mình có bản vẽ autocad của tháp nhé.liên hệ để lấy ............................................................................................................................................................................
Trang 1MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, khái niệm “ ô nhiễm môi trường ” được
nhắc đến một cách thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại
chúng, trong các hội thảo, hội nghị…Người ta đang dần quan tâm hơn
đến môi trường và không thể thờ ơ trước hiện trạng môi trường đang
ngày càng xuống dốc nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chính sự
sinh tồn của họ
Môi trường công nghiệp – nơi mà hoạt động của con người diễn ra
một cách mãnh liệt tạo ra của cải phục vụ cho xã hội loài người –
đang ngày càng ô nhiễm trầm trọng gây ra bởi chính quá trình hoạt
động đó Thực tế đòi hỏi chúng ta phải quan tâm và đầu tư vào việc
quản lý, kiểm soát các quá trình sản xuất để giảm thiểu, hạn chế ô
nhiễm môi trường do các hoạt động sản xuất gây ra Bên cạnh đó,
một công việc hết sức quan trọng đó là, nghiên cứu để tìm ra những
biện phá, công nghệ nhằm xử lý các chất gây ô nhiễm, độc hại với
môi trường sống Bởi một thực tế không tránh khỏi là tất cả hoạt động
sống của con người nó chung mà đặc biệt là hoạt động công nghiệp
luôn tạo ra chất thải Những chất thải này chính là nguyên nhân chính
làm ô nhiễm môi trường của chúng ta.Thực tế cũng cho thấy rằng, các
nước càng phát triển, khoa học và công nghệ càng tiên tiến thì ô
nhiễm môi trường càng trở nên nghiêm trọng Nền công nghiệp ở
Việt Nam tuy chưa phát triển mạnh mẽ nhưng do nhiều nguyên nhân
khác nhau mà ô nhiễm do các hoạt động sản xuất công nghiệp đang là
vấn đề rất cần được chúng ta quan tâm, đặc biệt là ô nhiễm môi
trường khí
càng ngày càng tăng lên Vì vậy việc xử lý khí thải trước khi thải ra
môi trường là vô cùng cần thiết Và các nhà máy xí nghiệp đã có
thêm sự lựa chọn trong việc xử lý đó là thiết bị hấp thụ tháp đệm
Trang 2Hấp thụ là quá trình hút khí bằng chất lỏng, khí được hấp thụ
gọi là chất bị hấp thụ, chất lỏng dùng để hút khí gọi là chất hấp thụ
(dung môi), khí không bị hấp thụ gọi là khí trơ Bản chất của quá
trình hấp thụ là khí hoà tan vào trong lỏng tạo thành hỗn hợp hai cấu
tử gồm hai thành phần và hai pha Hệ thống như vậy theo định luật
cân bằng pha ( = 2, k = 2, → C = 2-2+2 = 2) được coi như hỗn hợp
lỏng có hai thành phần Cân bằng pha được xác định bởi P, T, C Nếu
T = const thì độ hoà tan của khí phụ thuộc vào P theo định luật
Henry:
+ Với khí thực, m phụ thuộc vào x → đường cân bằng là đường cong
Hệ số cân bằng m = /PP
: Hệ số Henry, có thứ nguyên của P
Trước khi bắt tay vào việc thiết kế một thiết bị hay hệ thống
hấp thụ ta cần xét qua các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ
sau:
* Lượng dung môi:
Theo phương trình chuyển khối, lượng khí bị hấp thụ được tính theo
công thức:
Trong điều kiện nhất định, G là
cũng không đổi Do đó bề mặt tiếp
xúc F chỉ thay đổi tương ứng với
Trang 3Từ đồ thị suy ra khi Xđ , Yđ , Yc cố định thì nồng độ cuối của dung
Dựa vào phương trình nồng độ làm việc
Y = A.X + B
với: A = tang =
tr
x G
G
; B = Yc -
tr
x G G
nhưng thiết bị phải rất lớn (rất cao), ngược lại, nếu chọn lượng dung
bé Vậy nên, khi chọn điều kiện làm việc ta phải dựa vào chỉ tiêu kinh
t1
X
Y
BA
P2
P1
P3
P > P > P
Trang 4* Nhiệt độ và áp suất:
Nhiệt độ T và áp suất P là hai yếu tố ảnh hưởng quan trọng lên
quá trình hấp thụ, mà chủ yếu ảnh hưởng lên trạng thái cân bằng và
động lực của quá trình
Từ phương trình Henry ta thấy, khi nhiệt độ tăng thì hệ số
Henry tăng nên đường cân bằng dịch chuyển về trục tung Suy ra, nếu
đường cân bằng và đường là việc cắt nhau, nên không thể đạt được
nhiên khi T tăng thì độ nhớt của dung môi giảm nên vận tốc khí tăng,
cường độ chuyển khối cũng tăng theo
Trong trường hợp tăng áp suất, ta thấy hệ số cân bằng m giảm
lên, quá trình chuyển khối tốt hơn Nhưng tăng P thì T tăng, điều này
gây ảnh hưởng xấu đến quá trình hấp thụ Mặt khác, P tăng gây khó
khăn về mặt thiết bị Do vậy, quá trình hấp thụ chỉ được thực hiện ở
áp suất cao đối với khí khó hoà tan
Các loại tháp hấp thụ:
Thiết bị loại bề mặt: đơn giản, bề mặt tiếp xúc bé nên chỉ dùng khi
chất khí dễ hoà tan trong lỏng
Thiét bị loại màng: Có loại ống, loại tấm
Thiết bị loại phun: không phù hợp với khí khó hoà tan
Thiết bị loại đệm: bề mặt tiếp xúc pha lớn, hiệu suất cao nhưng khó
làm ướt đều đệm
Thiết bị loại đĩa
Trang 6I Tra và tính số liệu:
* Lập phương trình đường cân bằng:
Theo định luật Henry:
ycb = mx,
Chuyển sang nồng độ phần mol tương đối ta được:
X m
mX
Y
) 1
1
579 , 1631
Coi hỗn hợp khí vào tháp là khí lý tưởng nên tuân theo phương trình
PT
T V P
V
đổi sang đơn vị kmol/Ph được:
Gyđ = n = RT PV = 01,082.10000.298 = 409,232 (kmol/Ph)
Trang 7Nồng độ khí thải vào tháp là Yđ= 0,01 kmol/Pkmol trơ
Từ phương trình đường cân bằng ta xác định được nồng độ cuối của
dung môi đạt đến cân bằng (ứng với nồng độ đầu của khí) là:
c d tr
X X
Y Y G
) 001 , 0 01 , 0 (
14 , 405
Trang 8G
Y Y
G ( )
68 , 7852
) 001 , 0 01 , 0 ( 14 ,
(kmol/Pkmolkhí trơ)
* Lập phương trình đường nồng độ làm việc của quá trình hấp thụ:
Phương trình cân bằng vật liệu viết cho một đoạn tháp tại một mặt cắt
Đối với pha khí:
Trang 9Thay vào ta được:
xtb1 , xtb2 : khối lượng riêng trung bình của CO2 và của dung dịch
NaOH lấy theo nhiệt độ trung bình
Trang 10Đối với pha khí: Mytb = ytbMCO2 + (1 – ytb)Mkk
* Lưu lượng trung bình:
Đối với pha khí:
Trang 12CO
tb
k k
M m M
2
2
Trang 13MCO2= 44 (kg/Pkmol); Mkk =29 (kg/Pkmol) My = 29 (kg/Pkmol)
kk = 182.10-7 Ns/Pm2; CO2,25o C = 150.10-7 Ns/Pm2
Suy ra:
7 7
10 182
29 ) 0055 , 0 1 ( 10 150
44
.
3600
9955
IV Chiều cao tháp:
Công thức tính chiều cao đối với tháp đệm theo phương pháp số bậc
Trang 15NHẬN XÉT QUA BẢNG MÔ PHỎNG
Ảnh hưởng khi thay đổi nhiệt độ:
Nhiệt độ tăng không có lợi cho quá trình hấp thụ Nhiệt độ tăng làm
giảm hiệu suất hấp thụ và để đạt được yêu cầu phải tăng thêm kích
thước thiết bị, tăng đường kính và chiều cao
Ảnh hưởng của áp suất:
Áp suất có ảnh hưởng tới hiệu suất hấp thụ, làm tăng hiệu suất hấp
thụ Nhưng nếu áp suất tăng thì chi phí kinh tế cũng tăng theo như là
phải lắp đặt thêm máy nén, chi phí năng lượng tăng do công suất hoạt
động của máy tăng rất mạnh
Ảnh hưởng kích thước đệm:
Đệm có kích thước lớn thì đường kính giảm chiều cao tăng, do đường
kính tỷ lệ với thể tích tự do và tỷ lệ nghịch với bề mặt riêng của đệm
Mặt khác kích thước đệm tăng sẽ làm tăng trở lực, bề mặt riêng nhỏ
hạn chế sự tiếp xúc của chất lỏng với khí
V Trở lực của toàn tháp được xác định theo công thức:
Trang 17l k m
L A
Chọn bơm ly tâm để bơm chất lỏng cung cấp cho toàn bộ hệ thống
làm việc với những thông số sau:
Áp suất toàn phần do bơm tạo ra:
ΔP= ΔPP= ΔP= ΔPPđ + ΔP= ΔPPm +ΔP= ΔPPH +ΔP= ΔPPt +ΔP= ΔPPk+ ΔP= ΔPPc (II-53) (N/Pm2)
(N/Pm2)
Trang 18ΔP= ΔPPt: Áp suất cần thiết để khắc phục trở lực trong (N/Pm2)
2 2
P d N m II
) 369 (
) ( 785 ,
td m
Trang 19) Re
81 , 6 ( 0 , 9
xoáy nên xác định theo công thức trên là phù hợp
:độ nhám tuyệt đối, chọn loại ống thép mới không hàn
mm
1 , 0 06
10 1 , 0 )
1167714
81 , 6 (
3 9
, 0
58 , 1
) /P ( 2
2
td
td c
Trang 20Hệ số trở lực khuỷu: 2 khuỷu 450 tạo thành sao cho a/Pb=1 α=1
ξ3=0,38
Vậy:
56 19817 2
44 , 1047 2
H:Chiều cao từ đàu ống hút đến điểm
cao nhất, chọn chiều cao H=10 m
η: Hiệu suất bơm: Bao gồm 3 phần :
0,9
a
b
Trang 21ηtl: Hiệu suất thuỷ lực do ma sát và tạo dòng xoáy, chọn ηtl = 0,85
Vậy : η=0,9.0,85.0,95 = 0,72675
Thay vào ta có:
72675 , 0 1000
4 , 33901 923 , 3
N N
Trong đó:
85 , 0 95 , 0
183
Trên thực tế ta phải chọn động cơ điện có công suất thực tế lớn
hơn để đề phòng khi bơm quá tải
Trang 22A 2 Tính toán quạt thổi khí:
Chọn quạt ly tâm để vận chuyển khí vì quạt ly tâm có nhiều ưu điểm
như
Gọn, nhẹ, ít tốn vật liệu
Chế độ làm việc ổn định, tạo được áp suất lớn
Tính áp suất toàn phần do quạt tạo ra:
Công thức tính:
2
)
(
2 1
Với
H: Chiều cao cần đưa khí lên(m), chọn H=1,5m
Trang 23λ : Hệ số ma sát
L: Chiều dài đường ống đẩy, chọn L=5 m
785 , 0
785 ,
d
V d
.
hh ytb
10 1 , 0
4 , 0 (
6 )
.(
3 7
/P 8
220 )
.(
220
3 8
/P 9
1153089
100 4
, 0
10 1 , 0 46 , 1 (
1 , 0 )
Re
100
Trang 24Vậy 54 , 54
2
116 , 22 1894 , 1 4 , 0
5 015 ,
0,6
1894 , 1 116 , 22 2
Trang 25Thay vào ta có
1000
054 , 2051 78 , 2
Trang 26Thay vào ta có
85 , 0
953 , 6
tt
VII Tính toán cơ khí
I CHIỀU DÀY THÂN THÁP
tháp hình trụ, được chế tạo bằng cách uốn tấm vật liệu với kích thước
đã định sẵn, hàn ghép mối, tháp được đặt thẳng đứng
Chọn thân tháp làm bằng vật liệu X18H10T
Chọn thép không gỉ, bền nhiệt và chịu nhiệt
Thông số giới hạn bền kéo và giới hạn bền chảy của thép loại
Trang 27Dt.: đường kính trong tháp, m
φ: hệ số bền của thành thân trụ theo phương dọc, với thân hay có lỗ
[II-362]
C : hệ số bổ xung do ăn mòn, bào mòn và dung sai về chiều dày, m
P: áp suất trong thiết bị ứng với sự chênh lệch áp suất lớn nhất bên
Trang 28C phụ thuộc vào độ ăn mòn, độ bào mòn và dung sai của chiều dày.
Đại lượng C được xác định theo công thức:
C = C1+ C2+ C3 ,m [II-363]
Trong đó:
Trang 31Như vậy là không thoả mãn.
Chọn chiều dày thân tháp S = 5 mm
Trang 32II CHIỀU DÀY NẮP VÀ ĐÁY THIẾT BỊ
Nắp và đáy cũng là những bộ phận quan trọng của thiết bị,được chế
tạo cùng loại vật liệu với thân thiết bị là thép X18H10T Thiết bị đặt
thẳng đứng
nắp elip có gờ Chiều dày của nắp được xác định theo công thức sau:
Dt.P Dt
S = —————— —— + C ( m) [II-385]
3,8.[бk].k.φh - P 2.hb
Trong đó:
P : áp suất trong của thiết bị
C: đại lượng bổ sung, C = 1,5 ( mm )
Trang 34Tương tự ta có thể kiểm tra ứng suất lên nắp thiết bị theo áp suất khử
thuỷ lực và kết quả cho thấy là nắp thiết bị
Do đó khối lượng của nắp tháp là: m = 283 kg (XIII.11 – ST II)
* Đáy tháp: Hoàn toàn tương tự như nắp tháp
Dt
Trang 35Dmm
a Khối lượng toàn tháp:
2 2
Thay các giá trị vào ta tính được:
db
Trang 36Vthân = 25 , 6
4
233 , 4 243 , 4
14
,
3
2 2
Trang 37G = P:4 = 39173098,835 :4 = 979327,46 (N)
Tra bảng số liệu chuẩn XIII.35 - Sổ tay II ta được các thông số của
chân đỡ như sau: