu thập, ất, tín dụng ngân ương em đã được thu thập,ng sai c a sai s là đ ng đ u.ủa Viện về dân số, nguồn lao động, tài ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ồn lao động, tài ề dân số, nguồn lao động, tài
V y ta thu đập, ược thu thập,c mô hình l m phát Vi t nam là m t mô hình t t có ại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài
d ng sau:ại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô
log(INFt) = c0 + c1log(M2t) + c2log(M2t-1) + c3log(GROWTH_GDPt) +
c4log(GROWTH_GDPt-1)
K t qu th c nghi m thu đế vĩ mô ản lý kinh tế Trung ương em đã được thu thập, ực hiện việc xây dựng mô ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ược thu thập,c là:
Trang 10LOG(INF) = 0.002471340455*LOG(M2) + 0.5363579236*LOG(GROWTH_GDP) +
0.3539161846*LOG(M2(-1)) + 0.2633895759*LOG(GROWTH_GDP(-1)) -
0.8328749641
K t Lu n ế việt nam ận
Theo hai kinh t gia Loungani và Swagel, có b n ngu n g c nh hế vĩ mô ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ồn lao động, tài ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ản lý kinh tế Trung ương em đã được thu thập, ưở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tàing
đ n hi n tế vĩ mô ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ược thu thập,ng l m phát t i các nại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ưới đây cùng với biểu đồ về tỷ lệ tăng trưởng kinhc đang phát tri n nh Vi t Nam Thể thực hiện việc xây dựng mô ư ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ứu chính sách kinh tế vĩ mô
nh t ngân sách thi u h t S ki n này đ a đ n vi c in thêm ti n đ tài trất, tín dụng ngân ế vĩ mô ụng ngân ực hiện việc xây dựng mô ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ư ế vĩ mô ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ề dân số, nguồn lao động, tài ể thực hiện việc xây dựng mô ợc thu thập, ngân sách ho c kh ng ho ng c n cõn vóng lai (balance of payments) vàặt ý nghĩa kinh tế mà nói đây là một mô hình đúng Mô hình nói ủa Viện về dân số, nguồn lao động, tài ản lý kinh tế Trung ương em đã được thu thập, ỏ Điều đó có
đ ng ti n m t giá Ngu n g c th hai là m c cung không đ tho mónồn lao động, tài ề dân số, nguồn lao động, tài ất, tín dụng ngân ồn lao động, tài ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ứu chính sách kinh tế vĩ mô ứu chính sách kinh tế vĩ mô ủa Viện về dân số, nguồn lao động, tài ản lý kinh tế Trung ương em đã được thu thập,
m c c u Ngu n g c th ba là chi ph s n xu t đ t ng t gia tăng Ngu nứu chính sách kinh tế vĩ mô ầu ra, đầu tư tài chính, sản xuất, tín dụng ngân ồn lao động, tài ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ứu chính sách kinh tế vĩ mô ới đây cùng với biểu đồ về tỷ lệ tăng trưởng kinh ản lý kinh tế Trung ương em đã được thu thập, ất, tín dụng ngân ồn lao động, tài
g c th t làm tr hoón l m ph t là kh ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ứu chính sách kinh tế vĩ mô ư ỡ hoón lạm phỏt là khế ước lương bổng Đối với Việt ại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô ỏ Điều đó có ế vĩ mô ưới đây cùng với biểu đồ về tỷ lệ tăng trưởng kinh ương em đã được thu thập,c l ng b ng Đ i v i Vi tổng ố cơ sở dữ liệu của Viện về dân số, nguồn lao động, tài ới đây cùng với biểu đồ về tỷ lệ tăng trưởng kinh ệc tại ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô