1 Phát triển một ứng dụng với Visual Basic Một số khái niệm cơ bản trong lập trình Windows Mô hình hướng sự kiện Môi trường phát triển tích hợp Các bước cơ bản để xây dựng một ch
Trang 11 Phát triển một ứng dụng với Visual Basic
Một số khái niệm cơ bản trong lập trình Windows
Mô hình hướng sự kiện
Môi trường phát triển tích hợp
Các bước cơ bản để xây dựng một chương trình ứng dụng
Tạo mới, mở, lưu trữ 1 project
Trang 21.1Một số khái niệm cơ bản trong lập trình Windows
VB được xây dựng như là môi trường giúp phát triển các ứng dụng cho MS Windows Lập trình với Windows gồm 3 khái niệm cơ sở : window (cửa sổ), event (sự kiện) và message (thông điệp)
Cửa sổ đơn giản là 1 khu vực hình chữ nhật Chúng ta đã biết nhiều loại cửa sổ khác nhau: cửa sổ chương trình Explorer, cửa sổ 1 tài liệu trong chương trình Windword, 1 hộp thông báo Ngoài ra còn có nhiều loại cửa
sổ khác như: một nút lệnh, một hộp soạn thảo, nút tuỳ chọn, thanh thực đơn
Hệ điều hành MS Windows quản lý các cửa sổ qua số hiệu duy nhất của mỗi cửa sổ (window handle hay hWnd) Hệ điều hành quản lý, theo dõi từng cửa sổ đó để nhận hay gửi các sự kiện Sự kiện có thể là hành động của người sử dụng như nhấn chuột, ấn phím, hay phát sinh từ các điều khiển được lập trình, hay thậm chí là kết quả của những hành động của cửa sổ khác
Mỗi khi có 1 sự kiện xảy ra, nó gửi thông điệp tới cho hệ điều hành HĐH
xử lý thông điệp đó và truyền thông điệp đó tới tất cả các cửa sổ Mỗi cửa
sổ sẽ thực hiện hành động phù hợp của riêng mình để xử lý thông điệp
Xử lý với tất các kết hợp của cửa sổ, sự kiện, thông điệp rất phức tạp VB giúp chúng ta tránh với việc xử lý chúng ở mức cơ sở và nhờ đó giúp chúng ta xây dựng ứng dụng cho MS Windows dễ dàng hơn
Trang 31.2Mô hình hướng sự kiện
Mô hình thủ tục truyền thống:
- Trình tự thực hiện được định trước
- Chương trình quyết định phần mã lệnh nào được chạy và theo thứ
tự nào
Mô hình hướng sự kiện (event-driven model)
- Trình tự thực hiện không được định trước
- Những phần mã lệnh khác nhau được chạy để đáp ứng những sự kiện
Trang 41.3Phát triển tương tác
Môi trường phát triển truyền thống
- Viết mã lệnh
- Biên dịch mã lệnh
- Kiểm tra mã lệnh
VB sử dụng cách tiếp cận phát triển tương tác Trong môi trường phát triển tương tác:
- Mã lệnh được dịch cú pháp ngay khi được gõ vào
- Mã lệnh được biên dịch ngay khi được gõ vào
- Hồi âm lập tức cho lập trình viên
Trang 51.4Môi trường phát triển tích hợp
Sau khi khởi động, chúng ta sẽ làm việc trong môi trường phát triển tích hợp gồm: View\chọn các thanh công cụ
Menu Bar: Hiển thị các lệnh khi làm việc với VB
Context Menu: Chứa phím tắt tới các lệnh thường gọi gắn với đối tượng hiện đang làm việc Hãy kích chuột phải để làm xuất hiện Context Menu
Toolbars: Cho phép truy nhập nhanh tới các lệnh thường sử dụng trong môi trường lập trình Hãy sử dụng View trên menu bar để hiển thị/che dấu một toolbar
Toolbox: là hộp công cụ chứa các điều khiển dùng trong khi thiết kế 1 form
Project Explorer Window: Liệt kê form và module có trong dự án (project) xây dựng ứng dụng Ví dụ: Chương trình quản lý Sinh Viên: Form Nhập sinh viên, Form nhập môn học,
Properties Window: cửa sổ thuộc tính liệt kê các thuộc tính của form hay của điều khiển (control) được chọn
Object Browser: Liệt kê các đối tượng (object) có trong dự án
Form Designer: Cửa sổ để thiết kế giao diện cho ứng dụng
Code Editor Window: Nơi cho phép soạn thảo lệnh của chương trình
Form Layout Window: Cho phép điều chỉnh vị trí của form tương ứng trên màn hình máy tính
Immediate, Locals, và Watch Windows: Những cửa sổ dùng để gỡ rối khi chạy chương trình
* Giao diện SDI hay MDI
SDI (single document interface) và MDI (mutiple document interface) là 2 kiểu giao diện của môi trường phát triển tích hợp của VB Để chuyển đổi giữa chúng sử dụng:
Tools | Options | Advanced ; chọn đánh dấu hay huỷ bỏ tại:
SDI Development Enviroment
Trang 7Một chương trình viết bằng VB có 2 phần: Form và Code
Trang 81.5Các bước cơ bản xây dựng chương trình
Tạo giao diện
Đặt giá trị thuộc tính
Viết mã lệnh
Chạy và kiểm tra chương trình
Trang 91.6Xây dựng một chương trình ví dụ: Hello
Tạo giao diện: gồm 1 form, 1 text box và 1 command button
Texbox
Command button
Để đưa một đối tượng control (điều khiển) lên trên Form có thể thực hiện như sau:
Cách 1:
- Nhấn chọn điều khiển trên toolbox – trong bài này chọn
textbox
- Chuyển con trỏ lên form tới vị trí muốn đặt control
- Nhấn và kéo chuột để điều chỉnh kích cỡ của control
- Thả chuột
Cách 2: Nhấn đúp vào đối tượng trên Toolbox khi đó đối tượng sẽ được đưa vào Form
Trang 11 Thay đổi kích cỡ, di chuyển, khoá 1 control
- Để thay đổi kích cỡ: nhấn chọn control, đặt chuột tới góc (phải, dưới) và kéo chuột tới kích cỡ mong muốn
- Để thay đổi vị trí: kéo control tới vị trí bằng chuột, rồi thả chuột
- Để khoá cố định vị trí hoặc bỏ khoá: sử dụng chức năng
Format | Lock Controls
Trang 13 Đặt giá trị thuộc tính cho control
Nhấn chọn control
Hiển thị cửa sổ thuộc tính: View \ Properties
Chọn thuộc tính cần đặt từ : Properites List
Nhập giá trị mới vào cột bên phải
Ghi chú:
Object box: Danh sách form và các control trên form Sort tabs: Kiểu sắp xếp danh sách các thuộc tính: theo
bảng chữ cái (Alphabetic) hay theo phân loại (Categorized)
Properties list: Danh sách các thuộc tính gắn với đối tượng được chọn (trên form hay từ object box)
Trang 14 Viết mã lệnh
- Mở Code Editor bằng cách: Nhấn đúp lên control hoặc chọn View Code từ cửa sổ Project Explorer.
- Tạo thủ tục đáp ứng sự kiện
+ Chọn control từ hộp danh sách bên trái (chứa form và các control)
+ Chọn tên sự kiện từ hộp bên phải (chứa danh sách sự kiện gắn với đối tượng vừa được chọn)
Private Sub Command1_Click ()
Text1.Text = "Hello, world!"
End Sub
- Để chuyển đổi hiển thị tất các thủ tục trên cùng 1 cửa sổ và hiển thị mỗi thủ tục tại 1 thời điểm:
+ Chọn Tools | Options
+ Thay đổi các giá trị tương ứng trong tab: Editor
Trang 15 Chạy chương trình:
- Chọn Run | Start hay nhấn F5 hoặc Nút Start để chạy chương trình
- Chọn Run | End hoặc nút Stop để dừng chương trình đang chạy
- Chọn Run | Break hay nhấn <Ctrl+Break> hoặc nút Pause để kết thúc chương trình bất thường
Trang 161.7Làm việc với Project
Một project (dự án) trong Visual Basic thường bao gồm:
Một file dự án quản lý tất các thành phần của chương trình
(*.vbp)
Một file cho mỗi form (*.frm)
Một file dạng nhị phân cho mỗi form chứa các thông tin về form và các control (*.frx)
Có thể có 1 file cho mỗi module class (*.cls).
Có thể có 1 file cho mỗi module standard (*.bas).
Có thể có 1 file cho mỗi ActiveX control (.ocx).
Có thể có 1 file tài nguyên (resource file) (*.res)
1.7.1 Project Explorer
Là nơi chúng ta tạo mới, thêm vào, loại bỏ các file cho dự án
Trang 171.7.2 Tạo, mở, lưu trữ một project
Bằng cách sử dụng các lệnh sau:
Tên lệnh Mô tả
New Project Đóng project hiện tại; Tạo 1 project mới
Open Project Đóng project hiện tại; Mở 1 project có sẵn
Save Project Lưu trữ, cập nhật file project, cũng như mọi file
thành phần của nó
Save Project As Lưu file project với tên mới được nhập vào
1.7.3 Đặt tuỳ chọn cho Project
Bằng cách sử dụng hội thoại Project Properties, từ mục chọn Project Properties trên thực đơn Project
Tuỳ chọn Mô tả
Startup Object
Form đầu tiên mà Visual Basic sẽ gọi, hay thủ tục đặc biệt Sub Main( ).
Trang 18Project Name Tên dự án, không nên vượt quá 37 kí tự.
Help File Tên của file trợ giúp gắn với chương trình
Project Help Context ID Mã ngữ cảnh (context ID).
Project Description Mô tả chung về dự án
Ngoài những tuỳ chọn trên, mỗi project còn có nhiều tuỳ chọn khác nữa