Ngoài ra khí SO2 còn làtác nhân gây han gỉ mạnh đối với kim loại, gây tác hại mạnh đối với giấy và gia thuộc, làm cho độ bền , độ dai của chúng bị giảm sút…Chính vì vậy mà trớc khi thải
Trang 1Các chất gây ô nhiễm đợc phát sinh từ rất nhiều nguồn khác nhau,
đặc biệt từ các nguồn ô nhiễm công nghiệp Hoạt động công nghiệp đã thải
ra môi trờng nhiều dạng chất ô nhiễm mà một trong số đó là ô nhiễmkhông khí Chất gây ô nhiễm không khí mà chúng ta xét là SO2
Sunfu đioxit (SO2) sinh ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu hoáthạch, sự phân huỷ và đốt cháy các hợp chất hữu cơ, các hoạt động của núilửa hoặc từ các xí nghiệp hóa chất, nhà máy luyện kim, nhà máy vật liệuxây dựng…
Khí SO2 là loại khí tơng đối nặng nên thờng ở gần mặt đất ngang tầmsinh hoạt của con ngời Khí SO2 không màu có mùi hăng cay khi nồng độtrong khí quyển là 1 ppm, dễ hoà tan trong nớc…Trong các chất ô nhiễmkhông khí thờng gặp thì SO2 là chất gây tác hại đã từng xảy ra ở nhiều nơinhất trên thế giới
Khí SO2 gây tổn thơng lớp mô trên cùng của bộ máy hô hấp, gâybệnh khí thũng và suy tim Đối với thực vật, khí SO2 thâm nhập vào cácmô của cây và kết hợp với nớc tạo thành axit sunfurơ H2SO3 gây tổn thơngmàng tế bào và làm suy giảm khả năng quang hợp Ngoài ra khí SO2 còn làtác nhân gây han gỉ mạnh đối với kim loại, gây tác hại mạnh đối với giấy
và gia thuộc, làm cho độ bền , độ dai của chúng bị giảm sút…Chính vì vậy
mà trớc khi thải ra môi trờng dòng khí thải cần phải đợc xử lý để làm giảmnồng độ khí thải tới giới hạn cho phép để không gây hại cho ngời động vật
và thực vật Một trong những phớng pháp để xử lý là phơng pháp hấp thụ.Hấp thụ là quá trình dùng một chất lỏng để hút một hoặc nhiều cấu tử trongkhí
Trong đồ án môn học nàythiết bị hấp thụ đợc chọn là loại tháp đệm
để tách riêng hỗn hợp khí SO2- không khí, sử dụng dung môi là H2O với sốliệu nh sau:
Lu lợng khí thải vào tháp (m3/h): 10000 (ở 1atm, 30oC )
Nồng độ khí thải vào tháp ( thể tích): 3.5
Nồng độ cuối của dung môi ( trọng lợng ): 0.28
Trang 2Hiệu suất hấp thụ (): 78
Tháp làm việc ở điều kiện áp suất 5atm và nhiệt độ 300C
Tháp đệm đợc sử dụng rộng rãi trong kỹ nghệ hoá học.Trong tháp
đệm, chất lỏng chảy từ trên xuống theo bề mặt đệm và khí đi từ dới lênphân tán đều trong chất lỏng.Giới hạn làm việc của tháp đệm tơng đối rộngnhng khó làm ớt đều đệm.Tuỳ theo vận tốc khí mà tháp có thể làm việc ởcác chế độ khác nhau
Nguyên tắc làm việc của tháp hấp thụ
Chất lỏng từ bể chứa 1 nhờ bơm 2 bơm thẳng lên tháp 4 Trong thápchất lỏng đợc tới từ trên xuống đều trên bề mặt đệm nhờ thiết bị phân phốichất lỏng 3 Dòng khí cần xử lý đợc hút vào máy nén 5,tại đây áp suất củadòng khí đợc nâng lên tới áp suất làm việc Sau đó dòng khí đợc đẩy vàotháp dòng khí đi từ dới lên tiếp xúc với chất lỏng chảy từ trên xuống trên
bề mặt đệm Khí sau khi xử lý đi ra khỏi tháp qua cửa 6, chất lỏng sau hấpthụ ra khỏi tháp theo cửa 7 xuống bể chứa hoặc mơng dẫn 8
Sơ đồ nh hình vẽ 1
Trang 3Phần II: Tính toán thiết kế hệ thống tháp hấp thụ
I Cân bằng vật liệu của quá trình hấp thụ:
Nồng độ của SO2 trong khí thải là 3,5% thể tích
Hiệu suất: =
d
c d
áp dụng phơng trình khí lý tởng để tính dòng khí thải ở điều kiện làmviệc
P
V P
=
5
10000 1
= 2000 (m3/h)
Ta có: PV=Gy RT
trong đó: Gy: số Kmol khí
R: hằng số khí lý tởng có giá trị R= 8314(KJ/Kmol 0K)
T: nhiệt độ làm việc
Suy ra Gy =
303 8314
2000 10
013 1
x
x x x
Trang 4m=
P He
trong đó: P: áp suất làm việc (atm)
He: hằng số Henry tra ở nhiệt độ làm việc
tra bảng ta có:
He = 3640mmHg
M =
760 5
36400
= 9,5789Phơng trình đờng cân bằng: Y = 19,85789,5789X X
= 0,003667 (Kmol SO2/ Kmol dung môi)
Cho X một số giá trị nằm trong khoảng Xđ ; Xc ta có bảng giá trịcho đờng cân bằng:
.0001
0.0002
0.0003
0
0004
0.0005
0.0006Y
cb
.000959
0.001919
0.002881
0
003845
0.00481
0.005777
.0007
0.0008
0.0009
0.001
0
002
0.003
0.003056Y
cb
0.00675
0.007716
0.008688
0.009662
0
01959
0.0295
0.030061
*Tính lợng dung môi tối thiểu: GXmin = Gtrơ cbc d
c d
X X
Y Y
II-141
Gtrơ = GY
d Y
1
1
II-141
Trang 5= 402,1211 0,036271
(Kmol/h)
GXmin = 388,04660,036270,003667 0,007979=2993,7896 (Kmol/h)
*Lîng dung m«i thÝch hîp:
GX = GXmin,
thêng chän = 1,2
suy ra GX= 1,2 x 2993,7896 = 3592,5475(Kmol/h)
G
5475 , 3592
0466 , 388
5475 , 3592
X = 9,258X + 0,007979Cho X mét vµi gi¸ trÞ trong kho¶ng X® ; Xc ta cã b¶ng gi¸ trÞ sau:
.0001
0.0002
0.0003
0.0004
0.0005
0.0006Y
lv
0.00797
9
0.00891
0.00983
0.01076
0.01168
0.01261
0.01353
.0007
0.0008
0.0009
0.001
0.002
0.003
0.003056
Trang 6lv 01446 01539 01631 01724 0265 03575 03627
II Xác định đờng kính tháp:
D =
tb tb
303 8314 0466
, 388
n x xtb d
ytb d s
Trang 7Xcuoi Xdau
X
G G
GX cuèi =
2
4615 , 5368 855
,
=65017,1583 (Kg/h)
*TÝnh G y
2
yc yd y
G G
Mhçn hîp ®Çu = MSO2 x Y® + Mkk(1- Y®)
= 64 x 0,035 + 29(1 - 0,035) = 30,225 (Kg/Kmol hçn hîp)
GY®Çu = 402,121 x Mhh®Çu
= 402,121 x 30,225 =12154,1072 (kg/h)
GXcuèi = GY®Çu - GYhÊpthô
= 12154,1072 – 702,605 =11451,5007 (kg/h)
2
1072 , 12154 5007
0 035 ,
Trang 8kk = 2229,42733035= 5,8323 (kg/m3)
Yhh = SO2 x ytb + kk (1-ytb)
= 12,8713 x 0,02146 + 0,02146) = 5,9834 (kg/m3)
5,8323(1-* TÝnh Xtb
O H
tb SO
tb Xtb
a a
2 2
1 1
H d SO
d SO
x M
x M
x M
2 2
2
c O
H c SO
c SO
x M
x M
x M
0
= 0,005375 (Kg/ Kg hçnhîp)
tra b¶ng ta cã: (H2O, 300C) = 995,8 (kg/m3)
C
400C
Khèi lîng riªngcña SO2
1383
1327
néi suy (SO2 láng, 300C) = 1355 (kg/m3)
1 0,0053751355 1 9950,005375,68
xtb
suy ra Xtb = 997,1012 (kg/m3)
Trang 9suy ra X = 0,7994.10-3 (Ns/m2)
* TÝnh y:
kk
kk tb SO
SO tb hh
273 (
C T
C t
360 273
= 129.10-7(Ns/m2)
ytb = 0,02146 (Kmol/ Kmol hçn hîp)
Mhh = ytb.MSO2 + (1- ytb)Mkk = 0,02146 x64 +(1+0,2146)29
= 29,7511 (Kg/ Kmol hçn hîp)
Ta cã: 7 183 10 7
29 ) 02146 , 0 1 ( 10
129
64 02146 , 0 1
suy ra Mhh = 179,531.10-7 (Ns/m2)
X=
125 , 0 25
, 0
1012 , 997
9834 , 5 804
, 11802
1583 , 65017
d
xtb d s
V g Y
lv
quy chuÈn
tÝnh l¹i
Trang 10trong đó: my: số dơn vị chuyển khối pha khí
hy: chiều cao một dơn vị chuyển khối pha khí
hy = h1 + h2
G
G m x
y
[II- 177]
trong đó: h1: chiều cao của một đơn vị chuyển khối đối với pha hơi
h2: chiều cao của một đơn vị chuyển khối đối với pha lỏng
Pr Re
Rey =
d y
s y
Prx =
x x
y D
kk
v P
) (
10 0043 , 0
2 2
2 3 / 1 3
/ 1
5 , 1 4
Trang 11vSO2, vkk: thể tích mol của khí SO2 và không khí (cm3/mol)
P: áp suất làm việc (at)
tra bảng ta có: vSO2 = 44,8 (cm3/mol)
= 4,839 (at)
suy ra PY =
29
1 64
1 ) 9 , 29 8
, 44 ( 839 , 4
303 10
0043 , 0
2 3 / 1 3
/ 1
5 , 1 4
6
) (
1 1
10 1
2 2
2
2 2
O H SO
O H
O H SO
v v
B A
M M
trong đó: A,B: hệ số liên hợp
đối với khí hoà tan trong nớc: A=1, B= 4,7
vSO2, vH2O: thể tích mol SO2 và nớc
vH2O = 18,9 (cm3/mol)
H2O: độ nhớt của nớc ở 200C (CP)
D20 =
2 3 / 1 3
/ 1
6
) 8 , 44 9
, 18 ( 005 , 1 7 , 4
18
1 64
1 10 1
005 , 1 2 , 0
0,009831
0,01076
0,01168
0,01261
0,01353
Trang 1226,979 27,592
6
28,2394
28,9204
,01446
0,01539
0,01631
0,01724
0,0265
0,036271
/(Y-Ycb)
129,636
8
130,3896
131,1801
132,0095
142,8009
161,03
56 , 1
d
y d
y y V
10 635 , 179 310
9834 , 5 27 , 0 12 56 ,
, 0 405
, 0 1
1
y x c
y y
x
G
G A
27 , 0
, 0 405
, 0
0179534 ,
0 7994 , 0 1012
, 997 9834 , 5 804
, 11802
1583 , 65017
25
,
6
1
Trang 13= 12923,75 (N/m2)
suy ra P = 12923,75 + 2275,1285 = 15198,88 (n/m2)
Trang 14* Ưu điểm của bơm ly tâm
-Loại bơm này tạo đợc năng suất cao, cung cấp chất lỏng đều đặn,liên tục
-Bơm có cấu tạo gọn, vận hành dễ dàng
-Có thể điều chỉnh đợc năng suất của bơm bằng cách thay đổi tiết luống đẩy hoặc thay đổi số vòng quay của bơm
*Nhợc điểm
-áp suất tạo ra thấp
-Hiện tợng xâm thực dễ xảy ra làm mòn thân bơm
Khi khởi động bơm ly tâm không có khả năng hút chất lỏng từ bểchứa lên bơm nên cần phải mồi bơm trớc khi mở máy Để khắc phục nhợc
điểm điểm này ta bố trí bơm trên cùng mặt bằng với bể chứa chất lỏng Bốtrí hệ thống bơm nh sau:
Trang 15, 995 2 785 , 0
855 , 64665 785
trong đó: dtd: điều kiện tơng đơng của ống dẫn (m)
: khối lợng riêng của nớc (kg/m3)
: độ nhớt của nớc ở 300C = 0,8007.10-3 (Ns/m2)
Re = 0 , 8007 10 3
11 , 0 68 , 995 9 , 1
= 259894 >>104
suy ra, dòng chảy trong ống ở chế dộ chảy xoáy
Ta có thể sử dụng công thức sau để tính (chung cho mọi chế độdòng chảy)
81 , 6 lg 2
trong đó: : độ nhám tuyệt đối (m)
dtd: điều kiện tơbng đơng của ống dẫn (m)
Trang 1610 82 , 1 259894
81 , 6 lg 2
: vận tốc nớc tối đa trong ống (m/s)
- Tính hệ số trở lực cục bộ:
Chọn: đờng ống đẩy có 3 khuỷu, 1 van tiêu chuẩn và có 1 cửa ra đờng ống hút có 1 van có lới chắn rác và 1 cửa ra
= 31 + 2 + 23 + 4
trong đó: 1: hệ số trở lực của trục khuỷu
2: hệ số trở lực của van tiêu chuẩn
3: hệ số trở lực của cửa ra, cửa vào
4: hệ số trở lực của van có lới chắn rác
Chọn:
+ khuỷu 900 do 2 khuỷu 450 tạo thành
chọn a/b = 1 suy ra 1 = 0,38
+ van tiêu chuẩn: 2 = 4,16
+ cửa vào, cửa ra sắc cạnh đầu ống không cắm sâu vào thànhbể
3 = 0,5
+ van hút có lới chắn rác: 4 = 6,77
suy ra = 3x0,38 + 4,16 + 2x0,5 + 6,77 = 13,07
Trang 17suy ra: Pc =
2
19 68 , 995 07 ,
Tổn thất áp suất để khắc phục trở lực trong hệ thống ống:
( Ưu điểm,nhợc điểm của bơm đã nói ở phần trên)
áp suất toàn phần do bơm tạo ra:
H=
g
P P
Hh: chiều cao hình học để hút chất lỏng (m)
Hđẩy: chiều cao hình học để nâng chất lỏng (m)
10 ).
1 065 , 5
H g
Q
(kw) [I-439]
trong đó: Q: năng suất của bơm (m/s)
Trang 18: hiệu suất chung của bơm
= 0 x tl x ck
Chọn hiệu suất thể tích 0 = 0,96
hiệu suất thuỷ lực: tl = 0,85
hiệu suất cơ khí tính đến ma sát ở ổ bi, ổ lót trục: ck = 0,96suy ra = 0,96 x 0,85x0,96 = 0,783
Nđc =
dc tr
N
trong đó: Nđc : Công suất trên trục của bơm (kw)
tr: hiệu suất truyền động chọn tr = 1
đc : hiệu suất động cơ điện , chọn đc = 0,8
suy ra Nđc = 112,097,8
= 16,2125 (kw)Thờng chọn đờng cơ điện có công suất lớn hơn so với công suất tínhtoán
Nđcc = x Nđc
trong đó: : hệ số dự trữ công suất
chọn = 1,2 (Theo bảng II.33 [II-439])
suy ra Nđc = 1,2 x 16,2125 = 19,455 (kw)
Trang 20PhÇn IV: TÝnh to¸n m¸y nÐn khÝ
§êng kÝnh èng ®Èy: V®Èy = 2000 (m3/h)
chän ®Èy = 20 (m/s) (theo b¶ngII.10 I 377)
Trang 21Do độ nén cần đạt =5 mà độ nén của một cấp chỉ đạt khoảng từ 1,2– 1,5 nên ta phải sử dụng nhiều cấp ghép nối tiếp.
1
1
2 1
n n
P
P RT n
n
III-59
Trong đó: P1, P2 là áp suất khí vào và ra khỏi máy nén
n : số mũ đa biến (n= 1,2 –1,62) I-465
T1 : nhiệt độ khí vào máy nén
5 303 314 8 1 3 , 1 3 ,
1 3 , 1
= 4,9049 (kj/kg)
2 Công suất của máy nén
*Công suất lý thuyết của máy nén
0784 , 6
, 3
577 , 16
(Kw)
Trang 22*Công suất hiệu dụng trên trục máy nén
Nhd =
ck tt
5 , 19
*Công suất động cơ điện
Nđc =
dc tr hd
N
Trong đó: tr là hiệu suất truyền động (0,96 0,99)
đc là hiệu suất độgn cơ diện (dc =0,95)
: hệ số dự trự (= 1,1 1,15) Chọn =1,1
96 , 0 95 , 0
3125 , 20 1 ,
N
Trang 23Phần V: Tính chọn cơ khí
Vật liệu chọn để chế tạo thiết bị cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:bền, sử dụng tiện lợi, an toàn và cuối cùng chọnvật liệu sao cho đạt hiệuquả kinh tế cao nhất
Thiết bị thiết kế làm việc ở 300C và 10 atm nên thân thiết bị làm bằngvật liệu dẻo, chịu đợc áp suất cao Do cấu tử cần hấp thụ là SO2 nên bề mặttrong của thiết bị cần phải đợc ăn mòn cuả axit, không rỉ Nên chọn vật liệulàm thiết bị là loại thép CT3
Thân hình trục bằng vật liệu dẻo đợc chế tạo băng cuốn tấm vật liệuvới kích thớc định dạng sau đó ghép mối hàn lại (loại này làm việc ở p 10.106 N/m2)
Khi chế tạo thân hình hàn cần chú ý:
+ Đờng hàn càng ngắn càng tốt
+ Chỉ hàn giáp mối
+ Bố trí mối hàn ở vị trí dễ quan sát
+ Không khoan lỗ qua mối hàn
I Bề dày của thân thiết bị hình trụ hàn thẳng đứng, làm việc với áp suất bên trong.
Chọn vật liệu CT3: k = 380.10-6 (N/m2)
ch = 240.10-6 (N/m2) [II-309]
vận tốc rỉ: 0,06 (mm/năm)
Thân không có lỗ
Hàn dọc, hàn tay bằng hồ quang điện, hàn giáp mối 2 mặt
Thiết bị thuộc nhóm II, loại II
: hệ số bền của thành hình trụ theo phơng dọc
C: số bổ xung do ăn mòn, bào mòn và dung sai về chiều dày
P: áp suất trong thiết bị (N/m2)
Tra bảng XIII.8 [II-362] ta có: = h = 0,95
áp suất trong thiết bị: P = Pmt + Pt (N/m2)
Pt = g x l x Hl
Trang 24trong đó: Pmt: áp suất của khí (N/m2)
Pt: áp suất thuỷ tĩnh trong cột chất lỏng (N/m2)
l: khối lợng riêng của chất lỏng (Kg/m3)
Hl: chiều cao của hỗn hợp lỏng trong tháp (m)
trong đó: [k]: ứng suất cho phép khi kéo
nb: hệ số an toàn theo giới hạn bền
10 380
n (N/m
2)
trong đó: [c]: ứng suất cho phép khi chảy
nc: hệ số an toàn theo giới hạn chảy
10
10 154 , 146
6
6
>> 50Nên công thức trong (1) có thể bỏ qua P ở dới mẫu số [II-360]
Tính C: C= C1 + C2 + C3 (m) [II-363]
trong đó: C1: hệ số bổ xung do ăn mòn Với thép TC3 vận tốc gỉ 0,06(mm/năm), thời gian làm việc 15 năm đêks 20 năm Chọn C1 = 1 (mm)
Trang 25C2: bổ xung do hao mòn, chỉ tính đến trong những trờng hợp nguyênliệu có chứa các hạt rắn chuyển động với vận tốc lớn trong thiết bị Chọn C2
10 5945 , 0 6 ,
* Kiểm tra ứng suất của thành theo áp suất thử
áp suất thử tính toán P0 đợc xác định nh sau:
P c
831125 0018
, 0 006 , 0 6 , 1
10 200 2
, 1
10 240 2
c
Tính đáy và nắp thiết bị:
Chọn vật liệu CT3 Đáy và nắp giống nhau, dùng nắp có gờ
Tính đáy và nắp làm việc chịu áp suất trong
Chiều dày S đợc tính nh sau:
P S
b h
, 3
trong đó: Dt: đờng kính trong tháp
hb: chiều cao phần lồi của đáy
chọn hb = 0,25xDt [II-381]
h: hệ số bền mối hàn hớng tâm nếu có
Trang 26k: hệ số không thứ nguyên, k=
1-t D d
d: điều kiện lớn nhất hay kích thớc của lỗ không phải hình tròn, của
= 0,925
216 95 , 0 925 , 0 10 5945 , 0
10 154 , 146
2 10 5945 , 0 6 , 1
2
0
2
c b
, 1 25 , 0 95 , 0 925 , 0 6 , 7
0038 , 0 008 , 0 6 , 1 25 , 0 2 6 ,
- Chọn bích liền bằng thép để nối nắp, đáy vào thân thiết bị Do thiết
bị làm việc ở áp suất 5 atm(áp suất trung bình) nên chọn bích theo kiểu IV.Hình vẽ mặt cắt của bích:
Trang 27Các thông số về bích nối nh sau(tra bảngXIII.27[II-422] ):
đệm ta cũng chọn loại bích này.`
I Chọn chân đỡ và tai treoThờng ngời ta không đặt trực tiếp thiết bị lên bệ mà phải có tai treohay chân đỡ hoặc cả hai để giữ thăng bằng cho thiết bị trong quá trình làmviệc
Tính tai treo hay chân đỡ phỉa tính tải trọng của toàn thiết bị:
Trang 28Mbổ xung : bao gồm các chi tiết phụ của tháp nh ống nối, cửa vào, cửa ra,bích…
2 2
24,1152 (m3)
Phần thể tích đệm chiếm chỗ: 1 – Vđ
Mđệm = (1 – Vđ )Vlv đ = (1 – 0,71)24,1152700 = 4895,3856(kg)
4 Khối lợng của chất lỏng
4
14 , 3 1012 , 997 4
2 2
= 7,782.104 (N/m2)
Trang 29Với = 1,2 kích thớc tháp tính toán đợc tơng đối lớn ,tháp nặng nênmặt bằng đặt tháp phải chịu đợc tải trọng lớn nên cần phải có thêm chí phí
đầu t cho xây dựng mặt bằng
-Tháp làm việc ở áp suất cao hơn áp suất khí quyển nên dung môiphải bơm trực tiếp lên tháp nên hệ tthống không thể làm việc liên tục đợcmỗi khi có sự cố xảy ra nh : mất điện, sửa chữa bơm Mặt khác áp suất làmviệc cao nên vật liệu chọn phải tốt, các mối hàn phải đảm bảo đúng các chỉtiêu kỹ thuật để tránh các sự cố có thể xảy ra
-Khí cần xử lý là khí độc hại nên các van khoá yêu cầu phải kíntránh rò rỉ khí
Mật khác tháp thiết kế có số bậc thay đổi nồng độ nhỏ, hiệu quả quátrình không cao nên dòng khí thải sau khi ra khỏi tháp vẫn còn chứa nhiều
SO2 nên ống dẫn khí thải sau xử lý cần đợc nâng cao
-Do đờng kính của tháp khá lớn nên trong tính toán cơ khí đối vớicửa tháo, nạp đệm nên thiết kế để cho công nhân có thể vào trong tháp đểsửa chữa nếu có sự cố xảy ra
- Chiều cao tháp thiết kế lớn nên đơngf ống đẩy sẽ dài cho nênnên bố trí hệ thống tháp ở nơi giáp tờng để ta có thể cố định đờng ốngdẫn vào tờng để hệ thống đợc chắc chắn và không ảnh hởng đến bơm