Đánh giá và lựa chọn Dự án đầu tư Bệnh viện đa khoa – Nghỉ dưỡng quốc tế phương đông Đánh giá và lựa chọn Dự án đầu tư Bệnh viện đa khoa – Nghỉ dưỡng quốc tế phương đông Đánh giá và lựa chọn Dự án đầu tư Bệnh viện đa khoa – Nghỉ dưỡng quốc tế phương đông Đánh giá và lựa chọn Dự án đầu tư Bệnh viện đa khoa – Nghỉ dưỡng quốc tế phương đông Đánh giá và lựa chọn Dự án đầu tư Bệnh viện đa khoa – Nghỉ dưỡng quốc tế phương đông Đánh giá và lựa chọn Dự án đầu tư Bệnh viện đa khoa – Nghỉ dưỡng quốc tế phương đông Đánh giá và lựa chọn Dự án đầu tư Bệnh viện đa khoa – Nghỉ dưỡng quốc tế phương đông Đánh giá và lựa chọn Dự án đầu tư Bệnh viện đa khoa – Nghỉ dưỡng quốc tế phương đông
Trang 1MỤC LỤC
ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
LỜI MỞ ĐẦU
A LÝ THUYẾT 4
I Dự án đầu tư 4
II Các phương pháp đánh giá dự án đầu tư 4
1 Phương pháp thời gian hoàn vốn (PBP) 4
2 Phương pháp tỷ lệ thu hồi nội bộ (IRR) 5
3 Phương pháp chỉ số lợi nhuận (PI) 6
4 Phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV) 8
III Những vấn đề đánh giá và lựa chọn phương án đầu tư 10
B THỰC TRẠNG VÀ TIẾN HÀNH ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN 12
I Đề xuất dự án đầu tư “Bệnh viện đa khoa – Nghỉ dưỡng quốc tế Phương Đông” 12
II Tiến hành đánh giá 15
1 Phương pháp thời gian hoàn vốn (PBP) 17
2 Phương pháp tỷ lệ thu hồi nội bộ (IRR) 17
3 Phương pháp chỉ số lợi nhuận (PI) 17
4 Phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV) 18
III Quyết định đầu tư dự án 18
KẾT LUẬN
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Đối với một doanh nghiệp, khi tiến hành hoạt động đầu tư, điều quan trọng là phải đánh giá được hiệu quả đầu tư Hiệu quả của đầu tư biểu hiện mối quan hệ giữa lợi ích thu được do đầu tư mang lại và chi phí bỏ ra để thực hiện dự án đầu tư đó Khi xem xét dự án đầu tư thì ta phải xem xét vấn đề cơ bản lợi ích thu được trong tương lai có tương xứng với vốn đầu tư hay không, dự án đó mang lại mức thu nhập lớn hơn hoặc bằng mức đòi hỏi của các nhà đầu tư hay không?
Một doanh nghiệp kinh doanh thì có mục đích hàng đầu là lợi nhuận Doanh nghiệp không thể tồn tại nếu trong quá trình kinh doanh luôn gặp thua lỗ Việc đầu tư của doanh nghiệp để một cái cuối cùng đó chính là lợi nhuận Mỗi khoản đầu tư của doanh nghiệp có thể có nhiều dự án khác nhau Để lựa chọn dự án cần xem xét nhiều mặt trong
đó về tài chính chủ yếu là xem xét hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư Có nhiều tiêu chuẩn khác nhau để đánh giá và lựa chọn dự án Đối với mỗi doanh nghiệp, để đưa đến quyết định đầu tư thì vấn đề quan trọng là phải đánh giá được hiệu quả kinh tế mà dự án đầu tư mang lại Để đánh giá được hiệu quả kinh tế mang lại từ dự án, doanh nghiệp phải dựa vào một số chỉ tiêu cơ bản để xem xét hiệu quả của dự án đó là NPV, IRR và PBP
Chính những yếu tố trên mà nhóm chúng tôi quyết định thực hiện đề tài “Đánh giá
và lựa chọn Dự án đầu tư Bệnh viện đa khoa – Nghỉ dưỡng quốc tế phương đông”
Trang 3A LÝ THUYẾT
Dự án đầu tư là các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu
tư trên địa bàn cụ thể vào khoảng thời gian xác định
Đặc điểm của dự án đầu tư:
- Dự án đầu tư công trình bất động sản có tác động trực tiếp vào đất đai Đất đai là tài nguyên quý giá của quốc gia, nên mọi ảnh hưởng đến đất đai phải được nghiên cứu kĩ lưỡng để hiệu quả thu được là tối ưu Mọi dự án đầu tư đều phải phân tích trên 2 khía cạnh, đó là tài chính và kinh tế xã hội
- Dự án đầu tư trong thời gian dài hạn sẽ có rất nhiều rủi ro, vì vậy cần phải xem xét
và đánh giá mức độ tác động của các nhân tố, từ đó có các phương án hành động để dự án đầu tư vẫn đạt được hiệu quả tài chính cao, đặc biệt khi phân tích tài chính chủ đầu tư cần phải xem xét đến giá trị thời gian của các dòng tiền
- Dự án đầu tư có nguồn vốn lớn, vì vậy trong khi phân tích tài chính để đánh giá, cần
có các kế hoạch huy động vốn, lựa chọn sử dụng nguồn vốn hợp lý để đảm bảo việc thực hiện dự án không gặp khó khăn, đảm bảo tiến độ thi công của dự án
II Các phương pháp đánh giá dự án đầu tư
1 Phương pháp thời gian hoàn vốn (PBP)
Phương pháp này chủ yếu dựa vào chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư để lựa chọn cho dự án
Thời gian hoàn vốn đầu tư là khoảng thời gian cần thiết mà dự án tạo ra dòng tiền thuần bằng vốn chỉ số đầu tư ban đầu để thực hiện dự án Nó cho chúng ta biết số năm đòi hỏi để bù đắp số tiền đầu tư ban đầu trên cơ sở luồng tiền dự tính của dự án Theo phương pháp này kì thu hồi vốn càng ngắn thì dự án đầu tư càng hấp dẫn
Để xác định thời gian thu hồi vốn đầu tư, ta có thể chia ra các trường hợp:
-TH1: Nếu dự án tạo ra dòng tiền thuần đều, thời hạn thu hồi vốn được xác định theo công thức:
Thời gian hoàn vốn = vốn ầu tư đầu tư ban đầu / dòng tiền thuần hàng năm của dự án
Trang 4-TH2: Nếu dự án tạo ra thu nhập không đều Thời gian thu hồi vốn được xác định theo cách sau:
+ B1: Xác định số vốn đầu tư còn phải thu hồi ở cuối mỗi năm:
Vốn đầu tư còn phải thu hồi ở cuối mỗi năm = số vốn đầu tư chưa thu hồi ở cuối năm(t-1) – dòng tiền thuần đầu tư năm t
+ B2: Khi số vốn đầu tư ở cuối năm nào đó nhỏ hơn số thu nhập của năm kế tiếp thì cần xác minh thời gian (số tháng) còn phải thu hồi đầu tư trong năm kế tiếp
Số tháng thu hồi VĐT trong năm t = số vốn đầutư chưa thuhồi ở cuối năm(t−1)
dòng tiền thuầncủa nămt ∗12
+ B3: Tổng hợp số năm và số tháng thu hồi vốn đầu tư chính là thời gian thu hồi vốn đầu tư của dự án
Ưu điểm;
Phương pháp này dễ tính toán, phù hợp với dự án quy mô vừa và nhỏ với thời gian thu hồi vốn nhanh, tăng vòng quay vốn
Nhược điểm:
- Phương pháp này chú trọng xem xét thu hồi vốn ngắn hạn hơn dài hạn, nó ít chú trọng xem xét các khoản thu hồi sau thời gian hoàn vốn, bỏ qua các khoản thu nhập ngoài vốn đầu tư Do đó nó không phải là thước đo khả năng sinh lợi
- Hai dự án có cùng vốn đầu tư, cùng thời gian hoàn vốn là 2 năm, tuy nhiên một dự
án không tạo nên luồng tiền trong các năm tiép theo, dự án kia lại tạo nên luồng tiền trong
ba năm tiếp theo Do đó có thể gây nhầm lẫn giữa các dự án với nhau
Ngoài ra phương pháp này còn gây nên không chú ý tới thời điểm phát sinh các khoản thu
2 Phương pháp tỷ lệ thu hồi nội bộ (IRR)
Khái niệm:
IRR (internal rate of return) suất thu lợi nội tại Có nghĩa là suất sinh lợi của chính bản thân dự án, IRR là nghiệm của phương trình NPV=0 Nói cách khác muốn tìm IRR chỉ cần giải phương trình NPV(IRR) =0 Đây là phương trình bậc cao, nếu có sự đổi dấu
sẽ có nhiều nghiệm Còn nếu không thì chỉ có một nghiệm
Ý nghĩa:
Trang 5+ Nếu IRR < r: loại bỏ dự án
+ Nếu IRR = r: tùy theo điều kiện cụ thể và sự cần thiết của dự án doanh nghiệp có thể chấp nhận hay loại bỏ dự án
+ Nếu IRR > r: chọn dự án
IRR có thể tính bằng cách nội suy chặn trên chặn dưới Tuy nhiên, nhờ ứng dụng của Excel, việc tính IRR trở nên dễ dàng Điều quan trọng là hiểu ý nghĩa của IRR Nếu giá trị này lớn hơn giá trị suất chiết khấu (chi phí cơ hội) thì dự án đáng giá
Hiểu một cách chung nhất, tỉ lệ hoàn vốn nội bộ càng cao thì khả năng thực thi dự
án là càng cao IRR còn được sử dụng để đo lường, sắp xếp các dự án có triển vọng theo thứ tự, từ đó có thể dễ dàng hơn trong việc cân nhắc nên thực hiện dự án nào Nói cách khác, IRR là tốc độ tăng trưởng mà một dự án có thể tạo ra được Nếu giả định rằng tất cả các yếu tố khác của các dự án là như nhau thì dự án nào có tỉ suất hoàn vốn nội bộ cao nhất thì dự án đó có thể được ưu tiên thực hiện đầu tiên
Ưu điểm: dễ tính toán vì không phụ thuộc chi phí vốn, rất thuận tiện cho việc so sánh cơ hội đầu tư vì cho biết khả năng sinh lời dưới dạng % Ý nghĩa cốt lõi của IRR là cho nhà đầu tư biết được chi phí sử dụng vốn cao nhất có thể chấp nhận được Nếu vượt quá thì kém hiệu quả sử dụng vốn
Nhược điểm: không được tính toán trên cơ sở chi phí sử dụng vốn do đó sẽ có thể dẫn tới nhận định sai về khả năng sinh lời của dự án Nhà đầu tư sẽ không biết được mình
có bao nhiêu tiền trong tay
Tỷ suất thu nhập nội bộ (IRR) là một công cụ nữa mà các nhà đầu tư có thể sử dụng để quyết định có nên tập trung toàn lực cho một dự án cụ thể, hay phân loại tính hấp dẫn của nhiều dự án khác nhau
IRR cũng có thể được so sánh với tỉ suất hoàn vốn trên thị trường chứng khoán Nếu một công ty không thấy dự án nào có IRR tốt hơn mức lợi nhuận có khả năng tạo ra trên thị trường tài chính, công ty đó có thể đơn giản là đầu tư tiền của mình vào thị trường này thay vì thực hiện dự án
3 Phương pháp chỉ số lợi nhuận (PI)
Khái niệm
Trang 6Chỉ số lợi nhuận trong tiếng Anh là profitability index, viết tắt là PI.
Chỉ số lợi nhuận hay chỉ số sinh lời, tỉ số doanh lợi - chi phí (benefit-cost ratio) là tỉ lệ giữa giá trị hiện tại của các dòng thu nhập và giá trị hiện tại của các dòng vốn đầu tư của
dự án
Công thức:
Trong đó:
TRi: Thu nhập hàng năm của dự án
Ci: Chi phí hàng năm của dự án
r: lãi suất chiết khấu của dự án (%)
i=1,2, ,n - các năm của dự án
Ý nghĩa:
Thực chất chỉ tiêu này là một chỉ tiêu mở rộng của NPV (Giá trị hiện tại ròng)
Khi PI > 1 tức NPV > 0 dự án đáng giá;
khi tỉ số PI = 1 có thể đầu tư;
khi PI < 1 dự án không có hiệu quả
Lưu ý: Tỉ số PI là số tương đối, nên không thể dùng trực tiếp để so sánh khi thẩm định
dự án mà phải sử dụng kết hợp nhiều chỉ tiêu tài chính trong phương pháp so sánh có trọng số-phương pháp gia quyền
Ưu điểm:
- Giống NPV và cũng có những ưu nhược điểm như chỉ tiêu NPV Điểm khác biệt là NPV là một số tuyệt đối hay là số của cải gia tăng từ một dự án, trong khi PI là số đo tương đối, biểu thị của cải tạo ra trên 1 đồng vốn đầu tư
Trang 7- Cho phép đánh giá khả năng sinh lời của dự án đầu tư có tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền
- Cho thấy mối quan hệ giữa các khoản thu nhập do dự án đưa lại với số vốn đầu tư bỏ
ra để thực hiện dự án
- Trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn, thì chúng ta không thể xếp hạng ưu tiên các
dự án theo tiêu chuẩn NPV của nó, chỉ số PI có thể đánh giá các dự án khi ngân sách bị giới hạn
Nhược điểm:
- Chỉ số PI rất nhạy cảm khi tính dòng tiền với cách hiểu khác nhau về thu nhập và chi phí của dự án
- Không đánh giá trực tiếp qui mô của các dự án loại trừ nhau
4 Phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV)
Khái niệm: NPV là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các dòng tiền vào (dòng tiền
thu nhập) và dòng tiền ra (dòng tiền đầu tư) của dự án đầu tư trong suốt thời gian thực hiện dự án
NPV là viết tắt của net present value, có ý nghĩa là giá trị hiện tại thuần Theo đó, NPV của chuỗi thời gian các dòng tiền vào và ra là tổng các giá trị hiện tại của các dòng tiền cụ thể của cùng một thực thể NPV là một công cụ trung tâm trong việc phân tích dòng tiền chiết khấu, tiêu chuẩn cho việc sử dụng giá trị thời gian của tiền để thẩm định các dự án dài hạn
NPV của một chuỗi các dòng tiền được sử dụng để lập ngân sách vốn, áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, kế toán Các nhà phân tích sử dụng NPV để đo lường sự vượt quá hoặc thiếu hụt của dòng tiền về giá trị hiện tại khi phát sinh các chi phí tài chính được đáp ứng
Công thức tính giá trị hiện tại thuần NPV:
NPV =∑
t=1
(1+r) t−∑
t =O
(1+r )t Trong đó:
Trang 8NPV : Giá trị hiện tại thuần (ròng) của dự án đầu tư
CFt : Dòng tiền thuần của dự án đầu tư ở năm thứ t
ICt : Vốn đầu tư của dự án năm thứ t
n : Vòng đời của dự án
r : Tỷ lệ chiết khấu hay tỷ lệ hiện tại hóa
Trường hợp dự án bỏ vốn một lần thì NPV được tính theo công thức sau:
n
t IC r
CF NPV
1
0 )
1 (
Trong đó: ICo là vốn đầu tư ban đầu
Ý nghĩa:
+ Nếu NPV < 0: dự án bị loại bỏ
+ Nếu NPV = 0: tùy thuộc vào tình hình cụ thể và sự cần thiết của dự án mà doanh nghiệp có thể quyết định chấp thuận hoặc loại bỏ dự án
+ Nếu NPV > 0: dự án khả thi
NPV được xem là phương pháp tốt nhất để đánh giá khả năng sinh lời của dự án Trong trường hợp NPV dương, tức là dự án được đánh giá khả thi Tính khả thi bởi suất chiết khấu đã là chi phí cơ hội của dự án, nếu đã trừ chi phí cơ hội mà vẫn có lời thì dự án
có lợi tức kinh tế Bởi vậy khi đánh giá dự án bằng NPV, chúng ta cần phải quan tâm đến giá trị của suất chiết khấu Hiểu theo nghĩa đơn giản, NPV dương chứng tỏ kết quả đầu tư
có lời bởi giá trị của dòng tiền mặt sau khi khấu hao đã cao hơn mức đầu tư ban đầu
Nhưng trên thực tế kinh doanh hiện nay, hầu hết các dự án đầu tư không được thực hiện gói gọn ngay tại thời điểm bắt đầu và các dòng tiền không được theo một nguyên tắc nào cả Bên cạnh đó, cũng rất khó hoặc không thể ước lượng được chính xác rằng dòng tiền trong tương lai sẽ như thế nào và khi nào chấm dứt Trong khi đó phương pháp tính NPV lại đòi hỏi phải tính toán chính xác về chi phí liên quan, điều này hoàn toàn có thực hiện đặc biệt là với các dự án được thực hiện trong thời gian dài
Giá trị của NPV sẽ được nâng lên trong trường hợp NPV của một khoản đầu tư được tính đến trong những trường hợp tệ nhất Phương pháp tính này sẽ nắm bắt được phạm vi quan điểm rộng lớn trong một tổ chức về doanh số đơn vị sản phẩm trong tương
Trang 9lai, cùng các chi phí sản xuất song song với việc có những giả định khác nhau trong doanh nghiệp
Phương pháp phân tích độ nhạy NPV:
Việc phân tích NPV sẽ giúp xác định các yếu tố quan trọng cần lưu ý, nhờ đó có thể tập trung phán đoán kinh doanh và những điều quan trọng nhất Thực hiện phân tích độ nhạy dựa trên các giải đề then chốt trong phân tích Các giả định cần lưu ý bao gồm:
Sản lượng: giả định đưa ra về sản lượng và công nghệ mới cần đem lại, từ đó chúng sẽ giúp xác định được doanh số bán hàng Doanh số bán hàng tối thiểu là bao nhiêu để hoạt động đầu tư kinh bắt đầu có hiệu quả
Tiết kiệm chi phí: việc phân tích giả định, nếu chi phí giảm nhưng mà lại không nhận ra điều này Khoản chi phí tiết kiệm hàng năm thấp hơn bao nhiêu thì NPV sẽ âm
Thời hạn: việc phân tích NPV cần phải được tính cho một khoảng thời gian cụ thể Không nên chọn khoảng thời gian quá dài, với sự phát triển của công nghệ hiện nay thì chúng hoàn toàn có thể khiến sản phẩm trở nên lỗi thời
Giá trị sau cùng: nên xem xét vào cuối khoảng thời hạn, giá trị công nghệ còn lại
sẽ là bao nhiêu, có thể bán nó với mức giá bao nhiêu, chi phí để bán nó như thế nào?
Tỷ lệ chiết khấu: tỷ lệ chiết khấu sử dụng trong phân tích phải phản ánh được đúng chi phí sử dụng vốn thực tế
III Những vấn đề đánh giá và lựa chọn phương án đầu tư
- Trong nền kinh tế thị trường, tuy chủ trương là do phần lớn các doanh nghiệp quyết định nhưng nó không được trái với pháp luật và phù hợp với đường lối, chủ trương chung của đất nước
- Phân tích kinh tế xã hội với nhà đầu tư là căn cứ chủ yếu để thuyết phục nhà nước, các cơ quan có thẩm quyền chấp nhận dự án, thuyết phục ngân hàng cho vay vốn, thuyết phục nhân dân địa phương nơi đặt dự án ủng hộ đầu tư thực hiện dự án Ngoài ra còn là căn cứ để nhà nước phê duyệt và cấp giấy phép đầu tư
Trang 10- Đối với các tổ chức viện trợ cho dự án, phân tích kinh tế xã hội dự án là căn cứ quan trọng để họ chấp thuận viện trợ nhất là các viện trợ nhân đạo, viện trợ cho các mục đích xã hội, viện trợ cho việc bảo vệ môi trường
Trang 11B THỰC TRẠNG VÀ TIẾN HÀNH ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN
I Đề xuất dự án đầu tư “Bệnh viện đa khoa – Nghỉ dưỡng quốc tế Phương Đông”
1.Giới thiệu chủ đầu tư
Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ PHƯƠNG ĐÔNG
Tên viết tắt: PDI CORP
Giấy phép kinh doanh: 1900453861 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Bạc Liêu cấp ngày
02 tháng 03 năm 2011 (lần đầu)
Địa chỉ: Số 20, Văn Tiến Dũng, Phường 01, Thành Phố Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu Điện thoại: +84 781 3969909
Email: phuongdonghospital@gmail.com
Mã số thuế: 1900453861
Người đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Nguyễn Văn Hải
Chức vụ: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc
2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án.
Tên dự án: Bệnh viện Đa khoa – Nghỉ dưỡng Quốc tế Phương Đông
Địa điểm thực hiện dự án: Đại lộ Bạch Đằng, khóm Nhà Mát, P Nhà Mát, TP Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác dự án
Tổng mức đầu tư dự án: 5.605.306.449.000 tỷ đồng Trong đó:
Vốn tự có : 840.795.967.000 đồng
Vốn vay (huy động) : 4.764.510.481.000 đồng
3 Sự cần thiết của dự án
Theo thông tin hãng nghiên cứu thị trường Business International Monitor, tổng chi tiêu y tế của hơn 90 triệu dân Việt Nam hiện đang chiếm 5,8% GDP, cao nhất ASEAN và sẽ đạt đến con số 24 tỷ USD vào năm 2020 nhờ lộ trình xã hội hóa y tế mà Chính phủ đang tiến hành
Chăm sóc sức khỏe ở lĩnh vực đặc thù, nơi mà người dân không muốn đặt cược rủi
ro sức khỏe của mình vào bệnh viện mới, ít tên tuổi Niềm tin vào chất lượng của các bệnh viện trong nước (kể cả công và tư) vẫn còn rất thấp, góp phần giải thích con số 1-2 tỉ USD chảy ra nước ngoài mỗi năm khi người Việt xuất ngoại chữa bệnh