Hãy liệt kê 4 chuỗi thức ăn có thể có từ các loài nêu trên Riêng sinh vật tiêu thụ mỗi chuỗi phải có 2 bậc trở lên Bài làm:.?. Hãy liệt kê 4 chuỗi thức ăn có thể có từ các loài nêu trên
Trang 1TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM
Lớp: 9/…
Họ tên: ………
SBD: ………
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HKII 2019-2020
MÔN: SINH HỌC 9
THỜI GIAN: 45 phút
(Không kể chép phát đề)
Giám thị:
Đề 1:
I/ Trắc nghiệm: (3 điểm) Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:
1 Chất kháng sinh được sản xuất có nguồn gốc từ
a Thực vật b động vật c Xạ khuẩn d cây cối
2 Loài cá được nhân bản vô tính thành công ở Việt Nam là
a cá trạch b cá ba sa c cá chép d cá trắm
3 Loài cây nào sau đây là cây ưa sáng?
a Cây dương xỉ b Cây lan ý c Cây phượng vĩ d Cây vạn niên thanh
4 Loài chim nào sau đây là động vật ưa sáng?
a Cú vọ b Cú mèo c Chim lợn d Chim đại bàng
5 Các loài thú nào sau đây hoạt động vào ban ngày?
a Rắn lục, dê, cừu b Trâu, bò, dơi c hươu, bò, dê d Dơi, Cú mèo, đom đóm
6 Ví dụ biểu hiện quan hệ hội sinh là
a địa y sống bám trên cành cây b đàn bò và đàn trâu trên đồng cỏ
c cáo đuổi bắt gà d vi khuẩn sống trong nốt sần rễ cây họ đậu
Sử dụng sơ đồ lưới thức ăn dưới đây để trả lời các câu hỏi từ số 7 đến số 12
Chuột Rắn
Cây xanh Cầy Vi khuẩn
Sâu Đại bàng
7 Nhóm sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm sinh vật hằng nhiệt?
a Chuột, sâu b Cầy, đại bàng c Cầy, rắn d Chuột, đại bàng
8 Nhóm sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm sinh vật biến nhiệt?
a Chuột, sâu b Cầy, đại bàng c Cầy, rắn d Chuột, đại bàng
9 Lưới thức ăn trên có
a 4 chuỗi b 5 chuỗi c 6 chuỗi d 7 chuỗi
10 Các sinh vật tiêu thụ bậc 1 là
a chuột, sâu b cây xanh, sâu c vi khuẩn, cầy d cầy, rắn
11 Các sinh vật tiêu thụ bậc 2 là
a chuột, sâu b cây xanh, sâu c vi khuẩn, cầy d cầy, rắn
12 Trong lưới thức ăn trên, vi khuẩn là
a sinh vật phân giải b.sinh vật tiêu thụ c sinh vật sản xuất d nhân tố sinh thái vô sinh
II/ Tự luận: (7 điểm)
Câu 1 (2,5đ):
a Ưu thế lai là gì? Để tạo ưu thế lai người ta sử dụng phương pháp gì?
b Giao phối gần là gì? Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hóa?
Câu 2 (1,5đ): Ô nhiễm môi trường là gì? có những tác nhân chủ yếu nào gây ô nhiễm môi trường? Câu 3 (1,5đ): Sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên rừng có ảnh hưởng như thế nào tới các nguồn tài
nguyên khác? Trình bày các biện pháp bảo vệ tài nguyên sinh vật
Câu 4 (1,5đ): Cho các loài sinh vật sau: Ếch, rắn, cây cỏ, sâu, gà, vi khuẩn, châu chấu
a Thế nào là chuỗi thức ăn? Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm những thành phần sinh vật nào?
b Hãy liệt kê 4 chuỗi thức ăn có thể có từ các loài nêu trên (Riêng sinh vật tiêu thụ mỗi chuỗi phải
có 2 bậc trở lên)
Bài làm:
Trang 2TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM
Lớp: 9/…
Họ tên: ………
SBD: ………
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HKII 2019-2020
MÔN: SINH HỌC 9
THỜI GIAN: 45 phút
(Không kể chép phát đề)
Giám thị:
Đề 2:
I/ Trắc nghiệm: (3 điểm) Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:
1 Hoocmon insulin được dùng để
a Làm thể truyền trong kĩ thuật gen b chữa bệnh đái tháo đường
c Sản xuất chất kháng sinh từ xạ khuẩn d điều trị suy dinh dưỡng ở trẻ
2 Trong ứng dụng di truyền học, cừu Đôli là sản phẩm của phương pháp
a gây đột biến gen b gây đột biến trong tế bào xôma
c nhân bản vô tính d sinh sản hữu tính
3 Loài cây nào sau đây là cây ưa bóng?
a Cây vạn niên thanh b Cây xương rồng c Cây phượng vĩ d Cây xoài
4 Loài chim nào sau đây là động vật ưa tối?
a Chim họa mi b Cú mèo c Chim sâu d Chim Ưng
5 Các loài thú nào sau đây hoạt động vào ban đêm?
a Rắn lục, dê, cừu b Trâu, bò, dơi c Hươu, bò, dê d Dơi, Cú mèo, đom đóm
6 Ví dụ biểu hiện quan hệ cạnh tranh là
a địa y sống bám trên cành cây b đàn bò và đàn trâu trên đồng cỏ
c cáo đuổi bắt gà d vi khuẩn sống trong nốt sần rễ cây họ đậu
Sử dụng sơ đồ lưới thức ăn dưới đây để trả lời các câu hỏi từ số 7 đến số 12
Bọ rùa Ếch, nhái
Cây cỏ Châu chấu Rắn Vi khuẩn
Gà Mèo
7 Nhóm sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm sinh vật hằng nhiệt?
a Châu chấu, gà b Cây xanh, châu chấu c Mèo, rắn d Gà, mèo
8 Nhóm sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm sinh vật biến nhiệt?
a Châu chấu, gà b Cây xanh, châu chấu c Mèo, rắn d Gà, mèo
9 Lưới thức ăn trên có
a 4 chuỗi b 5 chuỗi c 6 chuỗi d 7 chuỗi
10 Các sinh vật tiêu thụ bậc 1 là
a bọ rùa, mèo, gà b mèo, rắn, ếch nhái c bọ rùa, gà, châu chấu d bọ rùa, mèo, rắn
11 Các sinh vật tiêu thụ bậc 2 là
a bọ rùa, mèo, gà b mèo, rắn, ếch nhái c bọ rùa, gà, châu chấu d bọ rùa, mèo, rắn
12 Trong lưới thức ăn trên, cây xanh là
a sinh vật phân giải b sinh vật tiêu thụ c sinh vật sản xuất d nhân tố sinh thái vô sinh
II/ Tự luận: (7 điểm)
Câu 1 (2,5đ):
a Ưu thế lai là gì? Để tạo ưu thế lai người ta sử dụng phương pháp gì?
b Lai kinh tế là gì? Tại sao không nên dùng con lai kinh tế để làm giống?
Câu 2 (1,5đ): Ô nhiễm môi trường là gì? có những tác nhân chủ yếu nào gây ô nhiễm môi trường? Câu 3 (1,5đ): Tại sao trồng rừng hợp lí có tác dụng trong việc bảo vệ tài nguyên nước? Trình bày
các biện pháp cải tạo hệ sinh thái bị thoái hóa
Câu 4 (1,5đ): Cho các loài sinh vật sau: Sâu, rắn, cây cỏ, chuột, vi khuẩnt, cầy, đại bàng
a Thế nào là một hệ sinh thái? Một hệ sinh thái chủ yếu gồm những thành phần nào?
b Hãy liệt kê 4 chuỗi thức ăn có thể có từ các loài nêu trên (Riêng sinh vật tiêu thụ mỗi chuỗi phải
có 2 bậc trở lên)
Bài làm:
Trang 3ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM SINH 9 HKII (2019-2020)
ĐỀ 1:
I.Phần trắc nghiệm: Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
II Phần tự luận
Câu 1: a * Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh
trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính
trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai
bố mẹ
* Để tạo ưu thế lai ở cây trồng người ta chủ yếu dùng phương pháp
lai khác dòng và lai khác thứ, còn trong chăn nuôi thường dùng lai kinh
tế để sử dụng ưu thế lai
b * Giao phối gần là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ một cặp bố
mẹ hoặc giữa bố mẹ và con cái
* Nguyên nhân gây ra sự thoái hóa giống là do khi tự thụ phấn bắt
buộc hoặc giao phối gần liên tục qua nhiều thế hệ làm cho các gen lặn
có hại chuyển từ trạng thái dị hợp sang trạng thái đồng hợp lặn, gây hại
1,0 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 2: * Khái niệm ô nhiễm môi trường: là hiện tượng môi trường tự nhiên
bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường
bị thay đổi gây tác hại đến đời sống con người và các sinh vật khác
* Tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường:
- Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt
- Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học
- Ô nhiễm do các chất phóng xạ
- Ô nhiễm do các chất thải rắn
- Ô nhiễm do vi sinh vật gây bệnh
0,25 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
Câu 3: * Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng ảnh hưởng đến tài nguyên khác
như: Giúp bảo vệ ( chống xói mòn, hạn hán…)và nâng cao độ phì
nhiêu của đất Giúp giữ ổn định nguồn nước trên Trái Đất ( chống hạn
hán, lũ lụt…)
* Biện pháp bảo vệ tài nguyên sinh vật:
- Bảo vệ các khu rừng già, rừng đầu nguồn… Xây dựng các khu bảo
tồn, các vườn quốc gia để bảo vệ các sinh vật hoang dã
- Trồng cây, gây rừng tạo môi trường sống cho nhiều loài sinh vật
- Không săn bắn động vật hoang dã và khai thác quá mức các loài sinh
vật
- Ứng dụng công nghệ sinh học để bảo tồn nguồn gen quý hiếm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm
Câu 4: a * Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần
xã
* Một hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm các thành phần chủ yếu: Các
thành phần vô sinh và các thành phần hữu sinh (Sinh vật sản xuất, sinh
vật tiêu thụ và sinh vật phân giải)
b Viết được 4 chuỗi thức ăn.
- Mỗi chuỗi thức ăn phải có đầy đủ 3 thành phần: sinh vật sản xuất,
sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
- Riêng sinh vật tiêu thụ mỗi chuỗi phải có 2 bậc trở lên
0,25 điểm 0,25 điểm
1,0 điểm (Mỗi chuỗi đúng 0,25 điểm)
Trang 4ĐỀ 2:
I.Phần trắc nghiệm: Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
II Phần tự luận
Câu 1: a * Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh
trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính
trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai
bố mẹ
* Để tạo ưu thế lai ở cây trồng người ta chủ yếu dùng phương pháp lai
khác dòng và lai khác thứ, còn trong chăn nuôi thường dùng lai kinh tế
để sử dụng ưu thế lai
b * Lai kinh tế là phép lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng
thuần khác nhau rồi dùng cơ thể lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó
làm giống
* Nguyên nhân không dùng con lai kinh tế làm giống là vì thế hệ sau
có sự phân li dẫn đến sự gặp nhau của các gen lặn gây hại
1,0 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 2: * Khái niệm ô nhiễm môi trường: là hiện tượng môi trường tự nhiên
bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường
bị thay đổi gây tác hại đến đời sống con người và các sinh vật khác
* Tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường:
- Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt
- Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học
- Ô nhiễm do các chất phóng xạ
- Ô nhiễm do các chất thải rắn
- Ô nhiễm do vi sinh vật gây bệnh
0,25 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
Câu 3: * Trồng rừng hợp lí có tác dụng trong việc bảo vệ nguồn nước: Vì
trồng rừng tạo điều kiện thuận lợi cho tuần hoàn nước trên Trái Đất,
tăng lượng nước bốc hơi và lượng nước ngầm
* Các biện pháp cải tạo các hệ sinh thái bị thoái hóa:
- Đối với vùng đất trống, đồi núi trọc cần trồng cây, gây rừng Thay đổi
các loại cây trồng hợp lí
- Tăng cường công tác làm thủy lợi
- Bón phân hợp lí và hợp vệ sinh
- Chọn giống vật nuôi và cây trồng thích hợp và có năng suất cao
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
Câu 4: a * Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh
dưỡng với nhau Mỗi loài trong chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ
mắt xích phía trước, vừa là sinh bật bị mắt xích phía sau tiêu thụ
* Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm 3 thành phần sinh vật: Sinh vật
sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
b Viết được 4 chuỗi thức ăn.
- Mỗi chuỗi thức ăn phải có đầy đủ 3 thành phần: sinh vật sản xuất,
sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
- Riêng sinh vật tiêu thụ mỗi chuỗi phải có 2 bậc trở lên
0,25 điểm
0,25 điểm
1,0 điểm (Mỗi chuỗi đúng 0,25 điểm)
Trang 5MA TRẬN ĐỀ THI – SINH 9 HKII (2019-2020) Cấp độ
Tên
Chương
cao TN
KQ
KQ
KQ
T L Chương
VI: Ứng
dụng di
truyền
học.
(4 tiết)
Nêu được khái niệm
ưu thế lai, phép lai kinh tế, giao phối cận huyết
Phân biệt được các ứng dụng của di truyền học
Nguyên nhân thoái hóa, nguyên nhân không dùng
ưu thế lai làm giống
Phương pháp tạo ưu thế lai
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1 câu.
1,5 đ
2 câu.
0,5 đ
1 câu.
1,0 đ
4 câu 3,0 đ
30 %
Chương
I: Sinh
vật và
môi
trường.
(2 tiết)
Phân biệt các nhóm cây ưa sáng, cây ưa bóng, động vật ưa sáng, động vật ưa tối, sinh vật biến nhiệt, sinh vật hằng nhiệt, mối quan hệ khác loài dựa vào ví dụ
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ :
6 câu.
1,5 đ
6 câu 1,5 đ
15 %
Chương
II:Hệ sinh
thái.
(3 tiết)
Nêu được khái niệm và thành phần của chuỗi thức ăn, lưới thức ăn
Phân biệt được các thành phần của lưới thức ăn, chuỗi thức
- Viết được chuỗi thức ăn.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1 câu.
0,5 đ
4 câu.
1,0 đ
1câu 1,0 đ
6 câu 2,5 đ 25%
Chương
III:
Con
người,
dân số và
môi
trường.
(2 tiết)
K/n ô nhiễm môi trường Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ :
1 câu.
1,5 đ
1 câu 1,5 đ 15%
Chương
IV: Bảo
vệ môi
trường.
(2 tiết)
- Nêu các biện pháp bảo vệ TN
SV, cải tạo các hệ sinh thái bị thoái hóa
Ảnh hưởng của sử dụng hợp
lý TN rừng tới TN khác.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ :
1 câu.
0,5 đ
1 câu.
1,0 đ
2 câu 1,5 đ
15 % Tổng câu
Tổng điểm
4 câu 4,0 đ
12 câu 3,0 đ
1 câu 1,0 đ
2 câu 2,0 đ
19 câu
10 đ
Trang 6Tỉ lệ : 100 %
ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC 9 HKII ( NĂM HỌC : 2019 – 2020) I/ Trắc nghiệm:
1 Hoocmon insulin được dùng để
a Làm thể truyền trong kĩ thuật gen b chữa bệnh đái tháo đường
c Sản xuất chất kháng sinh từ xạ khuẩn d điều trị suy dinh dưỡng ở trẻ
2 Trong ứng dụng di truyền học, cừu Đôli là sản phẩm của phương pháp
a gây đột biến gen b gây đột biến trong tế bào xôma
c nhân bản vô tính d sinh sản hữu tính
3 Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở:
a F3 b F4 c F1 d F2
4 Trong chọn giống, dùng phương pháp tự thụ phấn hay giao phối gần là để:
a Tạo giống mới b Tạo dòng thuần c Tạo ưu thế lai d Cải tạo giống
5 Chất kháng sinh được sản xuất có nguồn gốc từ
a Thực vật b động vật c Xạ khuẩn d cây cối
6 Loài cá được nhân bản vô tính thành công ở Việt Nam là
a cá trạch b cá ba sa c cá chép d cá trắm
7 Loài cây nào sau đây là cây ưa sáng?
a Cây dương xỉ b Cây lan ý c Cây phượng vĩ d Cây vạn niên thanh
8 Loài cây nào sau đây là cây ưa bóng?
a Cây vạn niên thanh b Cây xương rồng c Cây phượng vĩ d Cây xoài
9 Loài chim nào sau đây là động vật ưa sáng?
a Cú vọ b Cú mèo c Chim lợn d Chim đại bàng
10 Loài chim nào sau đây là động vật ưa tối?
a Chim họa mi b Cú mèo c Chim sâu d Chim Ưng
11 Các loài thú nào sau đây hoạt động vào ban đêm?
a Rắn lục, dê, cừu b Trâu, bò, dơi c Hươu, bò, dê d Dơi, Cú mèo, đom đóm
12 Các loài thú nào sau đây hoạt động vào ban ngày?
a Rắn lục, dê, cừu b Trâu, bò, dơi c hươu, bò, dê d Dơi, Cú mèo, đom đóm
13 Ví dụ biểu hiện quan hệ hội sinh là
a địa y sống bám trên cành cây b đàn bò và đàn trâu trên đồng cỏ
c cáo đuổi bắt gà d vi khuẩn sống trong nốt sần rễ cây họ đậu
14 Ví dụ biểu hiện quan hệ cạnh tranh là
a địa y sống bám trên cành cây b đàn bò và đàn trâu trên đồng cỏ
c cáo đuổi bắt gà d vi khuẩn sống trong nốt sần rễ cây họ đậu
Sử dụng sơ đồ lưới thức ăn dưới đây để trả lời các câu hỏi từ số 15 đến số 20
Bọ rùa Ếch, nhái
Cây cỏ Châu chấu Rắn Vi khuẩn
Gà Mèo
15 Nhóm sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm sinh vật hằng nhiệt?
a Châu chấu, gà b Cây xanh, châu chấu c Mèo, rắn d Gà, mèo
16 Nhóm sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm sinh vật biến nhiệt?
a Châu chấu, gà b Cây xanh, châu chấu c Mèo, rắn d Gà, mèo
17 Lưới thức ăn trên có
a 4 chuỗi b 5 chuỗi c 6 chuỗi d 7 chuỗi
18 Các sinh vật tiêu thụ bậc 1 là
a bọ rùa, mèo, gà b mèo, rắn, ếch nhái c bọ rùa, gà, châu chấu d bọ rùa, mèo, rắn
19 Các sinh vật tiêu thụ bậc 2 là
a bọ rùa, mèo, gà b mèo, rắn, ếch nhái c bọ rùa, gà, châu chấu d bọ rùa, mèo, rắn
20 Trong lưới thức ăn trên, cây xanh là
Trang 7a sinh vật phân giải b sinh vật tiêu thụ c sinh vật sản xuất d nhân tố sinh thái vô sinh
Sử dụng sơ đồ lưới thức ăn dưới đây để trả lời các câu hỏi từ số 21 đến số 26
Chuột Rắn
Cây xanh Cầy Vi khuẩn
Sâu Đại bàng
21 Nhóm sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm sinh vật hằng nhiệt?
a Chuột, sâu b Cầy, đại bàng c Cầy, rắn d Chuột, đại bàng
22 Nhóm sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm sinh vật biến nhiệt?
a Chuột, sâu b Cầy, đại bàng c Cầy, rắn d Chuột, đại bàng
23 Lưới thức ăn trên có
a 4 chuỗi b 5 chuỗi c 6 chuỗi d 7 chuỗi
24 Các sinh vật tiêu thụ bậc 1 là
a chuột, sâu b cây xanh, sâu c vi khuẩn, cầy d cầy, rắn
25 Các sinh vật tiêu thụ bậc 2 là
a chuột, sâu b cây xanh, sâu c vi khuẩn, cầy d cầy, rắn
26 Trong lưới thức ăn trên, vi khuẩn là
a sinh vật phân giải b.sinh vật tiêu thụ c sinh vật sản xuất d nhân tố sinh thái vô sinh
27 Tài nguyên nào sau đây được xem là nguồn năng lượng sạch?
a Bức xạ mặt trời, gió, nhiệt trong lòng đất b Dầu mỏ, khí đốt
c Than đá và nguồn khoáng sản kim loại d Dầu mỏ, thủy triều, khí đốt
28 Nguồn năng lượng vĩnh cửu là:
a Năng lượng khí đốt b Năng lượng từ dầu mỏ c Năng lượng nhiệt từ mặt trời
II/ Tự luận:
Câu 1:
a Ưu thế lai là gì? Để tạo ưu thế lai người ta sử dụng phương pháp gì?
b Giao phối gần là gì? Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hóa?
c Lai kinh tế là gì? Tại sao không nên dùng con lai kinh tế để làm giống?
Câu 2: Ô nhiễm môi trường là gì? Nêu các tác nhân chủ yếu nào gây ô nhiễm môi trường?
Câu 3: Có những biện pháp nào để bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên?
Câu 4: Thế nào là sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên rừng? Sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên rừng
có ảnh hưởng như thế nào tới các tài nguyên khác ( như tài nguyên đất và nước)?
Câu 5: Thế nào là sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên nước? Tại sao trồng rừng hợp lí có tác dụng
trong việc bảo vệ tài nguyên nước ?
Câu 6: Trình bày các biện pháp bảo vệ tài nguyên sinh vật, cải tạo hệ sinh thái bị thoái hóa.
III/ Bài tập:
Câu 1: Viết chuỗi thức ăn ( có đầy đủ 3 thành phần, riêng sinh vật tiêu thụ trong mỗi chuỗi phải
có 2 bậc trở lên) dựa vào sinh vật cho trước hoặc lưới thức ăn cho trước
Câu 2: Vẽ lưới thức ăn từ sinh vật cho trước hoặc chuỗi thức ăn cho trước.