1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

041_Kỹ thuật trừ ảnh và ứng dụng

2 845 20
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ thuật trừ ảnh và ứng dụng
Tác giả Thế Thị Hường
Người hướng dẫn TS. Đỗ Năng Toàn
Thể loại Khóa luận
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 280,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu Trong những năm gần đây, dữ liệu video số đã tăng lên đáng kể cùng với việc sử dụng rộng rãi các ứng dụng đa phương tiện trong giáo dục, giải trí, kinh doanh, y tế… Để xử lý

Trang 1

- 46 -

KỸ THUẬT TRỪ ẢNH VÀ ỨNG DỤNG

Thế Thị Hường MSV: 0121948 Email: huongttk46@gmail.com

Người hướng dẫn: TS Đỗ Năng Toàn

1 Giới thiệu

Trong những năm gần đây, dữ liệu video

số đã tăng lên đáng kể cùng với việc sử dụng

rộng rãi các ứng dụng đa phương tiện trong

giáo dục, giải trí, kinh doanh, y tế… Để xử lý

một lượng dữ liệu lớn này một cách hiệu quả,

người ta đã đưa ra nhiều kỹ thuật phân đoạn

video, chỉ số hóa, tóm tắt video để làm giảm

dung lượng video, để phân mục, chỉ số hóa và

lấy dữ liệu video số lưu trữ Báo cáo đưa ra

một hướng tiếp cận dựa trên kỹ thuật trừ ảnh

nhằm ứng dụng cho việc phân đoạn và một số

kỹ thuật trích chọn đại diện cảnh phim nhằm

giảm thiểu dung lượng video

2 Kỹ thuật trừ ảnh và phát hiện

cảnh phim

Video gồm một dãy các khung hình (f1,

f2, f3, …, fN), mỗi khung hình là một ảnh, và

có tốc độ 25 hoặc 30 hình/s Do cấu trúc như

vậy, dung lượng của video rất lớn, các khung

hình liền kề lại rất giống nhau Nếu xử lý với

tất cả các khung hình thì thật không hiệu quả

Để giải quyết vấn đề này, video được phân

đoạn, nghĩa là chia thành các đoạn (thường là

cảnh phim), ở mỗi đoạn, chọn ra một hoặc một

số khung hình quan trọng làm đại diện để lưu

trữ Thao tác cơ bản đầu tiên ở đây là phát

hiện cảnh phim bằng việc áp dụng kỹ thuật trừ

ảnh

Kỹ thuật trừ ảnh

Xét hai ảnh I1 và I2 có cùng kích thước và

mức sáng Trừ hai ảnh I1 và I2 là việc tính toán

sự sai khác giữa hai ảnh đó Sự sai khác này

có thể được tính trên giá trị điểm ảnh,

histogram hoặc là sai khác thống kê

Trong các kỹ thuật trừ ảnh, chúng ta giả

sử các khung hình có kích thước X*Y

Trừ giá trị điểm ảnh

Phương pháp đơn giản nhất để trừ hai khung hình là tính giá trị biểu diễn sự chênh lệch tổng cộng về cường độ của tất cả các điểm ảnh tương ứng trên hai khung hình:

∑∑−

=

=

0

1

0

| ) , ( 2 ) , ( 1

|

*

1 ) 2 , 1

x

Y y

y x f y x f Y

X f

f D

Trừ biểu đồ (Histogram)

Có thể sử dụng biểu đồ màu hoặc biểu đồ mức xám

Histogram thể hiện sự phân bổ giá trị điểm ảnh của khung hình nên có thể được dùng để tính toán sự sai khác giữa hai khung hình Cách đơn giản nhất là tính tổng sự sai khác của các cột histogram:

=

= G

k

k H k H f

f D

0

| ) ( 2 )

( 1

| )

2 , 1 (

Trong đó: , Hn là histogram mức xám của ảnh n; k là một trong các mức xám có thể G

Có thể sử dụng thêm trọng số cho một số mức xám quan trọng hơn với mục tiêu so sánh Khi đó:

=

= G

k

a f

f D

0

| ) ( 2 ) ( 1

| )

2 , 1 (

Với ak là trọng số của mức xám k

Sai khác thống kê

Phương pháp sai khác thống kê dựa vào phương pháp trừ giá trị điểm ảnh, nhưng thay

vì tính tổng sự sai khác của tất cả các điểm ảnh, ta làm thống kê

Ta sử dụng một giá trị d là ngưỡng sai khác được tính giữa hai điểm ảnh tương ứng

Trang 2

- 47 -

Gọi S là tập các điểm ảnh có độ sai khác

lớn hơn d:

S = {(x,y) \ |f1(x,y) – f2(x,y)| > d}

Độ sai khác giữa hai khung hình được

tính bằng tỷ lệ các điểm ảnh có độ chênh lệch

lớn hơn d

Y X

count S

f

f

D

*

) 2 ,

1

( =

Phát hiện cảnh phim

Lần lượt xét từng khung hình video Áp

dụng kỹ thuật trừ ảnh để tính sự sai khác D

của khung hình đó với khung hình đầu tiên

của cảnh So sánh nếu giá trị sai khác này lớn

hơn ngưỡng chuyển cảnh thì có chuyển cảnh,

ngược lại thì chưa có chuyển cảnh và ta lại xét

khung hình tiếp theo

Từ việc phát hiện cảnh phim, video được

chia thành các đoạn là các cảnh

3 Trích chọn đại diện cho một

cảnh phim

Sau khi phân đoạn, mỗi cảnh sẽ được

trích chọn đại diện để lưu trữ Khung hình

được chọn gọi là khung – khóa Số khung –

khóa có thể là một hoặc nhiều, tùy thuộc vào

độ phức tạp của cảnh phim Có các kỹ thuật

trích chọn sau:

Chọn khung – khóa dựa vào vị trí: đầu

tiên, cuối cùng, ở giữa,…

Chọn khung – khóa chọn theo đặc

trưng trực quan, chẳng hạn mức xám:

Sắp xếp các khung hình trong cảnh theo

thứ tự tăng dần (hoặc giảm dần) theo mức xám

Lọc cực tiểu là kỹ thuật chọn khung hình có

giá trị nhỏ nhất trong dãy Lọc cực đại là kỹ

thuật chọn khung hình có giá trị lớn nhất trong

dãy Lọc trung vị là kỹ thuật chọn khung hình

ở giữa của dãy Lọc trung bình là kỹ thuật đưa

ra ảnh mà các điểm ảnh có mức xám bằng giá

trị mức xám trung bình của các điểm ảnh tương ứng trên các khung hình của cảnh phim

4 Thực nghiệm

Cài đặt thực nghiệm với kỹ thuật trừ giá trị điểm ảnh và kỹ thuật lọc trung bình và lọc trung vị cho thấy kết quả khá tốt và rất khả quan Dung lượng có thể giảm 20 – 30 %

5 Kết luận

Trong khóa luận này, em đã nêu các kỹ thuật trừ ảnh Để giải quyết vấn đề về không gian lưu trữ và tốc độ xử lý video, khóa luận

đã đưa ra một hướng tiếp cận dựa trên kỹ thuật trừ ảnh nhằm xác định ranh giới giữa các cảnh phim và kỹ thuật lọc đa ảnh, chọn ra ảnh đặc trưng của cảnh nhằm giảm thiểu không gian lưu trữ đối với video

Tài liệu tham khảo

[1] Jyrki Korpi - Anttila (2002), “Automatic

color enhencement and scene change detection digital video”, Dept of

Automation and Technology, Laboratory

of Media Technology, Helsilki University

of Technology [2] Abhishek Tiwari, Nitin Jain (2002),

“Video segmentation and Video content

analysis”, Indidian Institute of Technology

Kanpur

Ngày đăng: 06/10/2013, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w