Nguyên hàm-Tích phân Lớp 12
Trang 1PHAN HUY KHẢI
Các phương pháp cơ bản tìm
NGUYÊN HÀM, TÍCH PHÂN
VÀ SỐ PHÚC
HÀ NỘI — 2008
Trang 2| | Chuong 1 PHEP TIM NGUYEN HAM VA TINH TICH PHAN
Trong chương nay chúng tôi trình bày ba phương pháp cơ bản nhất để tìm
nguyên hàm và tính tích phân
-_— Phương pháp bảng nguyên hàm
~ Phương pháp đổi biến số
- Phương pháp tích phân từng phan
§1 ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA
NGUYEN HAM VA TICH PHAN
1 Nguyén ham
— Cho hàm số Í(x) liên tục trên K (ở đó K có thể là một khoảng, một đoạn hoặc một nửa khoảng nào đó) Hàm số F(x) được gọi là nguyên hàm của f(x)
trên K., néu F'(x) = f(x) với moi x € K
- Giả sử F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên K, thì với mỗi hằng
số C, hàm số G(x) = F(x) + C cũng là một nguyên hàm của f(x) trên K Ngược
lai, néu G(x) là một nguyên hàm bất kì của f(x) trên K, thì tồn tại hằng số C
G(x) = F(x) + € với mọi x e K&
— Nếu F(x) là một nguyên hàm của hàm số y = f(x) trén K, thi tap hop tất
cả các nguyên ham cua f(x) trén K 1a tap hop
I = {F(x) +C ; C là hằng số)
và tập hợp này kí hiệu bởi dấu tích phân như sau :
I= [f(x)dx.
Trang 3Các tính chất cơ bản của nguyên hàm
Trang 4Vì mọi nguyên hàm của f(x) chỉ khác nhau một hằng số C, do vậy trong định nghĩa trên (xem (1)), ta có thể lấy F(x) là bất kì nguyên hàm nào của f(x)
cũng được Người ta hay viết (1) dưới dạng
Ý nghĩa hình học của tích phân | AY
Giả sử y = f(x) là hàm số liên tục và không y = f(x)
b
âm trên đoạn [a ; b] Khi dy [f()dx là diện tích
hinh phang gidi han béi dudng cong y = f(x), truc
hoành và hai đường thang x = a, x = b (hình giới 0| ,a b
hạn trên gọi là hình thang cong) '
Trang 5Hàm số f(x) liên tục trên [a, b] thì khả tích trên [a, b]
Những thí dụ đầu tiên về phép tìm nguyên hàm và tính tích phân
Thí dụ I Tìm nguyên hàm của các hàm số sau :
Trang 7Thí dụ 3 (Tính tích phân mà không dựa vào nguyên hàm)
Không dựa vào nguyên hàm, hãy tính các tích phân sau :
10
Trang 82 Gọi S là aren | tích hình thang giới han
bởi các đường y = 5 +3, truc hoanh va hai
Chi dan lich st:
1 Isaac Newton sinh Ở Woolsthorpe năm 1643 (theo lịch cổ) trùng vào
ngày Thiên chúa Giáng sinh và là năm Galileo qua đời Năm 23 tuổi, ông đã phát kiến ra công thức khai triển nhị thức (a + b)” (công thức này sau đó mang tên ông : nhị thức Newton) Cũng vào những năm ấy Newton đã nghĩ ra một phương pháp mà ông gọi là phương pháp làm chảy mà ngày nay ta gọi là phép tính vị phân
Ông cũng quan tâm tới nhiều vấn đề vật lí học, thực hiện những thí nghiệm đầu tiên về quang học và đã hình thành được các nguyên lí cơ bản của lí thuyết
Trang 9các vấn đề vật lí học cũng như khả năng luận giải chúng bằng toán học có lẽ là những thứ chưa hề thấy ở đâu có thể trội hơn
Đức Giáo hoàng đã ngợi ca ông như ,sau :
Bóng tối thật mịt mùng Bao phủ giới tự nhiên Với bao nhiêu quy luật
Bị che khuất triển miên Đấng tối cao xuất hiện
Cho loài người Newton
Và mọi thứ mịt mùng
Nay toa day ánh sáng
Ong qua đời nam 1727 6 tudi 84, va duoc mai tang tai nha tho Westminster (nơi chôn cất các vĩ nhân của nước Anh)
Isaac Newton
(1643 - 1727)
2 Gottfried Wilhelm Leibnitz (1646 — 1716) là nhà toán học thiên tài
người Đức Cùng với Newton, Leibnitz là những người đã phát minh ra phép
tính vi, tích phân
keibnitz sinh ở Leipzig (Đức) năm 1646
Khi mới chỉ là cậu bé, ông đã tự học để đọc được chữ Latin và Hylạp va khi chưa đầy 20 tuổi đã nắm vững hầu hết các kiến thức thông thường trong sách giáo khoa về Toán, Triết học, Thần học và Luật học
Ong là người đặt nên móng cho ngành Toán học — đó là logic Toán mà sau này được các nhà toán học George Boole và Russell phát triển Leibnitz đã
khám phá ra định lí cơ bản của phép tính vi, tích phân, đã phát triển nhiều về
cách kí hiệu trong lĩnh vực này và đã tìm ra một số công thức về phép tính vi, tích phân
12
Trang 10Bay năm cuối của cuộc đời Leibnitz là bảy năm của cuộc bút chiến quyết liệt
trong đó những người khác đã nói tới ông và Newton và xét xem có phải hai ông
đã khám phá ra phép tính vi, tích phân một cách độc lập với nhau hay không ?
_Ý kiến chung ngày nay cho rằng mỗi người đều đã khám phá ra phép tính
đó một cách độc lập Trong khi những khám phá của Newton được thực hiện
trước thì những kết quả của Leibnitz lại được công bố sớm hơn —
Cũng xin nhắc lại lời nhận xét sau đây của Leibnitz về Newton :
"Xem xét toán học từ buổi sơ khai trên trái đất này đến thời điểm hiện diện của Newton thì ông đã làm được một nửa mà lại là nửa tốt hơn nhiều"
Leibnitz mất năm 1716 ở Hanover
G.W Leibnitz (1646 - 1716)
§2 CÁC PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN TIM NGUYEN HAM |
VA TINH TICH PHAN
Như đã biết giữa nguyên hàm F(x) của hàm số f(x) và tích phân xác định
Trang 11A PHƯƠNG PHÁP DÙNG BANG NGUYEN HAM
Để sử dụng được phương pháp này, ngoài việc sử dụng thành thạo bảng nguyên hàm, chúng ta cần nắm vững các phép tính vi phân và biến đổi thành thạo các đẳng thức vẻ phép tính vi phân
Thi du 1 (Dai hoc — Cao đẳng khối B, 2003)
Vậy phép dùng bảng nguyên hàm nói trên, thực chất là một phép đổi biến
và là một phép đổi biến đơn giản ! Cách phân loại ở đây là ta tách ra những
phép đổi biến như thế, nó có hai cái lợi :
14
Trang 12~ Không cần thực hiện các phép đổi cận không cần thiết
— Cách trình bày rất đơn giản
15
Trang 13= 2 =-|?|sin—-cos—| 2 2° 2 — 3 sin— 3 — cos— 3
Trang 15= In(a + b)ln2b — In(a + b)ln2a
= lIn(a + b)(In2b — In2a)
= InPina +b)
a
Trang 16Nhận xét : Day là một thí dụ rất dep minh hoa cho tính ưu việt của phương pháp sử dụng bảng nguyên hàm Ï!
Dùng một phương pháp đơn giản nhất để giải một bài toán không dễ chút nào !
— Một trong những ứng dụng đơn giản và cơ bản nhất của phương pháp bảng nguyên hàm là tính các tích phân của các hàm lượng giác cơ bản nhất Đó
là tích phân của các hàm lượng giác mà có thể sử dụng bảng nguyên hàm kết
hợp với các công thức biến đổi lượng giác : biến tích thành tổng và các công
thức hạ bậc
Xét các thí dụ minh hoạ sau đây :
Thí dụ 1 (Đại học ~ Cao đẳng khối D, 2005)
Trang 19
_ 87+ 73
ea
B PHƯƠNG PHÁP ĐỔI BIẾN SỐ
Đối biến số là một trong những phương pháp quan trọng nhất để tính nguyên - ham và tích phân Cơ sở của phương pháp đổi biến số là công thức sau đây :
trong đó f(x) là hàm số liên tục và hàm số u = u(x) có đạo hàm liên tục trên
khoảng J sao cho hàm hợp f[u(x)] xác định trên J ; a, b là hai số thuộc } và
œ
những trường hợp mà việc tính tích phân mới này đơn giản hơn nhiều so với tích phân ban đầu Phép đổi biến ở đây là : t = u(x)
22
Trang 20Vấn đề là ở chỗ : làm thế nào chọn được hàm u(x), để tích phân [toa
đơn giản hơn so với tích phân ban đầu | cà
Cách 2 : Giả sử ta cần tính foods, Néu x = u(t) va a, B thoả mãn
j s6 x = u(t) để việc tính tích phân mới này đơn giản hơn so với tích phân ban đầu Cần lưu ý rằng sau khi thay đổi biến x = u(0), ta phải đổi cận lấy tích phân
(khi x e [a, b], còn t e [œ, B]) Nói một cách ngắn gọn : |
"Đổi biến thì phải đổi cận"
Như vậy điều quan trọng nhất trong việc đổi biến là làm sao chon ham u(t) cho thích hợp Trong mục này, chúng tôi phân loại bài toán dựa theo cách chọn
Nói chung trong nhiều trường hợp (chứ không phải trong tất cả các trường
- hợp) ta có thể sẽ dùng phép đổi biến sau đây :
t = W(x)
Xét cac thi du minh hoa sau day
Thi du 1 (Bai hoc — Cao dang khéi A, 2004)
Trang 21- Thực hiện phép đổi biến t = Vx — 1
(Khi x = I thì t= 0, con khi x = 2 thit = 1)
Trang 22Thực hiện phép chia đa thức, ta có
Thi du 3 (Dai hoc — Cao đẳng khối B, 2004)
Tinh tich phan
= ple Sins inn Inx |
Trang 2326
Thí dụ 4 (Đại học — Cao đẳng khối A, 2005)
Tính tích phân
sin2x + sinx XI+3cosx
Trang 25chút ít !) Bạn có thể hình dung được điều ấy qua thí dụ trên
Trang 261 1
t= 5 Jo + D2d(@x? +) = 5 7
2 Có thể giải như sau :
Dat x = tgt, vite(-4; 5): Khi x = 0 thì t = 0, „ khi x = 1 thi t= 7
Trang 27Loại 2 Phép đổi biến x = -t
Phép đổi biến này rất thích hợp trong hai trường hợp sau đây :
Trang 28Í f(x)dx = - fre t)dt = fie bode
Trang 29_ 2 Néu gap mot bai todn véi f(x) là một hàm số chắn cụ thể, ta làm hoàn
toàn tương tự như trên
Trang 31Trong các thí dụ ứng dụng sau, ta tính tích phân với các giá trị cụ thể của
Trang 32~ 3 [= fsin? x coOsxdx = [sin? xd(sin x)
Với các tích phân này, mặc dầu có chứa căn nhưng người ta hay dùng các
phép đổi biến sau (mà không áp dụng cách giải của loại 1 ở đây)
Đặt x = asint hoac x = acost
Xét các thí dụ minh hoạ sau dây :
Thi du 1 Tinh tich phan
I= [va — ax |
—{
35
Trang 33Thật vậy khi đó từ tˆ = 4 — x” => tdt = —xdx nhumg dưới dấu tích phan chỉ có
dx, nếu thêm xdx thì phải có phép chia cho x điều đó gặp khó khăn vì hai nhé :
— 8) Khi lấy tích phan tt —1 đến 43 có chứa x = 0 (khi đó phép chia không
36
Trang 34b) Vả lại khi xuất hiện t, thì khi tính t theo x lại xuất hiện dấu căn mới
Như thế đây cũng là thí dụ chứng tỏ rằng không phải cứ nhìn thấy jf(x) là đổi biến t = -/f(x) Có thể sẽ không thành cong !
Nhận xét : Dĩ nhiên trong thí dụ này nếu đặt t = xj(9 - x7)” thì phép biến
đổi biến này là hoàn toàn không thích hợp, nếu như không n muốn nói rất khó để
tính tích phân này với phép đối biến như vậy
Trang 35Nhận xét : Ta có cách giải tương tự, nếu như biểu thức dưới dấu tích phân
chứa số hạng có dạng AJx” ~ a”, a > 0 Khi đó có thể dùng phép đổi biến sau :
(dĩ nhiên chỉ xét các tích phân mà trong miền đổi biến thì sint # 0 (hoặc cost # 0))
Trang 36Loại 4 Phép đổi biến khi hàm dưới dấu tích phân là các biểu thức dạng
Trang 37Đấy là cách giải theo lý thuyết và đĩ nhiên có thể chấp nhận được
Ta giải theo cách khác (Thí dụ 8 trang 23) :
Rõ ràng cách giải này ngắn gọn va don giản hơn nhiều
Phép đổi biến x = tgt có thể dùng được, nhưng không thích hợp đối với thí
dụ này
Thí dụ 3 Tính tích phân
40
Trang 38(khi _= <t <= thi cost > 0) Vay
Trang 40t = sinx hoặc t = cosx (có thể t = tgx, t = cotgx)
Thí dụ 1 (Đại học — Cao đẳng khối B, 2005)
Dat t = cosx (khi x = 0 thì t = 1, còn khi nao thi t= 0)
Ta c6 dt = —sinxdx, va ti dé
43
Trang 41Gidi
Dat t = sinx ; (khi x = 0 thì t = 0, khi x =2 thìt= 1)
Ta c6 dt = cosxdx ; V7 + cos2x = V7 +1- 2sin? x = 8 _ 2?
1
dt - I= —= (1)
[=e [ascent 2cos udu = se [Peceu _ 1 {a
BIT 4sin7u V2 5 2cosu 0
Thi du 3 Tinh tich phan
x
2
I = sin? X COS Sxdx,
0
Trang 42Đặt t = sinx (khi x = 0 thì t=0, khi x = 2 thì t= 1) => dt = cosxdx
Viết lại tích phân dưới dạng
g 3sin x + 4cos* x g 3sin® x + 4cos“ x
Dat t = cosx => dt = —sinxdx và có
5 8 0 i
2 3sin xdx + 3sin xdx 3dt dt
J 2 2 =f 2 =-] 7 = 3) xš
g 3sin x + 4cos*x 93+ cos x ha: g3?!
Áp dụng phép đổi biến trong loại 4, đặt t = v3 tgu=> dt = vu và có
C05“ uU
45
Trang 43Nhận xét : Trong thí dụ trên ta đã kết hợp sử dụng các phép đổi biến t = sinx,
t = cosx lẫn các phép đổi biến thuộc loại 4 và sử dụng cả phép dùng bảng
nguyên hàm đan xen thuật "thêm, bớt" Đây là một thí dụ thuộc loại tổng hợp: nhưng cơ bản
— Khi biểu thức dưới dấu tích phân có dạng
asinx + bcosx + c
a, Sinx + bj cosx + cy thì có thể sử dụng phép đổi biến
=> dx =
46
Trang 44~ Một trong những phép đổi biến hay dùng nữa là phép thay biến x=a-t
đối với tích phân có cận trên là a, hàm dưới là tích phân chứa các biểu thức
lượng giác và các biểu thức này liên quan đến cận trên a (theo nghĩa chúng có
mối liên hệ hàm số lượng giác của các góc liên quan đặc biệt) Vì thế các tích
phân này thường có cận trên là > 7t, 2m, Với các tích phân này thường dẫn
đến việc giải một phương trình đơn giản mà ẩn số ở đây là tích phân I cần tính
47
Trang 482I= —m |cos” td(cost) = —= (cos? t) = ~=CŒI —l)= on
Loại 6 Một vài phép đổi biến khác khi lấy tích phân
Các loại bài tập này bao gồm nhiều loại khác nữa so với các loại đã trình bày trong 5 loại cơ bản ở trên Xét các thí dụ minh hoa sau :
Thi du 1 (Đại học — Cao đẳng khối B, 2006)
Trang 49Datt=x’ (khix = 1 thit=1, con khix =2 thit = 128)
Trang 51
j2+x _ {20 +cost) _ 2—x 2(1 — cost)
Nhận xét chung về phép đổi biến
Như vậy phép đổi biến đóng một vai trò cực kì quan trọng trong việc tính
nguyên hàm và tích phân Trong phần trên chúng tôi đã cố gắng đến mức tối đa
để giúp các bạn lựa chọn các phép đổi biến thích hợp nhất với từng loại hình
bài tập Tuy nhiên xin nhấn mạnh rằng mọi phép đổi biến ấy chỉ là những gợi ý tham khảo, chứ không phải là công thức phổi tuán theo Như các bạn đã thấy
phép đổi biến rất đa dạng, nếu quá sa đà có thể đi vào ngõ cụt
_— Để kết thúc cho phần đổi biến chúng tôi xin trình bày với các bạn hai thí
Trang 52tức là l + sinx 0 Vxe HH và di nhiên tích phân trên tồn tại
Theo "lý thuyết” (xem loai 5), dat t = t2
(chú ý ig xác định khi x e [a2] Khi x = 0 thì t= 0, còn khi x = 5
1+ tly 2
Nhận xét :
_ — Cách tính trên là chấp nhận được vì trước hết nó đúng
— Tuy nhiên nó không phải là cách hay, vì ta có thể tính cách khác như sau :
01+ cos —X) 02cos (4-3)