1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUONG 1 CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

48 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 8,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thế giới quan và phương pháp luận triết học là bộ phận lý luận nền tảng của chủ nghĩa MácLênin:Xác lập những hiểu biết cơ bản nhất – thuộc “hạt nhân lý luận”, của thế giới quan – phương pháp luận Triết học của CN. MácLênin

Trang 1

PHẦN I.

THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC

Trang 2

Thế giới quan và phương pháp luận triết học là bộ phận lý luận nền tảng của chủ nghĩa Mác-Lênin:

Chủ nghĩa duy vật biện chứng Phép biện chứng duy vật

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

Trang 3

GV LẠI QUANG NGỌC

KHOA LLCT – ĐHCN.TPHCM

Trang 4

1.MỤC ĐÍCH VÀ TRỌNG TÂM

MỤC ĐÍCH

• Xác lập những hiểu biết cơ bản nhất

– thuộc “hạt nhân lý luận”, của thế

giới quan – phương pháp luận Triết học của CN Mác-Lênin

TRỌNG

TÂM

• Quan điểm duy vật biện chứng về

vật chất, ý thức, mối quan hệ giữa

chúng, và ý nghĩa phương pháp luận

Trang 5

Nội dung của chương 1

Gồm: 1 Khái niệm triết học, vấn đề cơ bản của triết học

và các trường phái triết học lớn.

2 Quan niệm về vật chất trong lịch sử triết học trước Mác

3 Định nghĩa của Lênin về “vật chất”.

4 Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất

5 Ý thức, nguồn gốc và bản chất của nó

6 Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức,

ý nghĩa PPL.

Trang 6

1 KHÁI NIỆM VỀ TRIẾT HỌC, VẤN ĐỀ CƠ BẢN

VÀ CÁC TRƯỜNG PHÁI TRIẾT HỌC LỚN

Trang 7

Khái niệm về triết học

• Có nhiều cách giải thích khác nhau về thuật ngữ

và nội hàm của khái niệm triết học:

- Phương đông

- Phương tây

- Cổ đại, cận đại, hiện đại

- Triết học Mác-Lênin

Trang 8

TRUNG HOA CỔ ĐẠI

Trang 9

Trường Athens (Bức họa của Raphael-TKXV)

TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY

Trang 10

Thuật ngữ triết học có nguồn gốc từ Hy Lạp cổ đại Pitago (576 – 496 tr.CN) là người đầu tiên sử dụng.

Philosophia có nghĩa là yêu mến sự

thông thái Philosophia vừa mang

tính định hướng, vừa nhấn mạnh đến khát vọng tìm kiếm chân lý của con người.

Trang 12

Là hệ thống tri thức lý luận

thế giới; về bản thân con

người và vị trí của con người

trong thế giới ấy.

Trang 13

Trong tác phẩm: “L Phơ bách và sự cáo chung của

triết học cổ điển Đức”, Ăngghen viết:

“Vấn đề cơ bản lớn của toàn bộ triết

học, nhất là triết học hiện đại là: Mối

quan hệ giữa tư duy & tồn tại

(Vật chất & Ý thức)

Trang 14

Mặt thứ nhất:

giữa vật chất và ý thức

thì cái nào có trước, cái

nào có sau, cái nào quyết

định cái nào?

Mặt thứ hai:

con người có khả năng nhận thức được

thế giới hay không?

Trang 15

CÁC TRƯỜNG PHÁI TRIẾT HỌC LỚN

• CĂN CỨ PHÂN ĐỊNH: Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

• BAO GỒM CÁC TRƯỜNG PHÁI:

Trang 16

BẢN CHẤT THẾ GIỚI?

CNDV:

BẢN CHẤT CỦA THẾ

CHẤT

CNDV CHẤT PHÁC SƠ KHAI THỜI CỔ ĐẠI

CNDV SIÊU HÌNH

TK 17-18

CNDV BIỆN CHỨNG

Trang 17

BẢN CHẤT THẾ GIỚI?

CNDT KHÁCH QUAN

“Ý niệm tuyệt đối”

CNDT CHỦ QUAN

“Cái Tôi, Cảm giác”

CHỦ NGHĨA DUY TÂM Bản chất của TG là ý thức

Trang 18

Quan niệm về

“vật chất” trong lịch sử

triết học trước Mác

Trang 19

“Vật chất” được quan niệm là:

đa dạng trong thế giới.

Trang 20

Thuyết ngũ hành (Trung Quốc cổ đại)

NGŨ HÀNH TRONG KỸ THUẬT CHẾ TÁC

NGŨ HÀNH SỬ DỤNG TRONG NGHỆ THUẬT

•Luật tương sinh: Tương sinh có nghĩa là

giúp đỡ nhau để phát triển

•Luật tương khắc: Tương khắc có nghĩa là

áp chế lẫn nhau Sự tương khắc có tác dụng

duy trì sự cân bằng, nhưng nếu tương khắc

thái quá thì làm cho sự biến hóa trở thành

bất thường

Trang 21

TRIẾT GIA HÊRACLIT (520-460TCN):

“Thế giới , một chỉnh thể gồm mọi vật, không phải là do bất cứ một thần thánh, hoặc bất cứ một người nào sáng tạo ra, mà đã, đang và sẽ còn là một ngọn lửa vĩnh viễn sống, bùng cháy và tắt đi theo những quy luật…” (V.I.Lênin toàn tập,NXB Tiến bộ, Matxcova, 1981, t29, tr.371)

Trang 22

- Nguyên tử không nhìn thấy được, không âm thanh,

màu sắc và không mùi vị.

- Chúng đồng nhất với nhau về chất nhưng khác nhau về

hình thức, thứ tự và tư thế.

- Nguyên tử là vô hạn về lượng và hình thức.

=> mọi SV-HT của thế giới là do sự kết hợp và phân

giải của các nguyên tử mà thành

Trang 23

TÂY ÂU THỜI CẬN ĐẠI (TK 17-18)

Về cơ bản tiếp tục quan niệm về “vật

chất” thời cổ đại, nhưng đi sâu phân tích

sự biểu hiện của vật chất dưới các hình

thức cụ thể của thế giới tự nhiên.

Manh nha của xu hướng mới: “vật chất” được

quan niệm là tất cả những gì có thuộc tính của

vật thể như: được tạo nên từ nguyên tử, có

thuộc tính khối lượng, có thể cảm nhận được

bằng các giác quan…

Trang 25

❑ Định nghĩa vật chất của Lênin:

« Vật chất là một phạm trù triết học

dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác,

được cảm giác của chúng ta chép lại,

chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ

thuộc vào cảm giác ”

(V.I.Lênin: Toàn tập, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva,

1980, t.18, tr 151)

Trang 26

“Vật chất là một phạm trù TH” Với tính

cách là một phạm trù TH, VC không đồng nhất với vật thể.VC là cái vô hạn, vô sinh vô diệt

Vật chất dùng để chỉ thực tại khách quan, bên ngoài, không lệ thuộc vào cảm giác

Khi VC tác động vào giác quan thì gây ra

cảm giác Cảm giác, tư duy, YT chỉ là sự phản ánh của VC

NỘI DUNG ĐỊNH NGHĨA VẬT CHẤT

Trang 27

Ý NGHĨA ĐỊNH NGHĨA

1) Về triết học:

• Chống lại những quan điểm

duy tâm, tôn giáo về phạm trù

2) Về khoa học chuyên ngành

xác định đối tượng nghiên cứu của các ngành khoa học

cụ thể nhất là KHXH.

• Củng cố và phát triển thế giới quan duy vật biện chứng trong hoạt động KH chuyên ngành.

Trang 28

4 PHƯƠNG THỨC VÀ HÌNH THỨC TỒN TẠI CỦA VẬT CHẤT

Trang 29

Vận động là phương thức tồn tại của vật chất

Trang 30

“Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất ( ) bao

gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn

ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản

cho đến tư duy”, là thuộc tính cố hữu của vật

chất”, “là phương thức tồn tại của vật chất”.

(C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà

Nội, 1994, t.20, tr 519 và 89.

QUAN NIỆM CỦA CNDVBC

Trang 32

Do vậy:

- Vận động là tuyệt đối

- Đứng im là tương đối, tạm thời

Yếu tố của vận động

Vận động trong thăng bằng

Một trường hợp đặc biệt của vận động

LOGO

Vận động và đứng im

Trang 33

Đứng im chỉ xảy ra trong 1 quan hệ nhất

định chứ không phải mọi quan hệ cùng 1 lúc.

Trang 34

Hình thức tồn tại của vật chất

V.I.Lênin: trong thế giới không có gì

ngoài vật chất đang vận động và

vật chất đang vận động không thể

vận động ngoài không gian và thời gian

VẬN ĐỘNG

Trang 35

TÍNH THỐNG NHẤT VẬT CHẤT CỦA THẾ GIỚI

Trang 36

LOGO

Một là, chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật

chất Thế giới vật chất tồn tại khách quan, có trước và độc lập với ýthức con người

Hai là, mọi bộ phận của thế giới vật chất đều có mối liên hệ

thống nhất với nhau, biểu hiện ở chỗ chúng đều là những dạng

cụ thể, là những kết cấu vật chất, hoặc có nguồn gốc vật chất, dovật chất sinh ra và cùng chịu sự chi phối của những qui luậtkhách quan phổ biến của thế giới vật chất

Ba là, thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận,

không được sinh ra và không bị mất đi Trong thế giới không

có gì khác ngoài những qúa trình vật chất đang biến đổi vàchuyển hóa lẫn nhau, là nguồn gốc, nguyên nhân và kết qủacủa nhau

TÍNH THỐNG NHẤT VẬT

CHẤT CỦA THẾ GIỚI

Trang 38

Các quan niệm về ý thức

Ý THỨC LÀ MỘT THỰC THỂ TINH THẦN TỒN TẠI ĐỘC LẬP

CHỦ NGHĨA DUY TÂM

ĐỒNG NHẤT VẬT CHẤT VỚI Ý THỨC, COI Ý THỨC LÀ MỘT DẠNG CỦA

VẬT CHẤT “ÓC TIẾT RA Ý THỨC

GiỐNG NHƯ GAN TIẾT RA MẬT”

CNDV SIÊU HÌNH

Ý THỨC LÀ SẢN PHẨM CỦA MỘT DẠNG CỦA VẬT CHẤT CÓ TỔ CHỨC CAO (ÓC NGƯỜI)

CNDV BIỆN CHỨNG

Trang 39

Khái niệm ý thức

Ý thức là toàn bộ những hoạt động

tinh thần của con người, bao gồm những tri thức, kinh nghiệm, những trạng thái tình cảm, ước muốn, hy vọng, ý chí niềm tin…của con người

trong cuộc sống Ý thức là sản

phẩm của quá trình phát triển của

Trang 42

Ý thức là sự phản ánh tích cực, sáng tạo gắn với thực tiễn xã hội

Trao đổi thông tin giữa chủ

thực tiễn

03 Ba là

Trang 43

Tri thức: là kết qủa qúa trình nhận thức của con người về thế giới hiện thực, làm tái hiện trong tư tưởng những thuộc tính, những qui luật của thế giới ấy và diễn đạt chúng dưới hình ngôn ngữ hoặc các hệ thống ký hiệu khác.

Tự ý thức: là một thành tố quan trọng của ý thức, nhưng đây là ý thức

về bản thân mình trong mối quan hệ với ý thức về thế giới bên ngoài.

Tiềm thức: là tri thức mà chủ thể đã có được từ trước những đã gần như trở thành bản năng, kỹ năng nằm trong tầng sâu của chủ thể.

Tình cảm: là sự cảm động của con người trong quan hệ với thực tại xung quanh và với bản thân mình.

Vô thức: là những trạng thái tâm lý ở chiều sâu, điều chỉnh sự suy nghĩ, hành vi, thái độ ứng xử của con người mà chưa có sự truyền tin, tranh luận của nội tâm bên trong.

Chiều sâu nội tâm

Trang 44

Trí tuệ nhân tạo

Trí tuệ nhân tạo: (AI: Artificial Intelligence)

có thể được định nghĩa như một ngành của

khoa học máy tính liên quan đến việc tự động

hóa các hành vi thông minh.

Đó là trí tuệ của máy móc được tạo ra bởi con người Trí tuệ này có thể tư duy, suy nghĩ, học

hỏi, như trí tuệ con người Xử lý dữ liệu ở

mức rộng lớn hơn, quy mô hơn, hệ thống, khoa học và nhanh hơn so với con người.

Trang 45

CN DUY VẬT SIÊU HÌNH

CN DUY VẬT BIỆN CHỨNG

3 MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC

Ý thức có trước

và quyết định

vật chất

Chỉ nhấn mạnh đến vai trò của vật chất, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức

VC và YT có mối quan

hệ biện chứng, trong đó: VC quyết định YT, còn YT tác động tích cực trở lại VC.

Trang 46

• Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

• Vật chất quyết định nội dung của ý thức

• Vật chất quyết định bản chất của ý thức

• Vật chất quyết định sự vận động, phát triển

của ý thức

Vật chất quyết định ý thức:

Thứ nhất, ý thức tác động trở lại thế giới vật chất, thường

thay đổi chậm so với sự biến đổi của thế giới vật chất.

Thứ hai, sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông

qua hoạt động thực tiễn của con người.

Thứ ba, vai trò của ý thức thể hiện ở chỗ nó chỉ đạo hoạt

động thực tiễn của con người

Thứ tư, xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày

càng to lớn, nhất là trong thời đại ngày nay.

Trang 47

Ý nghĩa phương pháp luận:

-Từ nguyên lý, vật chất quyết định ý thức:

con người phải luôn luôn tôn trọng hiện thực khách quan; tránh nôn nóng, vội vàng, chủ quan duy ý chí.

-Từ nguyên lý, ý thức tác động trở lại vật chất:

của con người trong việc nhận thức, cải tạo thế giới.

Ngày đăng: 05/06/2020, 15:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w