Mục đích yêu cầu: Kiến thức – Kĩ năng: - Biết: + Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thôngdụng.. Thái độ: - Yêu thích môn h
Trang 1TIẾT: 121 BÀI: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (GIỮA HỌC KÌ II)
I Mục đích yêu cầu: Tập trung vào việc kiểm tra
- Tỉ số phần trăm và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- Thu thập và xử lí thông tin từ biểu đồ hình quạt
- Nhận dạng, tính diện tích, thể tích một số hình đã học
II Đề bài: (Do Ban chuyên môn nhà trường biên soạn)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Biết:
+ Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thôngdụng
+ Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào
+ Đổi đơn vị đo thời gian
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3a
Thái độ:
- Yêu thích môn học, chăm chỉ rèn tính cẩn thận
II Chuẩn bị
Bảng đơn vị đo thời gian phóng to, chưa ghi kết quả bên phải dấu bằng trong bảng
1 thế kỉ = 100năm 1 tuần lễ = 7 ngày
1 năm = 12 tháng 1 ngày = 24 giờ
1 năm = 365 ngày 1 giờ = 60 phút
1 năm nhuận = 36 ngày 1 phút = 60 giây
Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: GV nhận xét bài kiểm tra.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp.
3.2-Hệ thống hoá các đơn vị đo thời gian và
mối quan hệ giữa các đơn vị đo
a)Bảng đơn vị đo thời gian
-Hãy kể tên tất cả các đơn vị đo thời gian mà em
đã học
-GV treo bảng phụ, yêu cầu HS điền kết quả vào
bảng
b)Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian
-Một năm rưỡi bằng bao nhiêu tháng?
-Nêu cách làm?
-HS kể
-HS điền kết quả vào bảng phụ
-Bằng 1,5 năm = 12 tháng x 1,5 =
18 tháng
-Lấy số tháng của một năm nhân với số năm
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3
2
giờ bằng bao nhiêu phút?
-Nêu cách làm?
-GV hướng dẫn: Lấy 216 chia cho 60, thương là số
giờ, số dư là số phút hoặc thực hiện phép chia ra
số đo là số thập phân
-GV ghi như SGK/129
-Kết luận:
*Khi chuyển từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ, ta lấy số
đo của đơn vị lớn nhân với cơ số (giữa đơn vị lớn
và đơn vị nhỏ)
*Khi chuyển từ đơn vị nhỏ ra đơn vị lớn, ta lấy số
đo của đơn vị nhỏ chia cho cơ số (giữa đơn vị lớn
và đơn vị nhỏ)
3.3-Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
-Bài giải:
+Kính viễn vọng: năm 1671, thế kỉ 17
+Bút chì: năm 1794, thế kỉ 18
+Đầu máy xe lửa: năm 1804, thế kỉ 19
+Xe đạp: năm 1869, thế kỉ 19
+Ô tô: năm 1886, thế kỉ 19
+Máy bay: năm 1903, thế kỉ 20
+Máy tính điện tử: năm 1946, thế kỉ 20
+Vệ tinh nhân tạo: năm 1957, thế kỉ 20
Bài 2:
-Bài giải:
a)6 năm = 72 tháng
4 năm 2 tháng = 50 tháng
3 năm rưỡi = 42 tháng
3 ngày = 72 giờ
0,5 ngày = 12 giờ
3 ngày rưỡi = 84 giờ
b)3 giờ = 180 phút 1,5 giờ= 90 phút4
3giờ = 45 phút
6 phút = 360 giây2
1phút = 30 giây
2 = 40 phút
-Lấy số phút của 1 giờ nhân với số giờ
-0,5 giờ = 60 phút x 0,5 = 30 phút
216 phút = 3 giờ 36 phút = 3,6 giờ
- HS đọc đề, làm bài
- HS đọc đề, làm bài
- HS đọc đề, làm bài HS khá giỏi
thực hiện hết
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
Trang 3TIẾT: 123 BÀI: CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Biết:
+ Thực hiện phép cộng số đo thoời gian
+ Vận dụng giải các bài toán đơn giản
- Bài tập cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2), Bài 2
Thái độ:
- Yêu thích môn học, chăm chỉ rèn tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi nội dung Ghi nhớ
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: - HS sửa BT3/131.
-Cả lớp và GV nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp.
3.2-Ví dụ
a) -GV nêu bài toán SGK.
-Bài toán yêu cầu gì?
-Hãy nêu phép tính?
-Kết luận:
+Đặt các số đo thời gian nọ dưới số đo thời gian
kia sao cho các đơn vị thẳng cột với nhau
+Cộng từ phải sang trái
b) -GV nêu bài toán SGK.
-Kết luận:
+Khi số đo lớn hơn hệ số giữa hai đơn vị, ta nên
chuyển sang đơn vị lớn hơn
3.3-Luyện tập – Thực hành
Bài 1 (dòng 1, 2): GV nhắc HS làm toán dọc.
-Bài giải:
+12 giờ 18 phút + 8 giờ 12 phút = 20 giờ 30 phút
+4 giờ 35 phút + 8 giờ 42 phút = 13 giờ 17 phút
b)3 ngày 20 giờ + 4 ngày 15 giờ = 8 ngày 11 giờ
+4 phút 13 giây + 5 phút 15 giây = 9 phút 28 giây
+12 phút 43 giây + 5 phút 37 giây = 18 phút 20
-3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút =?
-HS thảo luận cách đặt tính:
+3 giờ 15 phút2 giờ 35 phút
5 giờ 50 phút-HS phân tích đề, nêu phép tính và thực hiện phép tính
+ 22 phút 58 giây23 phút 25 giây
45 phút 83 giây = 46 ph 23 giây-HS đọc đề, làm bài
+ 7 năm 9 tháng5 năm 6 tháng
12 năm 15 tháng = 13 năm 3 th
+3 giờ 5 phút6 giờ 32 phút
9 giờ 37 phút
-HS đọc đề, làm bài
HS khá giỏithực hiện hết
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Thời gian Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo tàng Lịch
sử:
35 phút + 2 giờ 20 phút = 2 giờ 55 phút
Đáp số: 2 giờ 55 phút
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ rèn tính cẩn thận.
5 Dặn dò: GV tổng kết tiết học.
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 5TIẾT: 124 BÀI: TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Biết:
+ Thực hiện phép trừ hai số đo thời gian
+ Vận dụng giải các bài toán đơn giản
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2
Thái độ:
- Yêu thích môn học, chăm chỉ rèn tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi nội dung Ghi nhớ
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: - HS sửa BT2/132
-Cả lớp và GV nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp.
3.2-Hình thành kĩ năng trừ số đo thời gian
a)Ví dụ 1
-GV nêu bài toán như SGK
-Yêu cầu HS nêu phép tính của bài toán
-Yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện phép tính
-Nêu cách đặt tính và tính?
b)Ví dụ 2
-GV đọc bài toán SGK
-Yêu cầu HS nêu phép tính?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm cách đặt
tính?
-Gọi đại diện nhóm trình bày
-Kết luận: Trong trường hợp số đo theo đơn vị nào
đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì
cần chuyển 1 đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn
vị nhỏ hơn, rồi thực hiện phép tính trừ như bình
-15 giờ 55 phút – 13 giờ 10 phút =?
-15 giờ 55 phút13 giờ 10 phút
2 giờ 45 phút+Đặt thẳng cột các số và các đơn vị
+Trừ các số đo theo từng loại đơn vị
+ 3 phút 20 giây – 2 phút 45 giây=?
-3 phút 20 giây2 phút 45 giây 2 phút 45 giây-2 phút 80 giây
0 phút 35 giây
-HS đọc đề, làm bài
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
c)22 giờ 15 phút – 12 giờ 35 phút =
Đáp số: 1 giờ 30 phút
- HS đọc đề, thi đua làm bài
- HS đọc đề, làm bài HS khá giỏi
thực hiện
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ rèn tính cẩn thận.
Trang 7TIẾT: 125 BÀI: LUYỆN TẬP
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Biết:
+ Cộng, trừ số đo thời gian
+ Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế
- Bài tập cần làm: Bài 1b, Bài 2, Bài 3
Thái độ:
- Yêu thích môn học, chăm chỉ rèn tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi nội dung Ghi nhớ
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: - HS sửa BT3/133.
-Cả lớp và GV nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp.
3.2 Luyện tập – Thực hành
a)4 năm 3 tháng – 2 năm 8 tháng = 1 năm 7 tháng
b)15 ngày 6 giờ – 10 ngày 12 giờ = 4 ngày 8 giờ
c)13 giờ 34 phút – 5 giờ 45 phút = 7 giờ 38 phút
Bài 4:
-Bài giải:
Hai sự kiện cách nhau là:
1961 – 1492 = 469(năm)
Đáp số: 469 năm
-HS đọc đề, làm bài
-HS đọc đề, làm bài
- HS đọc đề, làm bài
- HS đọc đề, làm bài
HS khá giỏithực hiện hết
HS khá giỏithực hiện
Trang 84 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ rèn tính cẩn thận.
5 Dặn dò: GV tổng kết tiết học.
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 9TIẾT: 126 BÀI: NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Biết:
+ Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
+ Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế
- Bài tập cần làm: Bài 1
Thái độ:
- Yêu thích môn học, chăm chỉ rèn tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi nội dung Ghi nhớ
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: HS sửa BT4/134.
-Cả lớp và GV nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1-Giới thiệu bài:
-Ta đã biết cách cộng, trừ số đo thời gian Vậy
nhân số đo thời gian sẽ như thế nào ? Bài học hôm
nay sẽ rõ
3.2-Hình thành kĩ năng nhân số đo thời gian với
một số tự nhiên
a)Ví dụ 1
-GV nêu bài toán SGK
-Yêu cầu HS nêu phép tính
-Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính
-Kết luận:
+Đặt tính như phép nhân các số tự nhiên đã biết
+Thực hiện tính tương tự Chú ý sau mỗi kết quả
tính phải ghi đơn vị đo tương ứng
b)Ví dụ 2
-GV nêu bài toán SGK
-Yêu cầu HS nêu phép tính
-Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày
-Kết luận: Trong khi nhân các số đo thời gian có
đơn vị là phút, giây, nếu phần số đo nào lớn hơn
60 thì thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn
liền trứơc
3.3-Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
-Bài giải:
a)3 giờ 32 phút x 3 = 9 giờ 36 phút
4 giờ 23 phút x 4 = 17 giờ 32 phút
15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút
- HS đọc đề, làm bài
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
12 phút giây x 5 = 62 phút 5 giây
Thời gian bé Lan ngồi trên đu:
1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây
Đáp số: 4 phút 15 giây
- HS đọc đề, làm bài HS khá giỏi
thực hiện
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ rèn tính cẩn thận.
Trang 11TIẾT: 127 BÀI: CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Biết:
+ Thực hiện phép chia số đo thời gian với một số
+ Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế
- Bài tập cần làm: Bài 1
Thái độ:
- Yêu thích môn học, chăm chỉ rèn tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi nội dung Ghi nhớ
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: - HS sửa BT2/135.
-Cả lớp và GV nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp.
3.2-Hình thành kĩ năng chia số đo thời gian cho
một số tự nhiên
a)Ví dụ 1
-GV nêu bài toán SGK
-Muốn biết thời gian trung bình phải đấu 1 ván cờ
ta làm phép tính gì?
-Đây là phép chia số đo thời gian
-Hướng dẫn:
+Ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng đơn
vị cho số chia Sau mỗi kết quả ta viết kèm đơn vị
đo ở thương
+Đây là trường hợp các số đo ở từng đơn vị đều
chia hết cho số chia
b)Ví dụ 2
-Nêu bài toán ở SGK
-Nêu phép tính cần thực hiện
-Kết luận: Đây là trường hợp số đo thời gian của
đơn vị đầu không chia hết cho số chia Khi đó ta sẽ
chuyển sang đơn vị nhỏ hơn rồi tiếp tục chia
3.3-Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
-Bài giải:
a)24 phút 12 giây: 4 = 6 giờ 3 giây
b)35 giờ 40 phút: 5 = 7 giờ 8 phút
c)10 giờ 48 phút: 9 = 1 giờ 12 phút
d)18,6 phút: 6 = 3,1 phút
-42 phút 30 giây: 3 =?
-HS theo dõi cách thực hiện
-7 giờ
40 phút: 4 =?
-HS thảo luận nhóm đôi
-HS lên bảng trình bày
-HS đọc đề, làm bài
-HS đọc đề, làm bài
Trang 12Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Bài 2:
-Bài giải:
Thời gian người thợ làm 3 dụng cụ:
12 giờ – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút
Trung bình làm một dụng cụ hết:
4 giờ 30 phút: 3 = 1 giờ 30 phút
Đáp số: 1 giờ 30 phút
HS khá giỏithực hiện
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ rèn tính cẩn thận.
5 Dặn dò: GV tổng kết tiết học.
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học
Trang 13TIẾT: 128 BÀI: LUYỆN TẬP
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Biết:
+ Nhân, chia số đo thời gian
+ Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế
- Bài tập cần làm: Bài 1 (c, d), Bài 2 (a, b), Bài 3, Bài 4
Thái độ:
- Yêu thích môn học, chăm chỉ rèn tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi nội dung Ghi nhớ
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: - HS sửa BT2/136.
-Cả lớp và GV nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp.
3.2 Luyện tập – Thực hành
Bài 1 (c, d):
-Bài giải:
a)3 giờ 14 phút x 3 = 9 giờ 42 phút
b)36 phút 12 giây: 3 = 12 phút 4 giây
c)7 phút 26 giây x 2 = 14 phút 52 giây
d)14 giờ 28 phút: 7 = 2 giờ 4 phút
Thời gian làm 15 sản phẩm:
1 giờ 8 phút x 15 = 17 giờ
Đáp số: 17 giờ
Bài 4
-Bài làm:
Điền dấu theo thứ tự: > ; = ; <
-HS đọc đề, tự làm
- HS đọc đề, làm bài
- HS đọc đề, làm bài
- HS đọc đề, làm bài
HS khá giỏithực hiện hết
HS khá giỏithực hiện hết
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ rèn tính cẩn thận.
Trang 145 Dặn dò: GV tổng kết tiết học.
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 15TIẾT: 129 BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian
Kĩ năng:
- Vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tế
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2a, Bài 3, Bài 4 (dòng 1, 2)
Thái độ:
- Yêu thích môn học, chăm chỉ rèn tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
Bảng phụ ghi sẵn BT4/138
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: - HS sửa BT4/137.
-Cả lớp và GV nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1 Giới thiệu bài:
-Hôm nay, chúng ta sẽ luyện tập về cộng, trừ,
nhân, chia số đo thời gian
3.2 Luyện tập – Thực hành
Bài 1
-Bài giải: Đáp số lần lượt là:
a)22 giờ 8 phút
a)Thời gian đi từ Hà Nội đến Hải Phòng
8 giờ 10 phút 5 phút = 2 giờ 5 phút
b) Thời gian đi từ Hà Nội đến Lào Cai:
(24 giờ – 22 giờ) + 6 giờ = 8 giờ
c) Thời gian đi từ Hà Nội đến Quán Triều:
- HS đọc đề, làm bài
- HS đọc đề, làm bài
- HS đọc đề, làm bài
- HS đọc đề, làm bài
HS khá giỏithực hiện hết
HS khá giỏithực hiện hết
Trang 16Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
17 giờ 25 phút – 14 giờ 20 phút = 3 giờ 5 phút
d) Thời gian đi từ Hà Nội đến Đồng Đăng:
11 giờ 30 phút – 5 giờ 45 phút = 5 giờ 45 phút
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ rèn tính cẩn thận.
5 Dặn dò: GV tổng kết tiết học.
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 17TIẾT: 130 BÀI: VẬN TỐC
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Có khái niệm ban đầu về vận tốc, đơn vị đo vận tốc
Kĩ năng:
- Biết tính vận tốc của một chuyển động đều
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2
Thái độ:
- Yêu thích môn học, chăm chỉ rèn tính cẩn thận
II, Chuẩn bị
Tranh vẽ 3 chuyển động ô tô, xe máy, xe đạp
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: - HS sửa BT4/138.
-Cả lớp và GV nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1 Giới thiệu bài:
-GV treo tranh: Trong thực tế khi quan sát các
chuyển động trên đường: chuyển động của ô tô,
chuyển động của xe máy, của xe đạp chúng ta
thấy xe nào chạy nhanh hơn? Người ta gọi mức độ
nhanh, chậm của một chuyển động là vận tốc của
chuyển động đó
3.2-Giới thiệu khái niệm vận tốc
a)Bài toán 1:
-GV nêu bài toán SGK
-Đây thuộc dạng toán gì?
-Muốn tính trung bình mỗi giờ ô tô đi được bao
nhiêu km ta làm thế nào?
-GV: Nói mỗi giờ ô tô đi được 42,5 km, ta nói vận
tốc trung bình, hay nói văn tắt vận tốc của ô tô là
42,5km giờ, viết tắt là 42,5km/giờ
Quãng đường : Thời gian = Vận tốc
-Hãy nêu cách tính vận tốc của một chuyển động?
-GV: Nếu quãng đường là s, thời gian là t, vận tốc
là v thì công thức tính vận tốc là: v = s: t
b)Bài toán 2
-GV nêu bài toán
-Yêu cầu HS đọc đề, dựa vào công thức để giải
toán
-GV: Đơn vị vận tốc trong bài 1 là km/giờ ; đơn vị
-Tìm số trung bình cộng
-Lấy số km đã đi trong 4 giờ chia đều cho 4
-1 HS lên bảng trình bày (SGK)-Cả lớp nhận xét
-Muốn tính vận tốc của một chuyểnđộng ta lấy quãng đường chia cho thời gian
-Vài HS nhắc lại
Bài giải
Vận tốc của người đó:
60: 10 = 6(m/giây)
Trang 18Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
vận tốc trong bài 2 là m/giây
3.3-Luyện tập – Thực hành
1 phút 20 giây = 80 giây
Vận tốc chạy của người đó:
400: 80 = 5(m/giây)
Đáp số: 5m/giây
Đáp số: 6m/giây-HS đọc đề, làm bài
- HS đọc đề, làm bài
- HS đọc đề, làm bài HS khá giỏi
thực hiện
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ rèn tính cẩn thận.
Trang 19TIẾT: 131 BÀI: LUYỆN TẬP
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều
Kĩ năng:
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: - HS sửa BT3/139.
-Cả lớp và GV nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp.
3.2 Luyện tập – Thực hành
-GV treo bảng phụ, gọi HS thi đua làm bài
-Bài giải: phần chuẩn bị
Thời gian đi của ca nô:
7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút =
1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
Vận tốc của ca nô là:
30: 1,25 = 24(km/giờ)
Đáp số: 24 km/giờ
-HS đọc đề, làm bài
-HS đọc đề, làm bài
-HS đọc đề, làm bài
-HS đọc đề, làm bài HS khá giỏi
thực hiện
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ rèn tính cẩn thận.
5 Dặn dò: GV tổng kết tiết học.