1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CHIẾN LƯỢC

20 820 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Đánh Giá Và Lựa Chọn Phương Án Chiến Lược
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế và Quản trị
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 41,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em sử dụng phương pháp cho điểm của các chuyên gia để xác định được những điểm mạnh và yếu cốt lõi của công ty ảnh hưởng đến vị thế cạnh tranh và thực thi chiến lược của công ty... Giải

Trang 1

XÂY DỰNG, ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN

CHIẾN LƯỢC

Xác định lại mục tiêu từ 2002 đến 2006

Trên cơ sở những mục tiêu đã trình bày ở chương 2, sau khi phân tích những yếu tố ảnh hưởng môi trường kinh doanh của công ty

Mục tiêu công ty được xác định lại như sau:

 Duy trì quan hệ làm ăn với những khách hàng lớn

 Tăng số lượng xe, mở rộng bãi xe

 Nâng cao chất lượng dịch vụ

 Tuyển dụng và đào tạo cán bộ kỹ thuật, tiếp thị

 Mở rộng thị trường, gia tăng thị phần tại thị trường hiện tại

 Đạt chứng chỉ chứng nhận chất lượng

Bảng đánh giá các yếu tố bên ngoài và bên trong:

I Bảng đánh giá các yếu tố bên ngoài:

Sau khi phân tích môi trường bên ngoài đã xác định được các cơ hội và nguy cơ ảnh hưởng đến công ty Tuy nhiên, có quá nhiều cơ hội và nguy cơ được rút ra Vì vậy phải xác định đâu là những cơ hội nguy cơ chủ yếu cần quan tâm trong quá trình hình thành chiến lược

Để xác định mức độ quan trọng đối với nghành và đối với công ty của từng yếu tố bên ngoài, em sử dụng phương pháp chuyên gia cho điểm

Bảng 5.1 (bảng đánh giá yếu tố bên ngoài)

Trang 2

Yếu tố môi trường bên ngoài

(1)

Mức độ tác động với nghành (2)

Mức độ tác động đối với công ty (3)

Tính chất tác động (4)

Điểm tổng kết (5)

 Yếu tố kinh tế

1 Nền kinh tế Việt Nam phát triển

ổn định

2 Các nước bạn hàng phát triển ổn

định

3 Lãi suất cho vay giảm

4 Xu thế kinh tế toàn cầu

5 Tỷ giá hoái đối ổn định

6 Lạm phát chuyển sang giảm phát

7 MAERK Line mở cảng cạn tại

Việt Nam

 Yếu tố chính trị pháp luật

8 Môi trường chính trị ổn định

9 Chính phủ khuyến khích phát

triển

10 Luật thuế cải cách

11 Nạn quan liêu tham nhũng vẫn

còn tồn tại

12 ô nhiễm

 Yếu tố xã hội tự nhiên:

1 Người Việt Nam chưa chú ý nhiều

đến dịch vụ vận tải

2 Đường xá ngày càng mở rộng

 Yếu tố công nghệ:

1 Tốc độ thay đổi công nghệ tương

đối chậm

3,3

2,5 2,0

2,3 2,0 1,8 4 2,2

3,0 2,0 2,0 2,1

2,5 2,3

3,0

2,5

2,0 2,7

2,0 2,0 1,7 3 2

3,3 2,0 2,0 2,1

3,3 3,0

3,3

+

+ +

+ + -+ +

+ +

-+

+

+8,25

+5,0 +5,4

+4,6 +4,0 -3,06 +12 +4,4

+9,9 +4,0 -4,0 -4,41

-8,25 +6,9

+9,9

Trang 3

2 Việt Nam không có công nghệ

tiên tiến cho các loại xe trên

 Đối thủ cạnh tranh:

1 Đối thủ cạnh tranh không chủ

động nguồn hàng

2 Giá cước vận chuyển cao

3 Đối thủ cạnh tranh mạnh

 Khách hàng:

1 Nhu cầu vận chuyển nhiều

2 Tốc độ tăng trưởng của nghành

cao

3 Quyền lực khách hàng lớn

4 Khách hàng có nhiều lựa chọn nhà

vận chuyển

 Nhà cung cấp:

1 Nguồn hàng nhiều

2 Nhà nước khuyến khích chuyển

giao công nghệ

3 Nguồn lao động có tay nghề ít

 Yếu tố môi trường bên ngoài:

1 Rào cản nhập nghành

2 Đối thủ tìm ẩn nhiều

 Dịch vụ thay thế:

1 Vạân chuyển khác ngoài container

2,0

2,3 2,3 3,0 4,0

4,0 3,0 3,2

3,5 2,2 3,0

2,8 2,7 3,2

2,0

2,2 3,0 3,3 4,0

4,0 2,7 3,3

3,5 2,0 3,2

3,0 3,3 3,7

-+ + -+

+

-+ +

-+ -+

-4,0

+5,06 +6,9 -9,9 +16

+16 -8,1 -10,56

+12,25 +4,4 -9,6

+8,4 -8,91 +11,84

Mức độ quan trọng nghành:

1= Ít quan trọng

2= Trung bình

3= Quan trọng

4= Rất quan trọng

Mức độ tác động đối với công ty:

Trang 4

1= Ít quan trọng.

2= Trung bình

3= Nhiều

4= Rất nhiều

Điểm tổng kết:

(5)= (2)*(3)*(4)

1 Các cơ hội:

 Nhu cầu vận chuyển nhiều

 Maerk line mở cảng cạn tại Việt Nam

 Tốc độ tăng trưởng nghành cao

 Nguồn hàng nhiều

 Dịch vụ vận chuyển khác

 Chính phủ khuyến khích

 Tốc độ thay đổi công nghệ chậm

 Rào cản nhập nghành cao

 Nền kinh tế việt nam phát triển ổn định

2 Các nguy cơ:

 Quyền lực khách hàng lớn

 Đối thủ cạnh tranh mạnh

 Nguồn lao động có tay nghề ít

 Khách hàng có nhiều nhà cung cấp dịch vụ

 Đối thủ tìm ẩn nhiều

 Người Việt chưa chú ý đến dịch vụ này

II Bảng đánh giá các yếu tố bên trong

Cũng tương tự như phân tích bên ngoài, qua quá trình phân tích bên trong đã xác định được những điểm mạnh và yếu của công ty

Em sử dụng phương pháp cho điểm của các chuyên gia để xác định được những điểm mạnh và yếu cốt lõi của công ty ảnh hưởng đến vị thế cạnh tranh và thực thi chiến lược của công ty

Trang 5

Bảng 5.2 (bảng đánh giá yếu tố bên trong)

Yếu tố môi trường bên trong Mức độ

quan trọng với nghành

Mức độ tác động đối với công ty

Tính chất tác động

Điểm tổng kết

1 Qui mô tương đối lớn

2 Hệ số sử dụng xe cao

3 Địa điểm công ty thuận lợi

4 Được sự hỗ trợ nghành

5 Xe cũ

Chất lượng:

1 Chất lượng dịch vụ được đảm bảo

2 Chưa có hệ số kiểm tra chất lượng

dịch vụ

Tài chính:

1 Mức tăng trưởng cao

2 Hiệu suất sử dụng vốn cao

3 Khả năng huy động vốn cao lãi

suất thấp

4 Tỷ số nợ trên vốn cao

Tiếp thị:

1 Giá cước vận chuyển rẻ hơn đối

thủ

2 Có uy tín trên thị trường

3 Khách hàng làm ăn lâu dài

4 Họat động tiếp thị chưa đầu tư

đúng mức

Hệ thống thông tin:

Chưa hoàn chỉnh

3,3 3,2 3,0 2,2 3,3 3,8 2.8

2,3 2,2 2,8 2,2 3,2

3,7 3,3 3,3

3,5 3,7 3,3 2,2 3,0 3,8 2.8

2,3 2,3 3,7 2,0 3,7

3,8 3,7 2,8

+ + + +

-+ + + -+

+ +

-+11,55 +11,84 +9,9 +4,84 -9,9 +14,44 -7,84

+5,29 +5,06 +10,36 -4,4 +11,84

+14,06 +12,21 -9,24

Trang 6

Nguồn nhân lực:

1 Giám đốc là người có tâm huyết

2 Ban lãnh đạo giỏi và có chuyên

môn

3 Tập thể công ty cần cù gắn bó

4 Thiếu cán bộ tiếp thị

Nề nếp tổ chức:

1 Cơ cấu tổ chức chặt

2 Tinh thần làm việc cán bộ, nhân

viên cao

2,0

2,5 2,7 3,2 3,0 2,3 2,5

1,7

3,8 3 2,7 2,7 2,3 2,7

-+ + + -+ +

-3,4

+9,5 +8,1 +10,6 -8,1 +5,29 +6,75

Mức độ quan trọng nghành:

1= Ít quan trọng

2= Trung bình

3= Quan trọng

4= Rất quan trọng

Mức độ tác động đối với công ty:

1= Ít quan trọng

2= Trung bình

3= Nhiều

4= Rất nhiều

Điểm tổng kết:

(5)=(2)*(3)*(4)

1 Các điểm mạnh:

 Chất lượng dịch vụ đảm bảo

 Có uy tín trên thị trường

 Có khách hàng lâu dài

 Giám đốc là người có tâm huyết và chuyên môn

 Tập thể công ty can cù gắn bó

 Cước vận tải rẻ hơn đối thủ

 Qui mô lớn

Trang 7

 Khả năng huy động vốn cao lãi suất thấp.

 Hệ số sử dụng thiết bị cao

 Địa điểm công ty thuận lợi

2 Các điểm yếu:

 Thiết bị máy cũ

 Hoạt động tiếp thị chưa đầu tư đúng mức

III Xây dựng các chiến lược cho công ty Trường Sinh:

Ma trận SWOT:

Trên cơ sở các nguy cơ, điểm mạnh và yếu rút ra từ bảng đánh giá các yếu tố bên ngoài và bên trong, sau nay là ma trận SWOT để xây dựng các chiến lược nhằm đạt đến mục tiêu công ty

Bảng 5.3

Ma trận swot của công

ty

Các cơ hội (O)

1 Nhu cầu vận chuyển nhiều

2 Tốc độ tăng trưởng nghành cao

3 Nguồn hàng nhiều

4 Dịch vụ vận chuyển khác

5 Chính phủ khuyến khích

6 Tốc độ thay đổi công nghệ chậm

7 Rào cản nhập nghành cao

8 Nền kinh tế Việt Nam phát triển ổn định

Các nguy cơ(T)

1 Quyền lực khách hàng lớn

2 Đối thủ cạnh tranh mạnh

3 Nguồn lao động có tay nghề ít

4 Khách hàng có nhiều nhàcung cấp dịch vụ

5 Đối thủ tìm ẩn nhiều

6 Người Việt chưa chú ý đến dịch vụ này

Trang 8

Điểm mạnh

1 Chất lượng

dịch vụ đảm

bảo

2 Có uy tín trên

thị trường

3 Có khách hàng

lâu dài

4 Ban lãnh đạo

giỏi và có

chuyên môn

5 Tập thể công

ty cần cù gắn

6 Cước vận tải

rẻ

7 Qui mô lớn

8 Khả năng huy

động vốn cao

lãi suất thấp

9 Hệ số sử dụng

thiết bị cao

Chiến lược SO

 Đầu tư nâng số lượng xe

 Thâm nhập và phát triển thị trường mới

Chiến lược ST

 Tập trung vào khách hàng trọng điểm

 Chiến lược về cước vận tải

Điểm yếu

1 Thiết bị máy cũ

2 Hoạt động tiếp thị

chưa đầu tư đúng

mức

3 Mặt bằng bố trí

không hợp lí

4 Mạng lưới nhỏ, ít

thông tin

Chiến lược WO Đầu tư mua thêm xe mới

Chiến lược WT

 Duy trì chạy theo đơn hàng

 Chiến lược nhân sự

Trang 9

IV Giải Thích Về Cơ Sở Hình Thành Chiến Lược

Giải thích Chiến lược 1

Chiến lược này nhằm đạt mục tiêu mở rộng việc cung cấp dịch vụ của công ty để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường Chiến lược này sử dụng các điểm mạnh để tận dụng các cơ hội sau:

 Công ty có uy tín trên thị trường

 Giám đốc là người có năng lực và tâm huyết với nghề

 Được sự hỗ trợ của nghành

 Khách hàng làm ăn lâu dài với công ty

 Tập thể cán bộ cần cù gắn bó

 Khả năng huy động vốn với lãi suất thấp

 Hệ số sử dụng xe cao

 Nhu cầu dịch vụ vận tải bằng Container ngày càng cao

 Tốc độ thay đổi công nghệ tương đối chậm

 Dịch vụ thay thế nhiều

Chiến lược 1: Đầu Tư Mua Thêm Xe Mới.

Chiến lược này nhằm cải thiện các điểm yếu bên trong do tận dụng các cơ hội bên ngoài

 Thiết bị máy cũ

 Hoạt động tiếp thị chưa đầu tư đúng mức

 Mặt bằng bố trí không hợp lí

 Nhu cầu vận chuyển nhiều

 Tốc độ tăng trưởng nghành cao

 Nguồn hàng nhiều

 Dịch vụ vận chuyển khác

Đầu tư mua xe mới

Mục tiêu

 Mở rộng sản xuất

 Tăng doanh số

 Tạo công ăn việc làm cho người lao động

Trang 10

Nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng Container ngày càng cao trong khi mặt bằng công ty không thể mở rộng do hiện tại mặt bằng công ty là mặt bằng tận dụng Nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng Container và có tải trọng lớn ngày càng cao để phục vụ cho việc phát triển đất nước Đất nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa việc phát triển dịch vụ này là rất cần thiết Trường Sinh là một trong những công ty cung cấp dịch vụ vận tải hàng đầu Tuy nhiên công ty đã hoạt động tối đa công suấtvì vậy muốn tăng thêm doanh số công ty cần phải đầu tư mua thêm xe mới là rất cần thiết Hiện tại, công ty đã được sự hỗ trợ của nghành về thiết bị xe Nguồn vốn mà công ty muốn đầu tư mua xe mới có thể được vay với số lượng lớn và lãi suất ưu đãi tại Ngân Hàng Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Số 4 Thành Phố Hồ Chí Minh

Ngoài ra cán bộ công nhân viên công ty là những người có trình độ chuyên môn cao và mong muốn phục vụ cho công ty Do vậy, việc đầu tư nhà máy mới được họ ủng hộ

Sự cần thiết phải đầu tư

 Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, tạo ra dịch vụ có chất lượng cao

 Đầu tư nâng cao chất lượng xe và hệ thống kho bãi làm tăng năng suất

 Tạo ra thế mạnh nghành trong nghành

 Phương thức thực hiện:

Chọn vị trí bãi xe gần cảng, đường bộ: tỉnh Bình Dương gần quốc lộ 1A

Vốn đầu tư:

Mua xe: 5 tỷ.

Số lượng xe mua 10 chiếc

Loại xe cần mua:Freiligh đời 2002, International Đời 98, Đời 95

Freiligh

Nhà sản xuất: Mỹ

Năm sản xuất: 2002

Số lượng: 5 chiếc

International

Nhà sản xuất: Mỹ

Năm sản xuất: 1998, 1995

Số lượng: 5 chiếc

Trang 11

Xây dựng bãi 1 tỷ.

Chi phí khác: 500.000.000

Chi phí dự phòng: 1tỷ

Tổng vốn: 7,5 tỷ

Vốn vay:3 tỷ

Vốn công ty:4ty.û

Chiến lược 2: Thâm nhập và phát triển thị trường.

Đây là chiến lược làm tăng thị phần trong các thị trường hiện có và phát triển thị trường mới Chiến lược này hoàn toàn phù hợp với mục tiêu tăng trưởng của công

ty, nó sử dụng điểm mạnh để tận dụng các cơ hội sau:

 Chất lượng dịch vụ đảm bảo

 Công ty có uy tín trên thị trường

 Giám đốc là người có năng lực và tâm huyết với nghề

 Được sự hỗ trợ của nghành

 Khách hàng làm ăn lâu dài với công ty

 Tập thể cán bộ cần cù gắn bó

 Cước vận tải rẻ hơn đối thủ

 Qui mô lớn

 Nhu cầu vận chuyển nhiều

 Tốc độ tăng trưởng nghành cao

 Nguồn hàng nhiều

 Dịch vụ vận chuyển khác

 Chính phủ khuyến khích

 Tốc độ thay đổi công nghệ chậm

 Rào cản nhập nghành cao

 Nền kinh tế Việt Nam phát triển ổn định

Mục tiêu:

 Mở rộng thị trường

 Tăng doanh số

Trang 12

Chiến lược thâm nhập và phát triển thị trường đòi hỏi công ty tập trung mọi nỗ lực của mình nhằm giữ vững thị phần hiện có và gia tăng thị phần bằng những biện pháp như:

 Nâng cao chất lượng dịch vụ

 Đảm bảo giá thành

 Giao hàng đúng hẹn

 Thỏa mãn nhu cầu khách hàng, khuyến khiùch khách hàng làm ăn lâu dài

Chiến lược 3: Tập Trung Vào Khách Hàng Trọng Điểm

Nhằm giữ vững những khách hàng lớn và có uy tín Sử dụng điểm mạnh để hạn chế mối đe dọa bên ngoài:

 Chất lượng dịch vụ đảm bảo

 Có uy tín trên thị trường

 Có khách hàng lâu dài

 Ban lãnh đạo giỏi và có chuyên môn

 Tập thể công ty can cù gắn bó

 Quyền lực khách hàng lớn

 Đối thủ cạnh tranh mạnh

Mục tiêu:

 Giữ vững thị phần

 Oån định cung cấp dịch vụ

Trong những năm qua uy tín của công ty Trường Sinh ngày càng cao, nhiều khách hàng lớn đã tìm đến công ty như: Ga Sóng Thần, Thép Pomina, Nhựa Bình Minh Trong qua trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng nếu có điều gì chưa thõa mãn, khách hàng và công ty có thể cùng nhau giải quyết nhằm đạt được những thống nhất chung Như vậy công ty có những khách hàng lớn hợp tác lâu dài, mang nhiều lợi nhuận lâu dài cho công ty Tuy nhiên khách hàng có nhiều nhà cung cấp dịch vụ này, đối thủ công ty mạnh nên công ty xúc tiến ngay các biện pháp nhằm thắt chặt mối quan hệ, nâng cao chất lượng dịch vụ, giá cước vận tải ít thay đổi, giao hàng đúng hẹn, thảo luận các kế hoạch làm ăn lâu dài Duy trì và phát triển mối quan hệ để 2 bên cùng có lợi

Chiến lược 4: Chiến lược giá

Tận dụng các điểm mạnh để hạn chế nguy cơ:

Trang 13

 Chất lượng dịch vụ đảm bảo.

 Cước vận tải rẻ

 Quy mô lớn

 Hệ số sử dụng thiết bị cao

 Quyền lực khách hàng lớn

 Đối thủ cạnh tranh mạnh

 Khách hàng có nhiều nhà cung cấp dịch vụ

Chiến lược giá:

Mục tiêu:

 Thu hút khách hàng và tăng khả năng cạnh tranh

 Khách hàng công ty chủ yếu là những công ty, do vậy phải cung cấp dịch vụ thỏa mãn những yêu cầu của họ Công ty tận dụng các điểm mạnh như: Hệ số sử dụng thiết bị cao, cước vận tải rẻ để thu hút khách hàng tiềm năng, tăng khả năng cạnh tranh với đối thủ

 Đối với những khách hàng khác, do chưa quen với dịch vụ này, giá cước rẻ để thu hút họ

Chiến lược 5: Duy trì cung cấp dịch vụ theo đơn hàng.

Đây là chiến lược phòng thủ giảm đi những điểm yếu bên trong tránh những mối

đe dọa bên ngoài

 Mạng lưới nhỏ, ít thông tin

 Thiết bị máy cũ

 Hoạt động tiếp thị chưa đầu tư đúng mức

Nguy cơ:

 Quyền lực khách hàng lớn

 Đối thủ cạnh tranh mạnh

 Khách hàng có nhiều nhà cung cấp dịch vụ

 Đối thủ tìm ẩn nhiều

Mục tiêu

Giữ vững thị trường

Trang 14

Chiến lược này hạn chế điểm yếu về họat động tiếp thị, cung cấp dịch vụ vận tải theo đơn hàng, thõa mãn những yêu cầu của họ nhằm tránh khách hàng bỏ đi tìm nhà cung cấp khác

Chiến lược 6: Chiến Lược Nhân Sự

Nhằm qui hoạch đào tạo con người, giữ gìn, chăm lo đời sống của công nhân

viêncó tay nghề

 Nguồn lao động có tay nghề ít

 Thiếu nhân viên tiếp thị

Mục tiêu:

 Cung cấp nhân sự cho công ty

 Nâng cao trình độ nhân viên

Lựa chọn các chiến lược cho công ty:

Nhìn vào ma trận SWOT thì chiến lược 5 và 1 giống nhau Thực chất công ty chỉ có

6 chiến lược Tuy nhiên, trong một giai đoạn công ty không thể đeo đuổi nhiều chiến lược một lúc mà có thể mang lại hiệu quả cao, đôi khi nguồn lực của công ty không đủ khả năng Với 6 chiến lược trên sẽ tiến hành lựa chọn chiến lược dựa trên ưu nhược, tính khảthi và hiệu quả từng phương án, kết hợp với ma trận QSPM đeÅ lựa chọn chiến lược phù hợp

Ưu nhược các chiến lược:

Chiến lược đầu tư mua xe mơí

Chiến lược này nhằm đòi hỏi sự nỗ lực tập thể công ty nhằm mục tiêu mở rông cung cấp dịch vụ

Ưu điểm:

 Tạo công ăn việc làm

 Nâng cao chất lượng dịch vụ

 Đáp ứng nhu cầu vận tải trên thị trường

Nhược điểm:

 Đòi hỏi vốn lớn

 Tốn nhiều chi phí tuyển dụng

Chiến lược thâm nhập và phát triển

 Duy trì và khai thác triệt để thị trường hiện tại, đồng thời mở rộng vào khách hàng tiềm năng

Ưu điểm:

Ngày đăng: 03/10/2013, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5.2 (bảng đánh giá yếu tố bên trong) - XÂY DỰNG ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CHIẾN LƯỢC
Bảng 5.2 (bảng đánh giá yếu tố bên trong) (Trang 5)
Bảng 5.4 (điểm các chiến lược) - XÂY DỰNG ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CHIẾN LƯỢC
Bảng 5.4 (điểm các chiến lược) (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w