Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Giới thiệu bài mới: “Ôn tập: Vật chất và năng lượng”.. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Giớ
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Oân tập về:
+ Các kiến thức phần vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm
+ Những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng
Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em
II Chuẩn bị
GV: - Dụng cụ thí nghiệm
HSø: - Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng trong
sinh hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
- Pin, bóng đèn, dây dẫn,…
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: An toàn và tránh lãng phí khi sử dụng điện.
Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài mới: “Ôn tập: Vật chất và năng lượng”.
Hoạt động 1: Trả lời các câu hỏi ôn tập
Phương pháp: Trò chơi.
Làm việc cá nhân
Chữa chung cả lớp, mỗi câu hỏi
Giáo viên yêu cầu một vài học sinh trình bày, sau đó
thảo luận chung cả lớp
Giáo viên chia lớp thành 3 hay 4 nhóm
Giáo viên sẽ chữa chung các câu hỏi cho cả lớp
Hoạt động cá nhân, lớp.
Học sinh trả lời các câu hỏi 1,
2, 3, 4 trang 92, 93 trong SGK (học sinh chép lại các câu 1, 2,
3, vào vở để làm)
Phương án 2:
Từng nhóm bốc chọn tờ câu đố gồm khoảng 7 câu do GV chọn trong số các câu hỏi từ 1 đến 4 của SGK và chọn nhóm phải trả lời
Trả lời 7 câu hỏi đó cộng với 3 câu hỏi do nhóm đố đưa thêm
10 phút
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Đọc lại toàn bộ nội dung kiến thức ôn tập.
GDTT: Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em.
5 Dặn dò: Xem lại bài.
Chuẩn bị: Ôn tập: Vật chất và năng lượng (tt)
Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 2TIẾT: 50 BÀI: ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (TIẾP THEO).
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Oân tập về:
+ Các kiến thức phần vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm
+ Những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng
Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em
II Chuẩn bị
GV: - Dụng cụ thí nghiệm
HSø: - Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng trong
sinh hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
- Pin, bóng đèn, dây dẫn,…
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Ôn tập: vật chất và năng lượng.
→ Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài mới: Ôn tập: vật chất và năng lượng
(tt)
Hoạt động 1: Triển lãm
Phương pháp: Trò chơi, thuyết trình, thực hành.
Giáo viên phân công cho các nhóm sưu tầm (hoặc tự
vẽ) tranh ảnh/ thí nghiệm và chuẩn bị trình bày về:
Đánh giá về dựa vào các tiêu chí như: nội dung đầy đủ,
phong phú, phản ánh các nội dung đã học,
Trình bày đẹp, khoa học
Thuyết minh rõ, đủ ý, gọn
Trả lời được các câu hỏi đặt ra
Giới thiệu sản phẩm hay, sáng tạo
Tuyên dương
Hoạt động cá nhân, lớp.
Nhóm 1: Vai trò và việc sử dụng năng lượng của Mặt Trời
Nhóm 2: Vai trò và việc sử dụng năng lượng của chất đốt
Nhóm 3: Vai trò và việc sử dụng năng lượng của gió và của nước chảy
Nhóm 4: Sử dụng điện tiết kiệm và an toàn
Nhóm 5: Vẽ sơ đồ và lắp một mạch điện sử dụng pin thắp sáng đèn
Các nhóm trình sản phẩm
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em.
5 Dặn dò: Xem lại bài Chuẩn bị: “Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa”.
Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 4TIẾT: 51 BÀI: CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA.
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
Kĩ năng:
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhuỵ trên tranh vẽ và hoa thật
Thái độ
- Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em
II Chuẩn bị
Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 96, 97
- Học sinh : - SGK
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Ôn tập.
Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài mới: “Cơ quan sinh sản của thực vật có
hoa”
Hoạt động 1: Thực hành phân loại những hoa sưu tầm
được
Phương pháp: Quan sát, thảo luận.
Yêu cầu các nhóm trình bày từng nhiệm vụ
TT Tên cây Hoa có cả nhị và nhuỵ Hoa chỉ có nhị (hoa đực) hoặc chỉ có nhuỵ (hoa cái)
1 Phượng x
2 Anh đào x
3 Mướp x
Giáo viên kết luận:
Hoa là cơ quan sinh sản của những loài thực vật có hoa
Cơ quan sinh dục đực gọi là nhị
Cơ quan sinh dục cái gọi là nhuỵ
Đa số cây có hoa, trên cùng một hoa có cả nhị và nhuỵ
Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ của hoa lưỡng
tính
Phương pháp: Thực hành.
Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ của hoa lưỡng tính
ở trang 97 SGK ghi chú thích
Hoạt động nhóm.
Nhóm trưởng điều khiển các bạn
Quan sát các bộ phận của những bông hoa sưu tầm được hoặc trong các hình 3, 4, 5 trang 96 SGK và chỉ ra nhị (nhị đực), nhuỵ (nhị cái)
Phân loại hoa sưu tầm được, hoàn thành bảng sau
Đại diện một số nhóm giới thiệu với các bạn từng bộ phận của bông hoa đó (cuống, đài, cánh, nhị, nhuỵ)
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động cá nhân, lớp.
Giới thiệu sơ đồ của mình với bạn bên cạnh
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Tổng kết thi đua
Cả lớp quan sát nhận xét sơ đồ phần ghi chú
Đọc lại toàn bộ nội dung bài học
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em.
5 Dặn dò: Xem lại bài Chuẩn bị: Sự sinh sản của thực vật có hoa.
Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 6TIẾT: 52 BÀI: SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA.
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Kể được tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió
Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em
II Chuẩn bị
Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 98, 99
Học sinh : - Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh những hoa thụ phấn nhờ côn trùng và nhờ gió
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
→ Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài mới: Sự sinh sản của thực vật có hoa.
Hoạt động 1: Thực hành vẽ sơ đồ
Phương pháp: Thực hành, thuyết trình.
Sử dụng sơ đồ 1 và 2 trang 98 SGK, treo trên bảng và
giảng về:
Sự thụ phấn
Sự hình thành hạt và quả
Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ sự thụ phấn của hoa lưỡng
tính (hình 1)
Sơ đô quả cắt dọc (hình 2)
Ghi chú thích
Hoạt động 2: Thảo luận
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.
Dưới dây là bài chữa: nhờ côn trùng, nhờ gió (2 dãy)
Hoa thụ phấn nhờ côn trùng Hoa thụ phấn nhờ gió
Đặc
điểm Thường có màu sắc sặc sỡ hoặc hương thơm, mật ngọt,
… để hấp dẫn côn trùng.
Không có màu sắc đẹp, cánh hoa, đài hoa thường tiêu giảm.
Tên
cây
Anh đào, phượng, bưởi,
chanh, cam, mướp, bầu, bí,…
Các loại cây cỏ, lúa, ngô,…
Hoạt động cá nhân, lớp.
Học sinh lên bảng chỉ vào sơ đồ trình bày
Học sinh vẽ trên bảng
Học sinh tự chữa bài
Hoạt động nhóm, lớp.
Các nhóm thảo luận câu hỏi
Trong tự nhiên, hoa có thể thụ phấn được theo những cách nào?
Bạn có nhận xét gì về màu sắc hoặc hương thơm của những hoa thụ phấn nhở sâu bọ và các hoa thụ phấn nhờ gió?
Đại diện nhóm trình bày
Các nhóm khác góp ý bổ sung
Nêu lại toàn bộ nội dung bài học
Thi đua: kể tên hoa thụ phấn
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em.
5 Dặn dò: Xem lại bài Chuẩn bị: “Cây con mọc lên từ hạt”
Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 8TIẾT: 53 BÀI: CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ
Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em
II Chuẩn bị
GV: - Hình vẽ trong SGK trang 100, 101
HSø: - Chuẩn bị theo cá nhân
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Sự sinh sản của thực vật có hoa.
Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài mới: Cây mọc lên như thế nào?
Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo của hạt
Phương pháp: Luyện tập, thảo luận.
Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ và hướng dẫn
→ Giáo viên kết luận
Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ
Phôi của hạt gồm: rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi
mầm
Hoạt động 2: Thảo luận
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.
Nhóm trưởng điều khiển làm việc
Giáo viên tuyên dương nhóm có 100% các bạn gieo hạt
thành công
→ Giáo viên kết luận:
Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm và nhiệt độ
thích hợp (không quá nóng, không quá lạnh)
Hoạt động 3: Quan sát.
Phương pháp: Quan sát.
Giáo viên gọi một số học sinh trình bày trước lớp
Hoạt động nhóm, lớp.
Nhóm trường điều khiển thực hành
Tìm hiểu cấu tạo của 1 hạt
Tách vỏ hạt đậu xanh hoặc lạc
Quan sát bên trong hạt Chỉ phôi nằm ở vị trí nào, phần nào là chất dinh dưỡng của hạt
Cấu tạo của hạt gồm có mấy phần?
Tìm hiểu cấu tạo của phôi
Quan sát hạt mới bắt đầu nảy mầm
Chỉ rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi mầm
Hoạt động nhóm, lớp.
Nêu điều kiện để hạt nảy mầm
Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu với cả lớp
Đại diện nhóm trình bày
Hoạt động nhóm đôi, cá nhân.
Hai học sinh ngồi cạnh quan sát hình trang 101 SGK
Mô tả quá trình phát triển của cây mướp khi gieo hạt đến khi
ra hoa, kết quả cho hạt mới
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Đọc lại toàn bộ nội dung bài
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em.
5 Dặn dò: Xem lại bài Chuẩn bị: “Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ”.
Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 10TIẾT: 54 BÀI: CÂY CON CÓ THỂ MỌC LÊN TỪ MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA CÂY ME.
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Kể được tên một số cây có thể mọc từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ
Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em
II Chuẩn bị
GV: - Hình vẽ trong SGK trang 102, 103
HSø: - Chuẩn bị theo nhóm:
- Vài ngọn mía, vài củ khoai tây, lá bỏng, gừng, riềng, hành, tỏi
- Một thùng giấy (hoặc gỗ) to đựng đất (nếu nhà trường không có vườn trường hoặc chậu để trồng cây) III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Cây mọc lên như thế nào?
→ Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài mới: Câ con có thể mọc lên từ những
bộ phận nào của cây mẹ?
Hoạt động 1: Quan sát
Phương pháp: Quan sát, thảo luận.
Giáo viên kiểm tra và giúp đỡ các nhóm làm việc
Kể tên một số cây khác có thể trồng bằng một bộ phận
của cây mẹ?
→ Giáo viên kết luận:
Cây trồng bằng thân, đoạn thân, xương rồng, hoa hồng,
mía, khoai tây
Cây con mọc ra từ thân rễ (gừng, nghệ,…) thân giò
(hành, tỏi,…)
Hoạt động nhóm, lớp.
Nhóm trưởng điều khiển làm việc ở trang 102 SGK
Học sinh trả lời
+ Tìm chồi mầm trên vật thật:
ngọn mía, củ khoai tây, lá bỏng, củ gừng, hành, tỏi, rút ra kết luận có thể trồng bằng bộ phận nào của cây mẹ
+ Chỉ hình 1 trang 102 SGK nói về cách trồng mía
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
Chồi mọc ra từ nách lá (hình 1a)
Trồng mía bằng cách đặt ngọn nằm dọc rãnh sâu bên luống
Dùng tro, trấu để lấp ngọn lại (hình 1b)
Một thời gian thành những khóm mía (hình 1c)
Trên củ khoai tây có nhiều chỗ lõm vào
Trên củ gừng cũng có những chỗ lõm vào
Trên đầu củ hành hoặc củ tỏi
Trang 11Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Cây con mọc ra từ lá (lá bỏng)
Hoạt động 2: Thực hành
Phướng pháp: Luyện tập.
Các nhóm tập trồng cây vào thùng hoặc chậu
Giáo viên nhận xét tình thần làm việc các nhóm
có chồi mầm mọc nhô lên
Lá bỏng, chồi mầm mọc ra từ mép lá
Hoạt động nhóm, cá nhân.
Các nhóm thực hành theo hình thức thi đua
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em.
5 Dặn dò: Xem lại bài Chuẩn bị: “Sự sinh sản của động vật”.
Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 12TIẾT: 55 BÀI: SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT.
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con
Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em
II Chuẩn bị
GV: - Hình vẽ trong SGK trang 104, 105
HSø: - Sưu tầm tranh ảnh những động vật đẻ trứng và những động vật đẻ con
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Cây con có thể mọc lên từ những bộ phận nào của cây mẹ.
Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài mới: “Sự sinh sản của động vật”.
Hoạt động 1: Thảo luận
Phương pháp: Thảo luận.
Đa số động vật được chia làm mấy giống?
Đó là những giống nào?
Tinh trùng và trứng của động vật được sinh ra từ cơ
quan nào? Cơ quan đó thuộc giống nào?
Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là gì?
Nêu kết quả của sự thụ tinh, Hợp tử phát triển thành
gì?
→ Giáo viên kết luận:
Hai giống: đực, cái, cơ quan sinh dục đực (sinh ra tinh
trùng)
Cơ quan sinh dục cái (sinh ra trứng)
Tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử gọi là thụ
tinh
Hợp tử phân chia phát triển thành cơ thể mới, mang
đặc tính của bố và mẹ
Hoạt động 2: Quan sát
Các con vật được nở ra từ trứng: sâu, thạch sùng, gà,
nòng nọc
Các con vật được đẻ ra thành con: voi, mèo, chó, ngựa
vằn
→ Giáo viên kết luân:
Những loài động vật khác nhau thì có cách sinh sản
khác nhau, có loài đẻ trứng, có loài đẻ con
Hoạt động 3: Trò chơi “Thi nói tên những con vật
đẻ trứng, những con vật đẻ con”
Chia lớp ra thành 4 nhóm
Hoạt động cá nhân, lớp.
Học sinh đọc mục Bạn cần biết trang 104 SGK
2 giống đực, cái
Cơ quan sinh dục
Sự thụ tinh
Cơ thể mới
Hai học sinh quan sát hình trang 104 SGK, chỉ, nói con nào được nở ra từ trứng, con nào được đẻ thành con
Học sinh trinh bày
Nhóm viết được nhiều tên các con vật đẻ trứng và các con vật đẻ con là nhóm đó thắng cuộc
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em.
Trang 135 Dặn dò: Xem lại bài Chuẩn bị: “Sự sinh sản của côn trùng”.
Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 14TIẾT: 56 BÀI: SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG.
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Viết sơ đồ chu trình sinh sản của côn trùng
Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em
II Chuẩn bị
GV: - Hình vẽ trong SGK trang 106, 107
HSø: - SGK
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Kể tên các con vật đẻ trứng và đẻ con.
Thế nào là sự thụ tinh
→ Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài mới: Sự sinh sản của côn trùng.
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Phương pháp: Thảo luận, quan sát.
Yêu cầu các nhóm quan sát các hình 1, 2, 3, 4, 5 trang
106 SGK
Bướm thường đẻ trứng vào mặt trước hay sau của lá
cải?
Ở giai đoạn nào quá trình sinh sản, bướm cải gây thiệt
hại nhất cho hoa màu?
Nông dân có thể làm gì để giảm thiệt hại do côn trùng
gây ra đối với cây cối, hoa màu?
→ Giáo viên kết luận
Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận
→ Giáo viên kết luận:
Tất cả các côn trùng đều đẻ trứng
Hoạt động 3: Thi đua: Vẽ hoặc viết sơ đồ vòng đời
của 1 loài côn trùng
Hoạt động cá nhân, lớp.
Quá trình sinh sản của bướm cải trắng và chỉ trứng, sâu, nhộng và bướm
Đại diện lên báo cáo
Bướm cải đẻ trứng mặt sau của lá rau cải
Trứng nở thành Sâu ăn lá để lớn
Hình 2a, b, c, d cho thấy sâu càng lớn càng ăn nhiều lá rau và gây thiệt hại nhất
Để giảm thiệt hại cho hoa màu
do côn trùng gây ra người áp dụng các biện pháp: bắt sâu, phun thuốc trừ sâu, diệt bướm,
…
Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc
Đại diện các nhóm trình bày
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em.
5 Dặn dò: Xem lại bài Chuẩn bị: “Sự sinh sản của ếch”.
Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung: