Sự đối lập giữa 2 phương pháp: biện chứng & siêu hình Phương pháp siêu hình Phương pháp biện chứng Nghiên cứu TG trong sự tách rời cô lập Nghiên cứu trong mối liên hệ tác động qua lại N
Trang 2A Mục tiêu :
1: PBC và các hình thức cơ bản của PBC
2: K/niệm, đtrưng và vtrò của PBCDV
3: K/n, ndung, ynppl của các nglý của PBCDV
4; K/n, ndung,ynppl của 6 cặp PT cơ bản của PBCDV
5; K/n, nội dung, ynppl của 3ql cơ bản của
Trang 3B Nội dung
I PBC và PBCDV
1 PBC và các hình thức cơ bản của PBC
a : K/niệm biện chứng, PBC
* K/niệm Bchứng : dùng để chỉ mối liên hệ,
tương tác , chuyển hoá, vận động và p/triển theo quy luật của các svht, quá trình trong TN,XH và TD
Trang 4
* K/niệm PBC : là học thuyết ng/cứu, kquát
b/chứng của tgiới thành hệ thống các ng/lý, q/luật KH nhằm xây dựng hệ thống các ng/tắc ppl của nh/thức và th/tiễn
PBC thuộc về B/chứng chủ quan, nó đối lập với phép siêu hình (TD về svht trong trạng thái cô lập bất biến )
Trang 6
2 PBCDV
a Đ/n :
PBCDV là môn KH về những Q/luật phổ
biến của sự vận động và ph/triển của TN,
của XH và của tư duy.
b Những đặc trưng cơ bản và vai trò của
PBCDV ( 02 đặc trưng )
+ Một là : PBCDV của CNMLN là PBC được
xác lập trên nền tảng của tgq DV kh
+ Hai là : Trong PBCDV của CNMLN có sự
thống nhất giữa nội dung tgq (DVBC) và ppl
( BCDV ) do đó nó không chỉ giải thích tgiới mà còn là công cụ để nhận thức và cải tạo tgiới
Trang 7Siêu hình & Biện chứng.
1 Sự đối lập giữa 2 phương pháp: biện chứng & siêu hình
Phương pháp siêu hình Phương pháp biện chứng
Nghiên cứu TG trong sự tách rời cô lập Nghiên cứu trong mối liên hệ
tác động qua lại
Nghiên cứu TG trong sự tĩnh tại bất biếnNghiên cứu TG trong sự vận động, biến đổi không ngừng
Không thừa nhận xu hướng phát triển Thừa nhận xu hướng phát triển
Tìm nguyên nhân của sự vận động,
Trang 8II Các nguyên lý cơ bản của PBCDV
1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
a K/niệm mối l/hệ , mối l/hệ p/biến
+ Mối l/hệ : Dùng để chỉ sự qui định,sự tác
động và chuyển hoá lẫn nhau giữa các mặt, các ytố của mỗi svht hay giữa các sự vật hiện tượng trong thế giới
+ Mối l/hệ p/biến : dùng để chỉ tính phổ biến
của các mối l/hệ của svht của t/giới, dùng để chỉ các mối l/hệ tồn tại ở nhiều svht của t/giới,
đó là mlh giữa các mặt đối lập, L-C, KĐvà PĐ
C/Ý : mỗi svht tồn tại nhiều mối l/hệ…
Trang 10c Ý nghĩa phương pháp luận
* Phải có quan điểm TOÀN DIỆN
Đòi hỏi chúng ta muốn nhận thức được SV, hiện tượng chúng ta phải xem xét tất cả các mặt, các mlh của các SV,HT nhưng không phải xem xét tràn lan cào bằng mà phải có trọng tâm,trọng điểm phải thấy được vị trí của từng mlh, từng yếu tố, từng mặt trong tổng thể của chúng, xem xét nó với nhu cầu thực tiễn, có như vậy chúng ta mới nhận thức được bản chất SV để cải tạo chúng
Trang 11
• * Vì SV,HT khác nhau, tồn tại trong không gian, thời gian khác nhau, các mlh biểu hiện khác
nhau nên trong hoạt động nhận thức và hoạt
động thực tiễn chúng ta cần phải tôn trọng
quan điểm LS cụ thể
• QĐLS cụ thể yêu cầu trong nhận thức và
thực tiễn cần phải: chú ý điều kiện, hoàn cảnh
LS – cụ thể, môi trường cụ thể trong đó sự vật sinh ra, tồn tại và phát triển
• Cần tránh và khắc phục QĐ phiến diện, siêu hình triết trung, ngụy biện
Trang 122 Nguyên lý về sự phát triển
a K/niệm phát triển
* Q/điểm s/hình : p/triển chỉ là sự tăng giảm
về lượng mà không thay đổi về chất Xem sự p/triển là quá trình tiến lên liên tục không trải qua những bước quanh co p/tạp
* Q/điểm b/chứng :
P/triển là quá trình vận động của svht theo k/hướng đi lên từ thấp lên cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện cao hơn…
Cần phân biệt p/triển với v/động
Trang 13Phải có q/điểm p/triển đòi hỏi trong nhận thức
và hđ ttiễn cần phải đặt svht theo k/hướng đi lên, mặt khác phải n/thức được tính quanh co p/tạp của SVHT trong qtrình phát triển của nó,cần Có q/điểm l/sử - cụ thể Chống bảo thủ trì trệ, định kiến…
Trang 14III Các cặp phạm trù cơ bản của PBCDV
* P/trù là những k/niệm rộng nhất p/ánh: những
mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung cơ bản nhất của các svht thuộc 1 lĩnh vực nhất định
- Mỗi KH có hệ thống p/trù riêng p/ánh miền lĩnh vực nó ng/cứu …
- Các p/trù triết học là những k/niệm chung nhất p/ánh toàn bộ t/giới hiện thực…
Sau đây ta ng/cứu 6 cặp p/trù cơ bản của PBCDV
Trang 151 Cái chung và cái riêng
a P/trù cái riêng ,cái chung
- Cái riêng : chỉ 1 svht 1 quá trình…
- Cái đơn nhất : dùng để chỉ những nét, những
mặt, những thuộc tính chỉ có ở một kết cấu VC nhất định, và ko lặp lại ở bất kỳ một kết cấu VC nào khác
- Cái chung : chỉ những mặt, những thuộc tính
không những có ở một kết cấu VC nhất định,
mà còn lặp lại trong nhiều SV, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ khác
Trang 16b Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái
chung
+ Cái riêng ,cái chung, cái đơn nhất đều t/tại k/quan.Trong đó cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiên sự t/tại của mình Tức là cái chung biểu hiện thông qua cái riêng
+ Cái riêng chỉ t/tại trong mối liên hệ với cái chung không có cái riêng t/tại độc lập tuyệt đối tách rời cái chung
Trang 17+ Cái riêng là cái toàn bộ, p/phú, đa dạng hơn cái chung còn cái chung là cái bộ phận nhưng sâu sắc bản chất hơn cái riêng
+ Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hoá lẫn nhau trong quá trình phát triển khách quan của SV, trong những điều kiện nhất định” cái đơn nhất “ có thể biến thành ”cái chung” và ngược lại; “ cái chung” có thể biến thành “ cái đơn nhất”
Trang 18c Ý nghĩa p/pháp luận
+ Vì CC chỉ tồn tại trong CR, thông qua CR để biểu thị sự tồn tại của mình Muốn phát hiện
CC cần xuất phát từ CR chứ ko thể xuất phát
từ ý muốn chủ quan của con người
+ Vì CC biểu hiện thông qua CR nên bất cứ cái chung nào khi áp dụng vào từng trường hợp riêng lẻ cũng cần được cá biệt hóa Cần tránh thái độ tuyệt đối hóa CC, áp dụng nguyên xi cái chung…
Trang 19+ Vì CR gắn bó chặt chẽ với CC không tồn tại ở bên ngoài mối liên hệ dẫn tới CC Để giải quyết những vấn đề riêng một cách có hiệu quả thì phải giải quyết những vấn đề chung liên quan đến CR đó.
+ Vì trong quá trình phát triển của sự vật
trong những điều kiện nhất định cái đơn
nhất có thể biến thành CC, ngược lại “ cái chung” có thể biến thành “cái đơn nhất” do vậy trong hđộng ttiễn cần tạo đk thuận lợi cho cái đơn nhất biến thành CC và ngược lại ,căn cứ vào nhu cầu lợi ích của con
người
Trang 20
2 Nguyên nhân và kết quả.
a Phạm trù nguyên nhân ,kết quả
* Ng/nhân : Là sự tương tác giữa các mặt trong
một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây
ra những biến đổi nhất định
* K/quả : những biến đổi xuất hiện do sự tác
động lẫn nhau của các mặt trong một sự vật
hoặc giữa các sự vật với nhau
* Cần phân biệt nguyên nhân với nguyên cớ với điều kiện
Trang 21
• Một số tính chất của mối liên hệ nhân quả
Trang 22
b Mối qhệ b/chứng giữa ng/ nhân và kết quả
+ Ng/nhân sinh ra k/quả nên ng/nhân có trước k/quả K/quả có sau ng/nhân Khi xem xét mlh nhân quả ko dừng lại ở tiêu chí tgian mà còn ở tiêu chí sản sinh
+ Một ng/nhân có thể sinh ra 1 hay nhiều k/quả + Một k/quả có thể do 1 ng/nhân hoặc nhiều ng/
nhân sinh ra
+ Sự tác động của nhiều ng/nhân dẫn đến sự hình thành 1 k/quả có thể diễn ra theo các hướng thuận nghịch khác nhau & đều có ảnh hưởng đến sự hình thành k/quả
Trang 23* Vai trò của các ng/nhân khác nhau là khác nhau đối với k/quả
+ Ng/nhân bên trong Ng/nhân bên ngoài
+ Ng/nhân trực tiếp Ng/nhân gián tiếp
+ Ng/nhân chủ yếu Ng/nhân thứ yếu
Trang 24* Sự tác động trở lại của kết quả đối với
ngnhân: Nguyên nhân sinh ra kquả,nhưng sau khi xuất hiện ,kết quả không giữ vai trò thụ
động đối với ngnhân, trái lại nó ảnh hưởng tích cực ngược trở lai đối với ngnhân
* Trong sự v/động của thế giới v/c không có
ng/nhân đầu tiên và k/quả cuối cùng.Một hiện tượng nào đó trong mối quan hệ này là nguyên nhân thì trong mối quan hệ khác lại là kết quả
và ngược lại
Trang 25c Ý nghĩa p/pháp luận
+ Vì mọi hiện tượng đều có ngnhân,nên trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn khi tìm
ngnhân ta cần chú ý chỉ có thể tìm nguyên nhân
của hiện tượng ở chính thế giới các hiện
tương,tìm ngnhân trước khi hiện tượng đó xuất
hiện, tìm ngnhân cần tỉ mỉ thận trọng vì một
ngnhân có thể gây nên nhiều kquả và ngược lại
+ Phải phân biệt các loại ng/nhân …
+ Vì mối liên hệ nhân quả mang tính tất yếu nên ta
có thể dựa vào quan hệ nhân quả để hành động, muốn loai bỏ 1 hiện tượng nào đó
Trang 26
3 Tất nhiên & ngẫu nhiên
a Phạm trù tất nhiên, ngẫu nhiên
* Tất nhiên : cái do ng/nhân cơ bản, bên trong…
* Ngẫu nhiên : cái do ng/nhân bên ngoài…
b Quan hệ biện chứng giữa TN & NN
* T/Nhiên & n/nhiên đều t/taị k/quan đều có vai trònhất định đối với sự p/triển của svht.Trong đó cái t/nhiên đóng vai trò quyết định sự phát triển của sv, cái
ngẫu nhiên có ảnh hưởng đến sựphát triển ấy có thể làm cho sự phát triển đó diễn ra nhanh hoặc chậm
Trang 27
* Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại trong sự thống nhất hữu cơ với nhau biểu hiện ở chỗ:
- Cái TN bao giờ cũng vạch đường đi cho mình xuyên qua vô số cái NN,
- Cái NN là hình thức biểu hiện của cái TN là cái
bổ xung cho cái TN
Trang 28* T/nhiên & N/nhiên luôn v/động p/triển và trong những điều kiện nhất định chúng có thể chuyển hoá lẫn nhau,T/nhiên biến thành N/ nhiên và N/nhiên biến thành T/ nhiên.
Chú ý: T/nhiên và N/nhiên chỉ có ranh giới tương đối
Trang 29c Ý nghĩa phương pháp luận :
* Trong n/thức và h/động th/tiễn cần phải c/cứ vào cái t/nhiên,xong cũng cần chú ý tới cái ng/ nhiên vì nó có ảnh hưởng đến sự phát triển
* Cái T/nhiên bao giờ cũng biểu lộ ra bên ngoài thông qua cái n/nhiên và bao giờ cũng vạch đường đi cho mình qua vô số cái ngẫu nhiên Vì vậy ta phải tìm cái TN qua nhiều cái NN
* Cần tạo ra những đ/kiện để thúc đẩy hoặc cản trở sự chuyển hoá t/n - n/n …theo y/cầu của con người.Trong hoạt động thực tiễn cần có phương án dự phòng cho sự biến ngẫu nhiên bất ngờ xuất hiện
Trang 304 Nội dung và hình thức
a Phạm trù nội dung , hình thức
* Nội dung: tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố,
những quá trình tạo nên sự vật.
* Hình thức: Phương thức t/tại và p/triển của sự vật ấy,
là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của nó.
b Quan hệ biện chứng giữa n/dung-h/thức
* Sự thống nhất và gắn bó khăng khít giữa nội dung và hình thức.
Trang 31
- Nội dung và hình thức không tách rời
nhau mà gắn bó chặt chẽ với nhau ( vì các yếu tố tạo nên sự vật vừa tạo nên nội
dung sự vật vừa liên kết tạo nên hình thức
sự vật)
- Cùng một nội dung trong tình hình phát
triển khác nhau có thể có nhiều hình thức
- Cùng một hình thức có thể thể hiện những nội dung khác nhau
Trang 32
* Trong q/hệ ND - HT thì ND q/định HT và HT tác động trở lại ND
- ND có k/hướng luôn biến đổi
- HT có k/hướng tương đối ổn định
- ND biến đổi buộc HT phải biến đổi theo cho phù hợp tuy nhiên không phải lúc nào cũng phù hợp tuyệt đối
* H/thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại ND.Khi phù hợp với ND thì sẽ mở đường
và thúc đẩy sự phát triển của ND,ngược lại nó
sẽ kìm hãm sự phát triển ấy
Trang 33- Mối quan hệ biện chứng giữa ND và HT còn biểu hiện ở sự chuyển hóa lẫn nhau giữa chúng, cái trong điều kiện hay quan
hệ này là nội dung thì trong điều kiện hay quan hệ khác có thể là HT và ngược lại C.Ý nghĩa phương pháp luận:
- Vì ND và HT luôn gắn bó với nhau trong quá trình vận động và phát triển của sự
vật do vậy trong nhận thức không tách rời
ND và HT
Trang 34
+ Vì nội dung quyết định HT, do vậy để nhận thức và cải tạo được sự vật cần căn cứ trước hết vào ND Và nếu muốn biến đổi sự vật thì cần tác động để thay đổi trước hết ND của nó + Chú ý phát huy tác động tích cực của HT
Măt khác cần thay đổi HT khi không còn phù hợp với n/dung, cản trở n/dung
Trang 355 Bản chất và hiện tượng
a Phạm trù bản chất và hiện tượng
* B/chất: Là tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên
trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật đó.
* Hiện tượng: Là sự biểu hiện của những mặt,
những mối liên hệ ấy ra bên ngoài.
b Quan hệ biện chứng giữa BC- H/tượng:
* B/chất – H/tượng đều t/tại K/quan vừa thống
nhất vừa đối lập với nhau
Trang 36
- Biểu hiện sự t/nhất: B/chất bao giờ cũng
bộc lộ ra qua h/tượng, còn h/tượng bao giờ cũng là sự biểu hiện của 1 b/chất nhất định
không có b/c tồn tại thuần tuý tách rời h/tượng, cũng như không có h/tượng thuần tuý t/tại không biểu hiện của 1 bản chất nào đó
+ Khi b/chất thay đổi thì h/tượng cũng thay đổi theo Khi b/chất mất đi thì h/tượng cũng mất theo
Trang 37- Tính chất mâu thuẫn của sự thống nhất giữa b/ chất và hiện tượng :
+ B/chất là cái chung cái tất yếu, còn h/tượng là cái riêng biệt p/phú và đa dạng.Chúng không phải bao giờ cũng phù hợp với nhau hoàn toàn.Vì bản chất của sự vật bao giờ cũng được thể hiện
thông qua sự tương tác của sự vật ấy với các sự vật xung quanh:Các sự vật xung quanh này trong quá trình tương tác lại ảnh hưởng đến hiện
tượng, đưa vào nội dung của hiện tượng những thay đổi nhất định.Kết quả là hiện tượng tuy biểu hiện bản chất nhưng không còn là sự biểu hiện y nguyên bản chất
Trang 38
- Bản chất là mặt bên trong, hiện tượng là mặt bên ngoài
- Bản chất tương đối ổn định, biến đổi
chậm, còn hiện tượng không ổn định, luôn trôi qua, biến đổi nhanh hơn so với bản
chất
Trang 39c Ý nghĩa phương pháp luận
+ Trong nh/thức để hiểu đầy đủ và đúng đắn về svht thì không dừng lại ở h/tượng bên ngoài mà phải đi sâu tìm hiểu bản chất Phải thông qua nhiều h/tượng khác nhau Nhiệm vụ của nhận thức nói chung và khoa học nói riêng là phải vạch ra được bản chất
+ Trong nh/thức và hoạt động thực tiễn cần phải căn cứ vào b/chất chứ không căn cứ vào h/tượng
+ Chỉ có thể tìm ra bản chất của sự vật ở trong chính sự vật chứ không thể ở ngoài sự vật
Trang 406 Khả năng và hiện thực
a Phạm trù khả năng và hiện thực
+ Khả năng :Là cái chưa có, nhưng sẽ có,sẽ tới khi
có các điều kiện tương ứng.
+ Hiện thực :Là những gì hiện đang có, hiện đang
tồn tại thực sự.
b Quan hệ b/chứng giữa k/năng và h/ thực.
+ Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối q/hệ thống nhất không tách rời nhau luôn chuyển hoá lẫn nhau biểu hiện là: K/năng chuyển hoá thành hiện thực và hiện thực lại chứa đựng những k/năng mới; Knăng mới trong điều kiện nhất định lại chuyển hoá thành hiện thực mới…
Trang 41- Trong những điều kiện nhất định, ở cùng 1svht,
có thể tồn tại 1 hoặc nhiều khả năng
- Khi có thêm những điều kiện mới bổ sung thì SV
sẽ có thêm khả năng mới, đồng thời bản thân mỗi khả năng cũng thay đổi, nó tăng lên hay giảm đi tùy thuộc vào sự biến đổi của SV trong những
Trang 42Trong đời sống xã hội k/năng chuyển hoá thành hiện thực phải có điều kiện khách quan và
nhân tố chủ quan
Trang 43
c Ý nghĩa phương pháp luận
+ Vì h/thực là cái đang tồn tại thực sự, còn k/ năng là cái hiện chưa có, nên trong hđttiễn ta cần dựa vào h/ thực, không dựa vào khả năng định ra chủ trương, p/hướng h/động của mình + Tìm khả năng ngay chính trong bản thân SV + Trong nh/thức và hoạt động th/tiễn, cần
nh/thức toàn diện các khả năng từ trong hiện thực để có được p/pháp phù hợp phát huy được nhân tố chủ quan và khai thác tốt điều kiện k/quan