1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO TRÌNH GIẢI PHẪU

219 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 219
Dung lượng 19,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thân xương ức : Có 5,5 diện khớp để tiếp khớp với đầu trong của các sụn sườn tiếp theo.. + Đầu trước tiếp khớp với xương ức thông qua một đoạn sụn Hình 9 : Hình vẽ xương sườn Hình 10

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

-o0o -

GIÁO TRÌNH GIẢI PHẪU Chủ biên: TS Thẩm Thị Hoàng Điệp

LƯU HÀNH NỘI BỘ

Hà Nội, 2018

Trang 2

MỤC LỤC

Chương I: Bộ xương người 1

I Xương thân mình 1

II Xương chi dưới 13

III Xương chi trên 28

IV Xương đầu mặt 45

Chương II Hệ cơ 70

I Cơ thân mình 70

II Cơ chi trên 73

III Cơ chi dưới 89

IV Cơ đầu mặt cổ 100

Chương 3 Đặc điểm hình thái người theo lứa tuổi 131

Bài 1 Đặc điểm hình thái theo tuổi 131

Bài 2 Tỉ lệ người trưởng thành 133

Chương 4 Nhân trắc học 139

Bài 1 Dụng cụ đo 142

Bài 2 Các điểm dùng làm mốc đo 148

Bài 3 Phương pháp đo đạc của 1 số kích thước 160

Bài 4 Một số khái niệm thường dùng trong nhân trắc học 169

Bài 5 Ý nghĩa các số đo 176

Bài 6 Những số liệu nhân trắc của người Việt Nam để ứng dụng trong thiết kế Kiến trúc, Nội thất và Thời trang 191

Chương 5 Nhân trắc học Ergonomi 197

Bài 1 Khái quát chung về Ergonomi 198

Bài 2 Vận dụng kiến thức Ergonomi trong mỹ thuật 206

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Nhân trắc là môn khoa học đã có từ lâu nhưng ở nước ta mãi đến năm 1930 mới bắt đầu có những công trình nghiên cứu rất đơn giản như đo chiều cao, cân nặng của học sinh phổ thông Người đầu tiên nghiên cứu về lĩnh vực này là GS Đỗ Xuân Hợp rồi đến cố GS Nguyễn Quang Quyền là người đã đưa được toán thống kê vào trong nghiên cứu để phân tích các số liệu đo đạc Ông cũng là người đầu tiên viết được cuốn sách "Nhân trắc học và sự ứng dụng nghiên cứu trên người Việt Nam" Cuốn sách này đã trở thành cuốn sách đầu tay cho tất cả thế hệ sau làm tư liệu học tập và nghiên cứu

Nhân trắc học ngày nay đã phát triển và vận dụng vào nhiều ngành nghề khác nhau chứ không còn chỉ riêng trong y học như vận dụng vào các ngành công nghiệp, thể dục thể thao, đặc biệt là trong ngành Mỹ thuật như Thời trang, Nội thất, Đồ họa Việc đánh giá vẻ đẹp, sự cân đối của con người vận dụng vào các cuộc thi hoa hậu, người mẫu

Với mục đích giúp sinh viên trong ngành Mỹ thuật vẽ được người, biết cách đánh giá về hình thể, về sự cân đối, về vẻ đẹp của con người, cuốn giáo trình này biên soạn gồm 3 phần :

- Phần 1 : + gồm bộ xương người (cách dựng hình bộ xương trong trạng thái tĩnh theo 3 chiều không gian)

+ Các cơ lớp nông (vẽ người lột da) để thể hiện hình thể của mỗi con người trong trạng thái tĩnh

- Phần 2 : Tỷ lệ người trưởng thành để SV nắm được quy luật chung về tỷ lệ của con người theo từng bộ phận

Trang 4

Ngoài các phần trên cuốn giáo trình còn có hình ảnh tham khảo các trạng thái động của cả phần xương và cơ Tuy đã cố gắng hết sức để đảm bảo hình vẽ được chính xác về mặt giải phẫu và mỹ thuật nhưng chắc chắn sẽ còn nhiều thiếu sót, mong được sự đóng góp của đồng nghiệp và người đọc

Trang 5

CHƯƠNG I BÀI 1: BỘ XƯƠNG NGƯỜI

Mục tiêu của bài học :

- Về lý thuyết : mô tả được hình thể các xương chính của bộ xương, động tác các khớp xương

- Về thực hành : vẽ được từng xương rời, vẽ được hộp sọ theo 2 tư thế nhìn trước và nhìn nghiêng, vẽ được xương thân minh, xương chi trên, xương chi dưới và toàn bộ bộ xương nhìn trước và nhìn sau

Bộ xương nưgời được chia thành 4 Phần :

- Xương thân mình

- Xương chi trên

- Xương chi dưới

- Nhìn nghiêng cột sống có 4 đoạn cong :

+ Đoạn cổ và đoạn thắt lưng cong lồi ra trước

+ Đoạn ngực và đoạn cùng cong lồi ra sau

- Nhìn trực diện (nhìn trước tới) : cột sống nằm trên 1 trục thẳng

Trang 6

 Số lượng : có từ 32 đến 34 đốt :

+ Đoạn cổ : 7 đốt + Đoạn ngực : 12 đốt + Đoạn thắt lưng : 5 đốt + Đoạn cùng : 5 đốt + Đoạn cụt : có từ 3 đến 5 đốt (tùy theo từng người)

 Nhìn tổng thể cột sống theo 3 chiều không gian

Hình 1 : Cột sống nhìn theo 3 chiều không gian

b Mô tả đặc điểm của đốt sống (hình 2,3,4,5)

Trang 7

Hình 2 : Đốt sống nhìn trên từ xuống Hình 3 : Đốt sống nhìn nghiêng

- Đặc điểm chung của một đốt sống :

- Thân : hình trụ

- Cung là 2 mảnh xương cong ở sau thân

- Mỏm : gồm có 7 mỏm (1 mỏm gai, 2 mỏm ngang, 4 mỏm khớp)

- Lỗ đốt sống (là phần rỗng ở giữa để chứa tủy sống)

- Đặc điểm riêng của từng đoạn

- có diện (mặt) để tiếp khớp với chỏm xương sườn

- mặt trước mỏm ngang có diện để tiếp khớp với củ sườn

+ Đoạn thắt lưng : - thân to, sù sì

- mỏm gai hình chữ nhật nằm ngang

Trang 8

Hình 4 : Đốt sống thắt lưng

+ Khối xương cùng : có 5 xương dính liền nhau tạo thành 1 khối, có các mào dọc và mào ngang là di tích của các mỏm dính lại với nhau Có các lỗ cùng để dây thần kinh thoát ra

 Cách dựng hình xương cùng, xương cụt :

- Bước 1 : vẽ tam giác cân có cạnh đáy bằng ¾ chiều cao

- Bước 2 : từ cạnh đáy chia 3 phần đều nhau

- 1/3 giữa vẽ vị trí của thân các đốt sống cùng

- Bước 3 : từ 2 cạnh bên của tam giác vẽ 2 bờ bên của xương cùng và từ

đỉnh xương cùng dựng từ 3 đến 5 đốt xương cụt

Trang 9

Hình 5 : Hình vẽ xương cùng mặt trước và mặt sau

Hình 6 : Khối xương cùng và cụt

 Động tác của cột sống :

Cột sống do nhiều đốt sống xếp chồng lên nhau tạo thành Do đó động tác rất linh hoạt và mềm dẻo Hơn nữa giữa các đốt sống còn có đĩa gian đốt sống có cấu tạo rất mềm mại, do đó động tác của cột sống càng mềm dẻo và càng uyển chuyển như :

- Cúi gập người về phía trước

- Uốn cong người về phía sau

Trang 10

- Nghiêng người sang 2 bên

Trang 11

+ Hai bên khuyết cảnh có diện khớp với đầu trong xương đòn

+ Có diện khớp với đầu trong của sụn sườn 1 và 1 nửa sụn sườn 2

- Thân xương ức : Có 5,5 diện khớp để tiếp khớp với đầu trong của các sụn sườn tiếp theo Để đơn giản hơn từ 2 bên thân xương ức có thể vẽ 6 diện khớp với sụn sườn(từ sụn sườn thứ 2 đến sụn sườn thứ 7)

Trang 12

+ Đầu trước tiếp khớp với xương ức thông qua một đoạn sụn

Hình 9 : Hình vẽ xương sườn

Hình 10 : Xương sườn

Phân loại xương sườn :

Dựa vào sự tiếp khớp của xương sườn với xương ức mà phân chia thành các loại sau :

+ 7 xương sườn thật (từ xương sườn 1 đến xương sườn 7) đầu trước mỗi xương dính vào xương ức bằng một đoạn sụn riêng biệt

+ 3 xương sườn giả (từ xương sườn 8 đến xương sườn 10) đầu trước các sụn sườn dính với xương ức gián tiếp qua sụn sườn thứ 7

+ 2 xương sườn cụt (xương sườn 11 đến xương sườn 12) đầu trước lửng lơ không dính vào đâu

Trang 13

Hình 11 : Chỗ bám của các xương sườn thật và giả vào xương ức

Hình 12 : Xương ức và các sụn sườn

d Cách dựng hình lồng ngực

Bước 1 Dựng hình vuông chia đôi hình vuông theo trục dọc

- Từ điểm chia đôi ở bờ trên dựng hình chuông úp chiếm gần hết hình vuông

Bước 2 : Từ 2/3 trên của trục giữa dựng hình xương ức gồm có cán ức, thân ức và

Trang 14

- Ở 2 bền bờ của hình chuông chia thành 9 khoảng gần bằng nhau để dựng 10 xương sườn

Bước 3 Trên khuyết cảnh dựng đốt ngực 1 và ngực 2

- Ngang mũi xương ức dựng các đốt sống ngực 10, đốt 11, 12, đốt thắt lưng

1, và 1 phần đốt thắt lưng 2

- Từ đốt sống ngực 1 vẽ xương sườn thứ nhất khớp vào diện khớp 1 của cán xương ức rồi từ đó dựng các xương sườn tiếp theo

- Từ thân đốt sống ngực 11, 12 dựng 2 xương sườn cụt 11, 12

Bước 4 : Dựng tiếp các xương sườn tương ứng sang bên đối diện để hoàn thành lồng

ngực

Trang 15

Bước 5 : Vẽ hình đầy đủ xương sườn và sụn sườn

Bước 5

Trang 16

Hình 13 : Hình dáng của lồng ngực

II XƯƠNG CHI DƯỚI

Trang 17

Xương chi dưới gồm có xương chậu, xương đùi, xương cẳng chân, xương cổ chân và bàn chân

Hình 14a : Xương chi dưới

1 Xương chậu : Là xương dẹt, thân xương xoắn vặn như hình cánh quạt

Trang 18

+ Mặt ngoài : Có ổ cối (để khớp

với chỏm xương đùi)

+ Mặt trong : là hố chậu

+ Bờ trên là mào chậu

+ Góc trước trên có gai châu trước

trên (GCTT), gai chậu trước dưới

(GCTD)

+ Góc sau trên có gai chậu sau trên

(GCST) và gai chậu sau dưới (GCSD)

+ Lỗ mẻ hông to + Góc sau dưới có ụ ngồi + Góc trước dưới là xương mu

Khung chậu : hai xương chậu hợp với

xương cùng tạo thành khung chậu

Hình 14b : Xương chậu

Cách dựng hình khung chậu :

- Bước 1 : dựng hình vuông thứ 2 theo chiều dọc sát với hình vuông thứ nhất và

cũng chia đôi hình vuông theo trục dọc

- Chia hình vuông thứ 2 thành 3 phần đều nhau theo chiều ngang

Trang 19

- Bước 2 : 1/3 trên của hình vuông vẽ các đốt thắt lưng 3,4,5 và 1 nửa của các đốt

thắt lưng 2 ở phía trên xương cùng

- Vẽ xương cùng ở 1/3 giữa gần giống với hình tam giác có cạnh đáy ở trên

đỉnh ở dưới

- Bước 3 : Vẽ xương chậu ở 2 bên xương cùng mà có đỉnh 2 ụ ngồi chiếm 1/3

giữa của cạnh đáy

- Chia 3 cạnh đáy của hình vuông rồi vẽ bờ dưới của xương mu tới đỉnh ụ ngồi

Trang 20

Hình 15 : Khung chậu nam và nữ

2 Xương đùi (hình 16,17): Là xương dài, thân xương hình lăng trụ tam giác

Trang 21

Hình 16 : Hình vẽ xương đùi (mặt trước – mặt sau)

Trang 22

Hình 17 : Xương đùi (mặt trước và mặt sau)

Trang 23

Hình 18 : Động tác của khớp chậu đùi

3 Xương bánh chè : hình tam giác nền ở trên đỉnh ở dưới

+ Mặt sau tiếp khớp với xương đùi

Trang 24

+ Mặt trước nằm ngay dưới da

4 Xương cẳng chân : gồm có 2 xương, xương chầy ở trong và là xương chính của

cẳng chân Xương mác nhỏ hơn nằm ở ngoài (hình 19, 20)

a Xương chầy : là xương dài thân xương hình lăng trụ tam giác

- Đầu trên có :

+ Ở giữa có 2 gai chầy

+ Ở trước có lồi củ chầy trước

+ Ở 2 bên các gai có 2 mâm

chầy (để tiếp khớp với các lồi cầu trong

và ngoài của xương đùi)

- Đầu dưới có mắt cá trong; mặt

dưới của đầu dưới xương chầy và mặt

trong mắt cá trong tiếp khớp với xương

sên của cổ chân

- Thân xương hình lăng trụ tam

giác :

+ Bờ trước của thân xương gọi là

mào chầy cong hình chữ S nằm dưới

da

b Xương mác : là xương

mảnh, nhỏ nằm ngoài xương chầy

+ Đầu trên có diện khớp với

xương chầy

+ Đầu dưới nhọn hình mũi mác

(gọi là mắt cá ngoài)

Hình 19 : Hình vẽ tay xương cẳng chân

 Đầu dưới của cả 2 xương chầy và mác (chỏm xương mác và mắt cá trong cổ chân) tạo thành một gọng kìm để ôm lấy xương sên

Trang 25

Hình 20 : Xương cẳng chân mặt trước và mặt sau

Trang 26

5 Xương cổ chân và bàn chân

(hình 21, 22)

a Xương cổ chân có 7 xương (tên

xương được gọi theo vị trí hoặc theo hình

- Xương ghe (hình cái thuyền)

- Xương chêm : có 3 xương (nằm ở

giữa xương cổ chân và bàn chân)

Hình 21 : Hình vẽ tay xương bàn

chân

b Xương đốt bàn chân : có 5 đốt

xương bàn chân là các xương dài

- Đầu trên lồi tròn để tiếp khớp với xương cổ chân

- Đầu dưới lõm để tiếp khớp với xương ngón chân

- Các xương được đánh số theo thứ tự từ 1 đến 5 (ngón cái số 1 ngón út số 5)

c Xương ngón chân : có 14 đốt ngón chân (mỗi ngón có 3 đốt trừ ngón cái có 2

đốt)

- Các xương ngón chân đều là xương dài

- Đầu sau lồi để tiếp khớp với xương bàn chân hoặc xương ngón chân nằm sau

- Đầu trước lõm để tiếp khớp với ngón chân tiếp theo

Cách dựng hình bàn chân :

- Bước 1 : vẽ 2 hình tứ giác gần kề nhau (tỷ lệ cạnh trái khoảng 1/1,5)

- Bước 2 : Từ hình tứ giác 2 vẽ 3 trục dọc để chia hình thành 4 phần

Trang 27

- Bước 3 : vẽ 3 đường cong để giới hạn chiều dài của xương bàn chân và các

đốt ngón chân

- Bước 4 : Vẽ các xương vào từng phần : phần tứ giác sau vẽ các xương cổ

chân, phần tứ giác trước vẽ các đốt xương bàn chân và ngón chân

Trang 28

Hình 22 : Xương bàn chân mặt mu chân và mặt gan chân

Trang 29

a b c d Hình 23 : Xương chi dưới nhìn các mặt : a: trước, b: sau, c: bên phải, d: bên trái

Hình 24 : Các khớp của chi dưới

Trang 30

Hình 25 : Các khớp chi dưới : mặt trước

Hình 26 : Các động tác của chi dưới

Trang 31

Sự vận động của các khớp chi dưới

- Khớp hông (khớp chậu đùi) :

(do chỏm khớp hình ¾ khối cầu tiếp

khớp với ổ cối) nên động tác rất

phong phú

+ Động tác khép và dạng đùi

+ Gấp đùi vào bụng

+ Xoay đùi vào trong và ra ngoài

- Khớp gối là khớp do mâm chầy

tiếp khớp với lồi cầu xương đùi nên

chỉ có động tác gấp và duỗi

- Khớp cổ chân là 1 khớp do

nhiều khớp kết hợp lại với nhau nên động tác rất phong phú + Gấp và duỗi cổ chân

Trang 32

+ Xoay vào trong và ngoài

+ Xoay vòng

III XƯƠNG CHI TRÊN

Gồm có xương đòn, xương bả vai, xương cánh tay, xương cẳng tay, xương cổ tay và xương bàn tay

1 Xương đòn : Là xương dài, đầu trong (đầu ức) tròn, khớp với cán xương ức,

đầu ngoài (đầu cùng vai) dẹt khớp với mỏm cùng xương bả vai Bờ trước của xương đòn lồi ở trong, lõm ở ngoài

Hình 27 : Xương đòn

2 Xương bả vai : Là xương dẹt, hình tam giác, nằm sau lồng ngực

+ Mặt trước lõm (ôm vào xương sườn) vì vậy không nhìn thấy

Trang 33

+ Mặt sau lồi, có gai vai (gai vai chia mặt sau thành 2 phần : 1/4 trên và 3/4 dưới) Đầu của gai vai gọi là mỏm cùng vai

+ Góc ngoài có hõm khớp (hay còn gọi là ổ chảo) để tiếp khớp với chỏm xương cánh tay

+ Bờ trên có mỏm quạ và khuyết quạ + Bờ trong chạy gần song song với cột sống + Bờ ngoài chạy chéo từ ổ chảo tới góc dưới

Hình 28 : Xương bả vai : mặt trước và mặt sau

 Cách dựng hình xương bả vai

- Bước 1 : Dựng hình tam giác vuông cạnh b gấp rưỡi cạnh a

- Bước 2 : Góc trên ngoài dựng ổ chảo Cạnh a dựng bờ trên của xương có

khuyết quạ và mỏm quạ

- Bước 3 : Từ 1/3 trên của cạnh b dựng gai vai chạy chếch từ trong ra ngoài và

Trang 35

Hình 29 : Hình vẽ xương bả vai (mặt trước – mặt sau)

+ Mấu động bé (củ bé) + Cổ phẫu thuật

Đầu dưới :

Mặt trước có : + Lồi cầu

+ Mỏm trên lồi cầu + Ròng rọc

+ Mỏm trên ròng rọc + Hố vẹt (để tiếp khớp với

Hình 30a :Hình vẽ xương cánh tay (mặt trước – mặt sau)

mỏm vẹt khi gấp cẳng tay vào cánh tay) Mặt sau có :

+ Hố khuỷu (để tiếp khớp với mỏm khuỷu khi duỗi cẳng tay)

Thân xương ở 1/3 trên mặt ngoài có V denta để cho cơ bám

Trang 36

Hình 30b : Xương cánh tay mặt trước và mặt sau

Trang 37

Hình 31 : Xương cẳng tay (bàn tay để ngửa và bàn tay để sấp)

a Xương quay : là xương dài, thân xương hình lăng trụ tam giác

Đầu trên có :

+ Chỏm xương quay (đài quay) - mặt trên chỏm lõm để tiếp khớp với lồi cầu xương cánh tay

+ Cổ xương quay

Trang 38

+ Lồi củ nhị đầu Đầu dưới có :

+ Mỏm trâm quay + Diện khớp với xương cổ tay

b Xương trụ

Là xương dài, thân xương hình lăng trụ tam giác

Đầu trên có : + Mỏm khuỷu (để tiếp khớp với hố khuỷu khi duỗi cẳng tay)

+ Hõm xích ma to (để tiếp khớp với ròng rọc xương cánh tay

+ Hõm xích ma bé (để tiếp khớp với chỏm xương quay)

+ Mỏm vẹt (để tiếp khớp với hố vẹt của xương cánh tay khi gấp cẳng tay vào cánh tay)

Đầu dưới có :

+ Mỏm trâm trụ (mắt cá trong cổ tay) Hình 32 : Hình vẽ tay x quay và x trụ

5 Xương bàn tay và cổ tay

a Xương cổ tay: Gồm có 8 xương xếp thành hai hàng, các xương được gọi

tên theo hình dáng của xương

Hàng trên có :

+ Xương thuyền + Xương nguyệt + Xương tháp + Xương đậu Hàng dưới có :

+Xương thang + Xương thê

Trang 39

+ Xương cả + Xương móc

Hình 33 : Xương cổ tay nhìn trước và nhìn sau

b Xươngđốt bàn tay : Gồm có 5 xương các xương đều là xương dài,

thân xương hơi tròn Đầu trên lõm, khớp với xương cổ tay, đầu dưới lồi tròn

để tiếp khớp với xương ngón tay

c Xương đốt ngón tay : Có 14 đốt, mỗi ngón có 3 đốt trừ ngón cái có 2

đốt Các xương đều là xương dài

+ Đầu trên lõm (để tiếp khớp với xương ngón tay)

Trang 40

+ Đầu dưới lồi tròn (để tiếp khớp với đốt ngón tay tiếp theo)

CÁCH DỰNG HÌNH BÀN TAY

Bước 1 : Vẽ hình oval và từ hình oval chia 5 trục của 5 ngón tay

Bước 2 : Chia đôi hình oval theo chiều ngang và vẽ 4 vòng cung để giới hạn xương

đốt bàn tay và các xương đốt ngón tay

Bước 3 : Điền 8 xương cổ tay vào đúng vị trí của hình oval

Bước 4 : Vẽ các xương đốt bàn tay và ngón tay vào đúng vị trí của từng xương

Bước 1 Bước 2

Ngày đăng: 07/06/2020, 23:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm