b Bảng sau đõy là số lượng cỏ thể thuộc 3 nhúm tuổi của nai: Nhúm tuổi trước sinh sản Nhúm tuổi sinh sản Nhúm tuổi sau sinh sản 15 con/ha 50 con/ha 5 con/ha Hóy vẽ khỏi quỏt thỏp tuổi củ
Trang 1Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ, tên học sinh : Lớp: Trờng :
Số báo danh Giám thị 1 Giám thị 2 Số phách Điểm Giám khảo 1 Giám khảo 2 Số phách
Cõu 1 (3,0 điểm): a) Lai kinh tế là gỡ? Cú nờn dựng con lai kinh tế để làm giống khụng? Vỡ sao? b) Ở nước ta lai kinh tế được thực hiện dưới hỡnh thức nào, tại sao? Cho vớ dụ Cõu 2 (1,0 điểm): Vớ dụ nào sau đõy là quan hệ hỗ trợ, vớ dụ nào là quan hệ đối địch? a) Vi khuẩn sống trong nốt sần ở rễ cõy họ Đậu b) Trờn cỏnh đồng lỳa, khi cỏ dại phỏt triển, năng suất lỳa giảm Cõu 3 (3,0 điểm): a) Quần thể cú những đặc trưng cơ bản nào? Mật độ quần thể cú cố định khụng và phụ thuộc vào những yếu tố nào? b) Bảng sau đõy là số lượng cỏ thể thuộc 3 nhúm tuổi của nai: Nhúm tuổi trước sinh sản Nhúm tuổi sinh sản Nhúm tuổi sau sinh sản 15 con/ha 50 con/ha 5 con/ha Hóy vẽ khỏi quỏt thỏp tuổi của loài nai và cho biết thỏp đú thuộc dạng gỡ? Cõu 4 (3,0 điểm): a) Thế nào là một lưới thức ăn? Một lưới thức ăn đơn giản gồm những thành phần sinh vật nào? b) Hóy vẽ một lưới thức ăn đơn giản gồm 5 mắt xớch và chỉ ra cỏc thành phần sinh vật trong lưới thức ăn Bài làm ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Đề A
Trang 2………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3Sở giáo dục và Đào tạo
THANH HóA KHảO SáT chất lợng học kì II năm học 2017 - 2018
Môn: Sinh học - Lớp 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ, tên học sinh : Lớp: Trờng :
Số báo danh Giám thị 1 Giám thị 2 Số phách Điểm Giám khảo 1 Giám khảo 2 Số phách
Cõu 1 (3,0 điểm): a) Vỡ sao tự thụ phấn bắt buộc ở cõy giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ cú thể gõy ra hiện tượng thoỏi húa? Nờu mục đớch của giao phối gần trong chọn giống b) Một quần thể thực vật, thế hệ ban đầu cú 100% kiểu gen dị hợp tử (Aa) tự thụ phấn liờn tục qua 3 thế hệ Kiểu gen đồng hợp lặn ở thế hệ thứ 3 chiếm tỉ lệ bao nhiờu? Cõu 2 (1,0 điểm): Vớ dụ nào sau đõy là quan hệ hỗ trợ, vớ dụ nào là quan hệ đối địch? a) Cõy nắp ấm bắt cụn trựng b) Sự cộng sinh giữa tảo với nấm làm thành địa y Cõu 3 (3,0 điểm): a) Quần thể cú những đặc trưng cơ bản nào? Mật độ quần thể cú cố định khụng và phụ thuộc vào những yếu tố nào? b) Bảng sau đõy là số lượng cỏ thể thuộc 3 nhúm tuổi của nai: Nhúm tuổi trước sinh sản Nhúm tuổi sinh sản Nhúm tuổi sau sinh sản 15 con/ha 50 con/ha 5 con/ha Hóy vẽ khỏi quỏt thỏp tuổi của loài nai và cho biết thỏp đú thuộc dạng gỡ? Cõu 4 (3,0 điểm): a) Thế nào là chuỗi thức ăn? Một chuỗi thức ăn hoàn chỉnh gồm những thành phần chủ yếu nào b) Hóy vẽ chuỗi thức ăn gồm 4 mắt xớch tiờu thụ và chỉ ra cỏc thành phần sinh vật trong chuỗi thức ăn Bài làm ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Đề B
Trang 4………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5THANH HOÁ ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2017- 2018
MÔN : Sinh học 9- THCS
Đề A
a) Lai kinh tế là phép lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi
dùng cơ thể lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó làm giống.
- Không nên dùng con lai kinh tế để làm giống vì thế hệ sau có sự phân li dẫn đến sự
gặp nhau của các gen lặn gây hại.
b) Ở nước ta hiện nay, phổ biến là dùng con cái thuộc giống trong nước giao phối với
con đực cao sản thuộc giống nhập nội Con lai có khả năng thích nghi với điều kiện khí
hậu, chăn nuôi của giống mẹ và năng suất cao của giống bố.
- Ví dụ: Bò lai kinh tế giữa bò vàng Thanh Hóa với bò Honsten Hà Lan, chịu được khí
hậu nóng, cho 1000kg sữa/con/năm.
1,0 0,5 1,0
0,5
a) Quan hệ hỗ trợ: Vi khuẩn sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu.
b) Quan hệ đối địch : Trên cánh đồng lúa, khi cỏ dại phát triển, năng suất lúa giảm 0,5 0,5
a) Các đặc trưng cơ bản của quần thể:
- Quần thể sinh vật có 3 đặc trưng cơ bản : Tỉ lệ giới tính ; thành phần nhóm tuổi ; mật
độ quần thể.
- Mật độ quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, theo năm
- Phụ thuộc vào chu kỳ sống, nguồn thức ăn, những biến động bất thường của môi
trường sống như : lụt lội, cháy rừng, hạn hán,
b) Bảng sau đây là số lượng cá thể thuộc 3 nhóm tuổi của nai:
- Học sinh vẽ được tháp tuổi của nai và nhận xét được tháp này có dạng giảm suốt.
(Mỗi ý cho 0,5 điểm).
0,75
0,5 0,75
1,0
a) Lưới thức ăn:
- K/N: Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành một lưới thức ăn.
- Một lưới thức ăn đơn giản gồm 2 thành phần sinh vật chủ yếu là sinh vật sản xuất và
sinh vật tiêu thụ.
b) Vẽ một lưới thức ăn đơn giản
- Gồm 5 mắt xích
- Chỉ ra được các thành phần sinh vật trong lưới thức ăn: Sinh vật SX, SVTT các cấp.
1,0 0,5 1,0 0,5
Trang 6SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HOÁ
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2017- 2018
MÔN: Sinh học- Lớp 9 THCS
Đề B
a) Nguyên nhân gây ra sự thoái hóa giống là do :
- Ở cây giao phấn và ở các loài giao phối phần lớn các gen tồn tại ở trạng thái dị hợp
tử, gen lặn bị gen trội lấn át nên không biểu hiện ra kiểu hình.
- Khi tự thụ phấn bắt buộc hoặc giao phối gần liên tục qua nhiều thế hệ làm cho các
gen lặn có hại chuyển từ trạng thái dị hợp sang trạng thái đồng hợp lặn, gây hại.
- Trong chọn giống người ta dùng phương pháp giao phối gần để củng cố và duy trì
một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần.
b) Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn ở thế hệ thứ 3 :
- Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử ở F3 là (1/2)3 Tỉ lệ kiểu gen đồng lặn ở F3 là : [1- 1/2)3] : 2 =
43,75%
0,5 1,0 0,5 1,0
a) Quan hệ đối địch : Cây nắp ấm bắt côn trùng.
b) Quan hệ hỗ trợ : Sự cộng sinh giữa tảo với nấm làm thành địa y 0,5 0,5
a) Các đặc trưng cơ bản của quần thể:
- Quần thể sinh vật có 3 đặc trưng cơ bản : Tỉ lệ giới tính ; thành phần nhóm tuổi ; mật
độ quần thể.
- Mật độ quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, theo năm
- Phụ thuộc vào chu kỳ sống, nguồn thức ăn, những biến động bất thường của môi
trường sống như : lụt lội, cháy rừng, hạn hán,
b) Bảng sau đây là số lượng cá thể thuộc 3 nhóm tuổi của nai:
- Học sinh vẽ được tháp tuổi của nai và nhận xét được tháp này có dạng giảm suốt
(Mỗi ý cho 0,5 điểm).
0,75 0,5 0,75 1,0
a) Chuỗi thức ăn:
- Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
Mỗi loài trong chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa là sinh
bật bị mắt xích phía sau tiêu thụ.
- Một chuỗi thức ăn hoàn chỉnh gồm 3 thành phần sinh vật: Sinh vật sản xuất, sinh vật
tiêu thụ và sinh vật phân giải.
b) Chuỗi thức ăn gồm 4 mắt xích tiêu thu
- Cây ngô → Sâu ăn lá → Chim ăn sâu → Chuột → Diều hâu
- Các thành phần sinh vật: Sinh vật sản xuất: Cây ngô; sinh vật tiêu thụ: Chim ăn sâu,
chuột, diều hâu.
1,0
0,5 1,0 0,5