. Khái niệm triết học, vấn đề cơ bản của triết học và các trường phái triết học lớn. 2. Quan niệm về vật chất trong lịch sử triết học trước Mác 3. Định nghĩa của Lênin về “vật chất”. 4. Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất 5. Ý thức, nguồn gốc và bản chất của nó 6. Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, ý nghĩa PPL
Trang 1GV ThS LẠI QUANG NGỌC TRƯỜNG ĐHCN TP.HCM
Trang 3Vận động phát triển theo quy luật
Mọi sự vật, hiện tượng
BC khách quan
Trang 4Nhận thức đối tượng trong
trạng thái cô lập tách rời đối
tượng khỏi các chỉnh thể khác
Trang 5PHÉP BIỆN CHỨNG CHẤT PHÁC THỜI CỔ ĐẠI
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY TÂM
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
CÁC HÌNH THỨC CƠ BẢN CỦA
PHÉP BIỆN CHỨNG
Trang 6CÁC HÌNH THỨC CƠ BẢN CỦA
PHÉP BIỆN CHỨNG (tt)
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
Bao hàm nội dung hết sức
phong phú vì: đối tượng phản
Trang 7NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG
DUY VẬT CỦA CN MÁC-LÊNIN
• QUY LUẬT MÂU THUẪN
• QUY LUẬT PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ
ĐỊNH
QUY LUẬT
Trang 9Các sự vật, các hiện tượng và các quá trình khác nhau của thế giới có mối liên hệ qua lại, tác động, ảnh hưởng lẫn nhau hay chúng tồn tại biệt lập, tách rời nhau?
Nếu chúng có mối liên hệ qua lại thì yếu tố nào quy định mối liên hệ đó?
Trang 10Mối liên hệ dùng để chỉ sự quy
định, sự tác động, ảnh hưởng và ràng buộc lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới.
liên hệ diễn ra ở mọi sự vật – hiện tượng của thế giới (mọi
SV-HT, KG, TG)
Trang 11Phân loại: bên trong - bên ngoài; trực tiếp - gián tiếp; tất nhiên - ngẫu nhiên; cơ bản - không cơ bản; chủ yếu
- thứ yếu…
Tính khách quan
Tính Phổ biến
Tính phong phú
và nhiều vẻ
Trang 12Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phải có quan điểm toàn diện Khi xem xét sự vật, hiện tượng, quá trình phải xem xéttất cả các mối liên hệ giữa chúng với các sự vật, hiện tượng khác,đặt chúng trong những điều kiện không gian và thời gian nhất định.
Xem xét toàn diện không có nghĩa là đồng loạt, bình quân mà phảiđánh giá đúng vị trí, vai trò của từng mối liên hệ, có như thế mớinhận thức được bản chất của sự vật, hiện tượng, sự việc và giảiquyết vấn đề thấu đáo, đúng đắn, toàn diện và có hiệu quả cao Đócũng chính là hoạt động theo quan điểm lịch sử - cụ thể.
Trang 14 Phát triển là một phạm trù
triết học dùng để khái quát
qúa trình vận động tiến lên
từ thấp đến cao, từ đơn
giản đến phức tạp, từ kém
hoàn thiện đến hoàn thiện
hơn, trong đó cái mới ra
đời thay thế cãi cũ.
Triết học Mác – Lênin cho rằng:
Trang 15Diễn ra ở mọi lĩnh vực : tự nhiên, xã hội và
tư duy; ở bất cứ
sự vật, hiện tượng nào của thế giới khách
Tính
Khách quan
Tính phổ biến
Tính phong phú, nhiều vẻ
Tính chất của sự phát triển
Trang 18Thừa nhận các khái niệm, phạm trù là phản
ánh hiện tượng khách quan, nhưng không
vận động, không chuyển hóa
DVBC
Là những khái niệm cơ bản, chung nhất của mỗi ngành, khoa học nhất định, phản ánh những mặt, những thuộc tính, nhưng mối liên hệ cơ bản và phổ
biến của hiện thực.
Trang 193.Tất nhiên và ngẫu nhiên
Trang 20 Phạm trù cái chung: dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính , những mối quan hệ giống nhau ở nhiều sự vật hiện tượng hay quá trình riêng lẻ.
Phạm trù cái riêng: dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định.
Phạm trù cái đơn nhất: tức phạm trù dùng để chỉ những mặt, thuộc tính chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định mà không lặp lại ở kết cấu khác.
Trang 21Thứ nhất, cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng,
thông qua cái riêng mà biểu hiện ra.
Thứ hai, cái riêng chỉ tồn tại trong cái chung; không có cái riêng
thuần túy tồn tại biệt lập, tách khỏi cái chung
Thứ ba, CR là cái toàn bộ, CC là cái bộ phận
Thứ tư, trong quá trình vận động và phát triển của sự vật, cái
riêng và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau.
Trang 22• Để phát hiện cái chung phải xuất phát từ những cái riêng, tức là phải nghiên cứu những sự vật cụ thể
• Khi vận dụng cái chung phải chú ý những điều kiện, đặc điểm cụ thể, không áp dụng một cách rập khuôn,
máy móc.
Trang 23 Nguyên nhân: là sự tác
động lẫn nhau giữa các mặt
trong một sự vật hoặc giữa các
sự vật với nhau gây ra một sự
biến đổi nhất định.
Kết quả: là những biến đổi
xuất hiện do sự tác động lẫn
nhau của các mặt trong một sự
vật hoặc giữa các SV với nhau.
Tàn phá rừng đầu nguồn (phòng hộ)
Tại họa:
lũ lụt, những hậu qủa từ thiên nhiên
Trang 24Một số tính chất MLH nhân quả
Tồn tại ngoài ý muốn
của con người, không
phụ thuộc vào con
Không có hiện tượng nào không
có nguyên nhân.
Tính phổ biến
Kết quả do nguyên nhân gây ra phụ thuộc vào những điều kiện nhất định (hoàn cảnh).
Tính tất yếu
Trang 25- Cùng một NN có thể gây nên nhiều KQ
khác nhau tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể
VD Tác động của cuộc cách mạng công nghệ
thông tin (nguyên nhân) đã làm biến đổi to lớn
và cơ bản nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời
Trang 26Tác động trở lại của KQ
với NN
Kìm hãm Thúc đẩy
Trang 27Sự thay đổi vị trí giữa nguyên nhân và kết quả
✓ Vật chất là vô cùng tận, do vậy không có NN đầu tiên và cũngkhông có KQ cuối cùng
✓ Vì vậy, trong quan hệ này sự vật là NN, trong quan hệ khác nólại là KQ
MỐI QUAN HỆ
NN-KQ
Trang 28Muốn hiểu đúng sự vật, hoặc xóa bỏ một sự vật
phải tìm nguyên nhân của nó
Nếu NN và KQ thường xuyên có sự thay đổi vị trí trong các mối quan hệ phải đặt nó vào không gian cụ thể để nghiên cứu Nếu KQ do nhiều NN gây ra, không nên vội vàng kết luận NN
Mà phải, phân loại NN và chú ý sự tổng hợp của các NN.
Trang 29 Tất nhiên: là phạm trù dùng để chỉ
cái do những nguyên nhân cơ bản, bên
trong của sự vật quyết định; vì vậy,
trong những điều kiện nhất định thì nó
phải xảy ra đúng như vậy chứ không thể
khác được.
Ngẫu nhiên: là phạm trù dùng để chỉ
hiện tượng do các nguyên nhân không
cơ bản, ở bên ngoài quyết định Do đó,
nó có thể xuất hiện, có thể không xuất
hiện, có thể xuất hiện như thế này, cũng
có thể xuất hiện như thế khác.
Tất nhiên: gieo trồng đúng kỹ
thuật cây sẽ cho quả
Ngẫu nhiên: cây bí cho quả to, nhỏ
khác nhau
Trang 30MỐI QUAN HỆ GIỮA TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN
Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan, bên ngoài, độc lập và không phụ thuộc váo ý thức con
Trang 31Muốn vạch
phương hướng
hoạt động: phải căn
cứ vào cái tất nhiên,
chứ không dựa vào
cái ngẫu nhiên
Ý nghĩa
Có thể tạo điều kiện biến cái ngẫu nhiên thành cái tất nhiên
Trang 32Nội dung: là phạm trù chỉ toàn bộ
Trang 33MỐI QUAN HỆ GIỮA NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC
Nội dung và hình thức bao giờ cũng là một thể thống nhất gắn bó nhau.
Vai trò quyết định của nội dung so với hình thức
Hình thức tác động trở lại nội dung
Trang 343
Trong hoạt động thực tiễn, cải tạo xã hội: phải biết sử dụng mọi hình thức có thể để phục vụ cho những nhiệm vụ cụ thể.(Vì 1 nội dung có thể
có nhiều hình thức)
Trang 36MỐI QUAN HỆ GIỮA BẢN CHẤT VÀ HIỆN TƯỢNG
Mâu thuẫn giữa bản chất và hiện
tượng
Trang 37thay đổi
3
Qua hiện tượng để nhận thức bản chất không giản đơn Cần phân tích hiện tượng, loại bỏ những hiện tượng xuyên tạc
bản chất
Trang 38Khả năng: là phạm trù dùng để chỉ
những xu hướng, những cái đang là
mầm mống, tồn tại hiện thực trong sự vật, mà trong sự vận động của chúng sẽ xuất hiện khi có điều kiện tương ứng
Hiện thực: là phạm trù chỉ cái đã ra đời,
đã xuất hiện, đang tồn tại thực sự trong
tự nhiên, xã hội, tư duy
Trang 39Cùng trong những điều kiện nhất định, ở cùng một
sự vật, có thể tồn tại một số khả năng chứ không
phải chỉ có một khả năng
Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau, không tách rời nhau, luôn luôn chuyển hoá lẫn nhau, vì hiện thực được chuẩn bị bởi khả năng, còn khả năng hướng
tới biến thành hiện thực
MỐI QUAN HỆ GIỮA KHẢ NĂNG VÀ HIỆN THỰC
Trang 40- Ngoài một số khả năng vốn sẵn có ở sự vật trong những điều kiện đã có nào đấy, khi có thêm những điều kiện mới bổ sung
thì sự vật sẽ xuất hiện thêm những khả năng mới
- Ngoài ra, ngay bản thân mỗi khả năng cũng không phải là không thay đổi Nó tăng lên hoặc giảm đi tuỳ thuộc vào sự biến
đổi của sự vật trong điều kiện cụ thể
MỐI QUAN HỆ GIỮA KHẢ NĂNG VÀ HIỆN THỰC
Trang 41Trong hoạt động thực tiễn nếu chỉ dựa vào cái mới còn ở dạng khả năng, thì dễ
rơi vào ảo tưởng.
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cũng cần phải nhận thức toàn diện các khả năng từ trong hiện thực để có được phương pháp hoạt động
thực tiễn phù hợp.
Ý nghĩa phương pháp luận
Trang 43Lênin viết: “khái niệm quy luật là một trong những giai
đoạn của sự nhận thức của con người về tính thống nhất và
về liên hệ, về sự phụ thuộc lẫn nhau và tính chỉnh thể của
quá trình thế giới”.
Vậy, với tư cách là cái tồn tại ngay trong hiện
thực: “Quy luật là những mối liên hệ khách
quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại
giữa các sự vật - hiện tượng, hay giữa các đối tượng, giữa các thuộc tính của các sự vật cũng như các thuộc tính của cùng một
sự vật, hiện tượng”.
Trang 44Phân loại quy luật
(làm sáng tỏ
nguồn gốc
của sự vậnđộng và phát
triển)
QL phủ định của phủ định
Trang 45GỒM
Phạm trù “chất” và “lượng”Mối quan hệ biện chứng L-C
Ý nghĩa phương pháp luận
Trang 47 Lượng: là một phạm trù triết học dùng để chỉ
tính quy định mang tính đồng nhất, tính
tương tự, tính giống nhau của các sự vật, do
đó mà chúng có thể tăng lên hay giảm đi,
phân chia hay liên kết lại.
Lượng được thể hiện thành số lượng, đại
lượng, qui mô, trình độ, nhịp điệu của sự
vận động trong các thuộc tính không gian,
thời gian của SV-HT
Không chỉ chất mà ngay cả thuộc tính về chất
cũng có quy định về lượng VD: Cái bút dài
20 cm, nặng 20g, màu đỏ sẫm…
=> một sự vật cũng có vô vàn lượng.
a Phạm trù “chất” và “lượng”
Trang 48b Mối quan hệ biện chứng giữa thay đổi về
lượng và thay đổi về chất
Chúng tác động qua lại lẫn nhau Trong sự vật, quy định về lượng không bao giờ tồn tại nếu không
có tính quy định về chất và ngược lại Vì vậy, trong quá trình vận động và phát triển của SV
chất và lượng đều biến đổi.
Bất kỳ sự vật hiện tượng nào cũng là sự thống nhất giữa mặt chất và mặt lượng
Trang 49 Độ: là sự thống nhất giữa L và C, nó là khoảng giới hạn, mà trong
đó, sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất.
Điểm nút: là điểm giới hạn mà sự thay đổi về L đạt tới đó sẽ làm
thay đổi về C của sự vật.
Bước nhảy: là giai đoạn chuyển hóa về chất của sự vật do những
thay đổi về lượng trước đó gây ra.
b Mối quan hệ biện chứng giữa thay đổi
về lượng và thay đổi về chất
• Lượng không ngừng biến đổi, do sự đấu tranh của các mặt đối lập, giải quyết mâu thuẫn trong nội tại sự vật Cách thức là: lượng thường xuyên biến đổi, vượt quá độ (đôi khi rất nhỏ), tới điểm nút ,
để thực hiện bước nhảy về chất (sự vật không còn là nó, chất cũ mất đi, chất mới ra đời)…
Chiều thuận
Trang 50Chất đổi qua bước nhảy
1000C
b Mối quan hệ biện chứng giữa thay đổi
về lượng và thay đổi về chất
ĐỘ
Trang 51 Chất mới ra đời tác động trở lại lượng làm cho sự vận động, phát triển của sự vật với kết cấu, quy mô trình độ cao hơn.
Ví dụ:
Khi nước ở thể lỏng
Chuyển sang thể hơi
- Tốc độ vận động của phân tử hơi nước nhanh hơn.
- Thể tích của hơi nước lớn hơn.
- Độ hòa tan cũng khác trước
b Mối quan hệ biện chứng giữa thay đổi
về lượng và thay đổi về chất
Trang 52Là bước nhảy làm thay đổi về chất ở tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố cấu thành sự vật.
Bước
nhảy
toàn bộ
Làm thay đổi một số mặt, một số yếu tố, một số bộ phận của sự vật.
Bước nhảy cục bộ
Khi chất của sự vật biến đổi một cách nhanh chóng ở tất cả các bộ phận cơ bản
cấu thành nó.
Bước nhảy đột biến
Quá trình thay đổi chất diễn ra bằng con đường tích lũy dần dần những nhân tố của
chất mới.
Bước nhảy dần dần
Căn cứ vào
thời gian
Căn cứ vào quy mô
Trang 53- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải coi
trọng cả hai chỉ tiêu chất và lượng của sự vật để tạo sự
nhận thức toàn diện về sự vật, hiện tượng.
- Tuỳ theo mục đích cụ thể, cần từng bước tích luỹ về lượng để có thể làm thay đổi về chất của sự vật; đồng
thời có thể phát huy tác động của chất mới theo hướnglàm thay đổi về lượng của sự vật, hiện tượng
- Cần khắc phục tư tưởng nôn nóng tả khuynh cũng như hữu khuynh để thực hiện bước nhảy một cách hợp lý.
- Cần phải có sự vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy cho phù hợp với điều kiện, lĩnh vực cụ thể Đồng thời phải nâng cao tính tích cực, chủ động của chủ thể để thúc đẩy quá trình chuyển hoá từ lượng đến
chất một cách có hiệu quả
Ý NGHĨA PPL
Trang 54GỒM
Khái niệm, tính chấtNội dung quy luật
Ý nghĩa phương pháp luận
Trang 55 Mặt đối lập: là những mặt trái ngược nhau cùng tồn tại trong cùng một sự vật hiện tượng.
Mâu thuẫn biện chứng: là chỉ sự liên hệ thống nhất, đấu tranh của các mặt đối lập Chúng liên hệ ràng buộc lẫn nhau, tác động qua lại, thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau, nhưng lại bài trừ phủ định lẫn nhau.
Trang 56Quá trình vận động của mâu thuẫn
Thống nhất của các mặt đối lập (chỉ sự liện hệ)
Một là
• Liên hệ, quy định lẫn nhau, làm tiền đề cho nhau…
• Tác động ngang nhau, cân bằng nhau; cái mới đang hình thành…
• Có sự tương đồng, đồng nhất của các mặt đối lập
Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối, thống nhất là tương đối, có điều kiện, tạm thời.
Trang 57Mâu thuẫn mang tính khách quan
Mâu thuẫn có tính phổ biến
VAI TRÒ CỦA MÂU THUẪN
Là nguồn gốc và động lực của mọi qúa trình vận động
và phát triển.
Mâu thuẫn có tính đa dạng, phong phú
Trang 58Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN
- Trong hoạt động nhận thức và
thực tiễn cần phải tôn trọng mâu
thuẫn, phát hiện mâu thuẫn và
phân tích đầy đủ các mặt đối lập
để nắm được bản chất, nguồn gốc,
khuynh hướng của sự vận động và
phát triển.
- Trong việc nhận thức và giải
quyết mâu thuẫn phải có quan
điểm lịch sử cụ thể tức là phải
phân tích cụ thể từng loại mâu
thuẫn để có phương pháp giải
quyết phù hợp.
Trang 60Triết học Mác – Lênin cho rằng: phủ định là sự phủ
định biện chứng, tức phủ định tạo điều kiện, tạo tiền đề cho sự phát triển Đó chính là sự thay thế cái cũ bằng cái mới cao hơn, phức tạp hơn, hoàn thiện hơn.
Quan điểm siêu hình: xem sự phủ định là xóa bỏ hoàn
toàn cái cũ, không tạo điều kiện và tiền đề cho sự phát triển tiếp theo của sự vật Đó là sự phủ định làm cho sự vật vận động thụt lùi, đi xuống và tan rã.
Trang 61Tính kế thừa
Cái mới ra đời trên cơ sở cái cũ, đó là sự PĐ có kế thừa Phủ định có kế thừa, tức là sự loại bỏ những yếu tố không còn phù hợp, gây cản trở cho sự phát triển; đồng thời cũng chọn lọc, cải
biến các yếu tố của cái cũ thành các yếu tố phù hợp với cái mới.
Tính khách quan
Sự vật, hiện tượng nào cũng nằm trong quá trình vận động, biến
đổi và phát triển do sự đấu tranh của các mặt đối lập bên trong sự
vật, hiện tượng và tất yếu dẫn đến sự tự thân phủ định của chúng
Trang 62Thứ nhất, phát triển là một quá trình phủ định liên tục từ thấp đến cao.
Trang 63Thứ hai, sự phát triển thông qua quá
+ Phủ định lần 2: làm cho sự vật dường như quay trở lại cái ban
đầu nhưng trên cơ sở cao hơn
Ví dụ:
Hạt thóc => cây lúa => nhiều hạt thóc
Trang 64Khi xem xét đánh giá bất kỳ sự vật hiện tượng nào cần phải
tránh cái nhìn giản đơn, phiến diện, nhất là khi xem xét cáchiện tượng xã hội
Cái mới, tiến bộ ra đời là một tất yếu của sự phát triển, nhưngkhi mới ra đời còn non yếu, vì vậy trong nhận thức và hoạtđộng thực tiễn cần phải biết phát hiện ra cái mới, tạo điềukiện cho cái mới phát triển
Cần tránh phủ định sạch trơn, mà phải biết kế thừa những yếu tố tiến bộ của nó phải biết sàng lọc những cái hợp lý củacái cũ để vận dụng vào cái mới
Trang 655.3 Con đường biện chứng của nhận thức
Trang 66KHÁI NIỆM BẢN CHẤT CỦA NHẬN THỨC
“Nhận thức là một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc người trên cơ sở thực tiễn, nhằm sáng tạo ra những tri thức
về thế giới khách quan”.
Trang 67Thực tiễn là khái niệm dùng để chỉ
vật chất có tính lịch
người nhằm cải tạo
tự nhiên và xã hội.
Trang 69Là điểm xuất phát trực tiếp
của nhận thức Trên cơ sở
những tài liệu cảm tính thu
được từ thực tiễn, con người
mới sử dụng các thao tác tư
duy: phân tích, tổng hợp, trừu
tượng hoá, khái quát hoá đi
sâu vào bản chất của SV, xây
dựng nên các lý thuyết KH.
2 THỰC TIỄN LÀ MỤC ĐÍCH CỦA NHẬN THỨC
Mọi nhận thức dùtrực tiếp hay giántiếp, suy đến cùng
đều là nhằm sáng tạo ra các tri thức
để giải đáp các vấn
đề của thực tiễn.
3 THỰC TIỄN LÀ TIÊU CHUẨN CỦA
CHÂN LÝ
Quá trình NT nào thì cuối cùng cũng dẫn tới việc sáng tạo ra các tri
thức, nhưng những tri thức đó có phù hợp với thực tế hay không thì cuối cùng đều chỉ có thể được kiểm tra, chứng minh bởi thực tiễn.