Tài liệu giới thiệu các nội dung về: Hộp dụng cụ cơ bản, máy dụng cụ tĩnh tại chạy bằng điện, mũi khoan xoắn, bản vẽ kỹ thuật, hệ thống truyền động cơ học, truyền động xích, truyền động bánh răng,... Tài liệu được biên soạn nhằm đáp ứng phần nào nhu cầu đào tạo, tự đào tạo, đào tạo lại, nâng cao tay nghề, cập nhật kiến thức trong lĩnh vực cơ khí. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 1s ổ T n v
CHUVêN NGANH
TRẦN THẾ SAN - TẢNG VÃN MÙI
Trang 2sổ TAY CHUYÊN NGÀNH
C ơ KHÍ
Trang 3TRÂN THÊ SAN - TẢNG VÃN MÙI
SỔ TAY CHUYÊN NGÀNH
C ơ KHÍ
NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT
Trang 4sổ TAY CHUYÊN NGÀNH ctf KHÍ
TRẦN THẾ SAN - TĂNG VĂN MÙI
C h ịu t r á c h n h iệ m x u ấ t b ả n : PHẠM NGỌC KHÔI
B iê n tậ p : PHẠM THỊ MAI
Trình b a y : KHANH THÀNH
Liên kết x u â t bản
CTY TNHH VĂN HÓA TRÍ DÂN
96/7 Duy Tân - Phú Nhuận - Tp.HCM
ĐT : 08 39901846 - Fax ; 08 39971765
NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC và KỸ THUẬT
70 Trần Hưng Đạo - Hò Nội
In 1000 c u ố n k h ổ (14 X 2 0 5 C m ) tợ i x ư ở n g in c t y c ổ p h ồ n V ă n
H ó a V ợ n X u â n Theo s ố đ ă n g k ý 384 - 2 0 / 3 / CXB/312 -20/KHKT,
N g à y 2 7 /0 3/2013 S Ố 2 4 /Q Đ X B -N X B K H K T C ấ p n g à y 05/04/2013.
In x o n g n ộ p lưu c h iể u t h á n g 05 n ă m 2013.
Trang 5^ỒÌỚÌ lỉù ệ u
Liên tục nâng cao hiệu quả sản xuâ't là con đường chính để tồn tại và phát triến của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, và các công ty Để thực hiện được điều này, con người là yếu tố quyết định Trong cơ cấu nhân sự của doanh nghiệp, cán bộ quản lý, nhân viên phục vụ, cán bộ kỹ thuật, và công nhân trực tiếp sản xuâ't, tạo thành một tổng thể, bổ sung cho nhau và liên quan chặt chẽ với nhau
Nhiều công ty đặc biệt chú trọng xây dựng và phát triển đội ngũ của mình, thường xuyên tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, các hội thi thợ giói, thi nâng bậc thợ, Họ có quan hệ chặt chẽ với các trường dào tạo công nhân, từ sơ câ'p, trung câ'p, đến cao đẳng, và các trường
kỹ thuật chuyên nghiệp
nhằm đáp ứng phần nào nhu cầu đào tạo, tự đào tạo, đào tạo lại, nâng cao tay nghề, cập nhật kiến thức trong lĩnh vực cơ khí
Nội dung cuốn sách cung câ'p thông tin về bảo trì phòng ngừa, sửa chữa
cơ khí, các kinh nghiêm thực tiễn trong sản xuâ't, và đề cập đến nhiều lĩnh vực hoạt động khác Các phưcmg pháp hiện hành, các quy trình, trang thiết
bị cơ bản, công cụ, và kỹ thuật được giới thiệu một cách dơn giản và dễ hiểu, dễ ứng dụng trong các hoạt động hàng ngày Ngoài ra, cuốn sách còn cung cấp kiến thức cơ bản về bôi trơn, đo đạc rung động, kiểm tra bảo trì phòng ngừa, các kỹ thuật chẩn đoán và xử lý sự cố thông thường, giúp thợ
cơ khí xác định và xử lý vấn đề một cách hiệu quả, tiết kiệm chi phí và thời
Đê’ thực hiện các hoạt động cơ khí hàng ngày, cuốn sách cung câ'p cho bạn đọc kiến thức về dụng cụ di động, dụng cụ tĩnh tại, bản vẽ cơ- diện, lắp đặt máy móc, đo đạc, các loại ổ trượt và ổ lăn, cơ cấu truyền động đai, bánh răng, bơm, quạt, động cơ điện, cho đến kỹ thuật hàn, nâng hạ, đường ống, mộc, bao quát hầu hết các lĩnh vực cơ khí thông dụng
Do nội dung râ't phong phú, các vân đề lý thuyết và nguyên lý chỉ giới hạn trong phạm vi thông tin cơ bản cần thiết để hiểu và ứng dụng các kỹ thuật thực tiễn Các tiêu chuẩn công nghiệp được trình bày vừa đủ, bạn đọc
có thể tìm đọc cuôn sách “SO TAY CHÊ TẠO MÁY" của tác giả Trần Thê San và Nguyễn Ngọc Phương dể bổ sung thêm thông tin
Cuốn sách thích hợp cho bạn đọc là công nhân ở các cơ sở công nghiệp, học viên các trường trung cấp, cao đẳng nghề, các cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, Các thầy cô giáo công tác trong lĩnh vực dạy nghề cũng có thể tìm được thông tin hữu ích từ cuốn sách này
Trang 60 5 / SỬA CHỮA BẢO TRl ĐỘNG cơ XĂNG
O B / SỬA CHỮA BẢO TRÌ ĐỘNG Cơ DIESEL
0 7 / MÁY TÀU VÀ HỆ THÔNG ĐỆN
0 8 / SỔ TAY CHÈ TẠO MÁY
0 9 / SỠ TAY LẬP TRÌNH CNC
1 0 / THIÈT KỀ MẠCH LẬP TRÌNH PLC
11 / ĐIẾU KHIỂN LOGIC LẬP TRÌNH PLC
1 2 / THỰC HÀNH BOM QUẠT MÁY NÉN
1 3 / HƯỚNG DÁN THỤC HÀNH KHAI TRIỂN GỦ - HÀN
1 4 / THỤC HÀNH HÀN Hổ QUANG - MIG - TIG
1 5 / THIỀT KỀ LẮP RÁP ROBOT TỪ LINH KIỆN THÕNG DỤNG
1 6 / Cơ SỞ NGHIÊN CỨU SÁNG TẠO RŨBOT
1 7 / CHỀ TẠO ROBOT ĐIỀU KHIẾN TỪ XA
1 8 / SỬA CHỮA BẢO TRÌ MÁY PHOTOCOPY
1 9 / HỆ THỒNG THỦY LUC TRÊN MÁY CÔNG NGHIỆP
2 0 / SỬA CHỮA NÀNG CẲP LẮP RÁP MÁY PC
2 1 / MÁY ĐIỆN VÀ MẠCH ĐIẾU KHIỂN
2 2 / PLC LẬP TRÌNH ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP
2 3 / HUỨNG DÃN LẬP TRÌNH CNC MÁY CÔNG c ụ
2 4 / KHÍ NỀN VÀ THỦY LỤC TRONG CÕNG NGHIỆP
2 5 / BƠM VÀ THỦY L ự c
26/ HỆ THỒNG ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT ĐỘNG cơ XE HƠI ĐỜI MỚI
2 7 / HỆ THÕNG NHIỆT VÀ ĐIẾU HÙA TRÊN XE HOI ĐỞl MÓI
2 8 / THỰC HÀNH TÍNH TOÁN GIA CÔNG BÁNH RĂNG - REN VÌT
2 9 / THỰC HÀNH TINH t o á n g ia CÔNG PHAY
3 0 / T ự ĐỘNG HÚA QUÁ TRÌNH SÁN XUÃT
31 / HUÚNG DÃN SỬA CHỮA BẢO TRÌ XE ũ TÕ ĐỜI MỚI
3 2 / SỠ TAY CHUYÊN NGÀNH HÀN
3 3 / SŨ TAY CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN '
3 4 / SỠ TAY CHUYÊN NGÀNH LẠNH
3 5 / SỔ TAY CHUYÊN NGÀNH Cơ KHỈ
3 6 / HỆ THÔNG ĐIẾU KHIẼN T ự EIỘNG BẰNG KHÍ NÉN
3 7 / VẬT LIỆU Cơ KHÌ HIỆN ĐẠI
3 8 / SỠ TAY GIA CÕNG CNC - CHỮ NƠI - HOA VĂN - LOGO - QUẢNG CÁO
70 Trần Hưng Đạo - Hoàn Kiêm - Hà Nội ĐT: 0 4 3 8 2 2 0 6 8 6 - DĐ: 0 9 8 2 4 3 5 5 5 8
Trang 71 Hộp DỤNG cụ c ơ BẢN
Sử dụng hợp lý dụng cụ cầm tay là yêu cầu cơ bản để thực hiện thành công nhiều công việc Tuy mỗi nghề cơ khí có thể yêu cầu các dụng cụ chuyên biệt, nhưng nhóm các dụng cụ cơ bản là cốt lõi trong mọi hộp dụng cụ của thợ cơ khí Bộ dụng cụ này cho phép thợ cơ khí thực thi các công việc lắp đặt và sửa chữa cơ bản
CHÌA KHÓA VẶN - BẦU MỞ, BẦU KÍN VÀ HỖN Hựp
Chìa khóa vặn là một trong các dụng cụ cầm tay thông dụng nhất Công
dụng của chúng là giữ và vặn các bu lông, vít mũ, đai ốc, và các mối ghép ren khác trong máy móc Điều quan trọng cần bảo đảm là chìa khóa giữ đai ốc hoặc bu lông vừa đúng cỡ Mỗi khi có thể, điều quan trọng là kéo trên cán chìa khóa và đứng đúng tư thế để tránh bị rơi chi tiết hoặc dụng
cụ, có thể dẫn đến chấn thương Các kiểu chìa khóa cần thiết trong hộp dụng cụ cơ bản bao gồm chìa vặn dầu mở, đầu kín, và loại hỗn hợp đầu mở-
đầu kín, các cỡ 1/4 đến IVi in với số gia 1/16 in, cho phép thực hiện nhiều
công việc tiêu chuẩn Tương tự, hệ mét cũng có các kiểu chìa vặn này, từ 7 đến 32 mm với số gia 1 mm, nhưng trong hộp dụng cụ cơ bản thường không dùng các cỡ 20, 29, và 31 mm, do ít thông dụng
CHÌA KHÓA (CLÉ) TUÝP
Sử dụng chia khóa tuýp sẽ cho phép tăng tốc độ trong nhiều công việc Hộp
dụng cụ cơ bản có các đầu tuýp từ 5/16 đến 114 in với số gia 1/16 in Nói chung chìa khóa tuýp được bán theo bộ với đầu lắp ống tuýp được dùng để nhận biết bộ chìa khóa tương ứng Phần lắp đầu tuýp thường được chế tạo với khung vuông truyền động 14, 3/8, V2, %, và 1 in Đô'i với hầu hết công
việc, hộp dụng cụ cơ bản cần có các bộ chìa khóa tuýp 14 , % , và 1/2 in Các
cỡ lớn, chẳng hạn % in và 1 in ít thông dụng hơn, thường được bảo quản trong kho hoặc hộp dụng cụ lớn, chỉ sử dụng khi cần Các đầu tuýp được chế tạo với chiều sâu bình thường và chiều sâu tăng thêm Các khoảng mở
có hình 12, 8, 6 cạnh đều, hoặc hình vuông tùy theo công việc cần thực hiện Ngoài ra, các công việc yêu cầu sử dụng chìa vặn chạy bằng điện hoặc khí nén sẽ phải dùng các ông tuýp thành dày chịu lực lớn
CÂY VẶN BAI ỐC
Cây vặn đai ốc là dụng cụ không thể thiếu đôi với thợ điện, nhưng cũng có
thể dùng cho nhiều công việc khác Cây vặn đai ốc có hình dạng tương tự cây vặn vít nhưng có hốc ở đầu Hộp dụng cụ cơ bản phải có một bộ cây vặn dai ốc, gồm các cỡ 3/16, V4, 5/16,1 1/3 2’ 3/8, 7/16, Vỉ , 17/32, 9/16, 5/8.11/16,
độ sửa chữa hoặc điều chỉnh trang thiết bị và có ưu thế so với bộ chìa khóa tuýp khi cần mở hoặc siết các bu lông, đai ốc với lực nhẹ đến trung bình
Trang 8CHÌA VẶN BIỂU CHỈNH
Chìa vặn điều chỉnh, thường được gọi là mỏ lết, dụng cụ này rấ t đa năng,
thích hợp với nhiều loại công việc Đây là loại dụng cụ đầu hở với ngàm điều chỉnh được, cho phép sử dụng với nhiều kích cỡ đai ốc và bu lông khác nhau Loại dụng cụ này có chiều dằi 4 - 2 4 in Một số có ngàm với chế dộ khóa, chiều dài trong khoảng 6-12 in Khi sử dụng chìa vặn điều chỉnh,
luôn luôn bảo đảm chỉ tác dụng lực lên ngàm cố định, Hình 1-1
Hầu hết các chi tiết và bộ sửa chữa dùng để tân trang chìa vặn diều chỉnh đều có bán trên thị trường Các bộ này tương đôi rẻ hơn so với chi phí mua chìa vặn mới Hộp dụng cụ cơ bản phải có các chìa vặn điều chỉnh với chiều dài 6, 8, và 12 in Bốn
cỡ này có thể đáp ứng hầu hết các nhu cầu công việc
Hình 1-1
CÂY VẶN VÍT
Cây vặn vít có lẽ là dụng cụ thông dụng nhất trong hộp dụng cụ, được dùng
cho một công việc đơn giản, siết chặt và tháo các mối ghép ren, chẳng hạn vít gỗ, vít máy, các vít tự cắt ren, Sử dụng cây vặn vít chính xác là chọn đúng kiểu loại và kích cỡ với đầu vít Vít thông dụng với mũ có rãnh, cây vặn vít thích hợp cho loại vít này được gọi là cây vặn vít truyền thông, phân loại theo chiều rộng đầu vặn vít và chiều dài thân Nói chung, cây vặn vít càng dài, dầu vặn vít càng rộng Tuy nhiên, cũng có các cây vặn vít thân dài nhưng đầu vặn vít hẹp, dùng để vặn vít ở trong các hốc sâu, thường gặp trong các vật dụng nội th ất và thiết bị điện tử Cây vặn vít cũng có loại thân ngắn và đầu vặn vít rộng để dùng ở những nơi chật hẹp Hầu hết các cây vặn vít truyền thông đều có dầu dẹp Chiều dày đầu vặn xác định kích cỡ vít được vặn để không làm hư rãnh vặn vít Đầu vặn dạng côn cho phép sử dụng cây vặn vít với vài cỡ vít
‘T h ế giới” cây vặn vít từ loại đầu dẹp, đến nay dã phát triển thành nhiều chủng loại Có lẽ loại vít “mới” đầu tiên là vít đầu Philips - với thiết
kế rãnh chìm Vít rãnh chìm có tính chống trượt ngang khá tốt khi lắp ghép Kiểu đầu chìm phổ biến nhất có lẽ là vít Philips
Các cây vặn vít chính trong hộp dụng cụ cơ bản là bộ cây vặn vít rãnh, cây vặn vít Philips, và cây vặn vít Torx
BÀN KẸP
Tuy bàn kẹp (ê tô) không th ật sự cần thiết trong hộp dụng cụ cơ bản, nhưng là loại dụng cụ không thể thiếu trên bàn thợ Có bốn loại cơ bản: bàn kẹp thợ nguội, bàn kẹp thợ mộc, bàn kẹp ông, và bàn kẹp trên máy khoan Mỗi loại đều có các công dụng riêng
Bàn kẹp thợ nguội là loại mạnh nhất, Hình 1-2, được thiết kế để chịu
lực lớn trong gia công cơ khí Các model đều có đế tĩnh tại, đế xoay, có thể
Trang 9Hình 1-2
Hình 1-3
được trang bị ngàm kẹp ống và bộ ngàm kẹp lắp lẫn Nói chung, chiều rộng ngàm kẹp từ 3 in tàng dần đến 8 in Có thể dùng
thêm tấm lót ngàm kẹp bằng Cu hoặc hợp kim
Cu-Zn để tránh hư hại bề mặt chi tiết gia công
Bàn kẹp thợ mộc là loại bàn kẹp tác động nhanh
bắt bu lông ở phía dưới bàn thợ, Hình 1-3 Loại bàn
kẹp này được trang bị đai ốc tác động nhanh cho
phép ngàm kẹp di động chuyển động vào và ra một
cách nhanh chóng với sự siết chặt sau cùng bằng
cách quay tay quay thêm khoảng nửa vòng Các
ngàm kẹp trên bàn kẹp này tương đối lớn, khoảng
7-8 in, được chế tạo bằng thép nhưng thường lót gỗ
ở bề m ặt để dễ thay và bảo vệ chi tiết gia công
Bàn kẹp ống dược thiết kế để kẹp giữ ống hoặc
các chi tiết tròn, hầu hết đều có thể kẹp giữ ống có
dường kính đến 8 in Chúng thường kèm theo giá ba
chân để có thể di chuyển, nhưng cũng có thể bắt bu
lông cô' định vào bàn thợ Loại thông dụng có dây
xích để kẹp giữ và dùng cho các chi tiết gia công có
hình dạng không đều, Hình 1-4
Bàn kẹp máy khoan được chế tạo để kẹp chi tiết
gia công có biên dạng tròn, vuông, hoặc không đều,
trong khi khoan, Hình 1-5 Loại tốt thường có ngầm
di dộng mở nhanh, cho phép dịch chuyển hoặc kéo
chi tiết gia công ra xa không cần quay tay quay trên
máy khoan Tay quay được dùng để quay khoảng
nửa vòng khi nới lỏng hoặc siết chặt ngàm kẹp
Bộ KẸP CHẶT
Bộ kẹp chặt được dùng dể tạm thời kẹp chặt chi tiết
gia công vào vị trí, có thể thay cho bàn kẹp ở hiện
trường, nơi không có bàn kẹp thích hợp Bộ kẹp chặt
được sử dụng, chẳng hạn để kẹp chặt hai chi tiết
kim loại trong khi hàn, giữ chặt hai chi tiết để dán
keo, định vị và kẹp chặt trong khi cưa, khoan, hoặc
các phương pháp gia công nguội khác
DANH MỤC DỤNG cụ ctf BÂN
Sau đây là danh mục dụng cụ thông dụng trong hộp
dụng cụ cơ bản của thợ cơ khí Trong quá trình làm
việc, chắc chắn sẽ phải bổ sung nhiều dụng cụ khác,
danh sách này chỉ liệt kê các dụng cụ tối cần thiết
để thực hiện các lắp dặt cơ bản, sửa chữa, và gia
công nguội
Hình 1-4
Trang 10Hộp dụng cụ và tú i đi đường
1 Hộp dụng cụ — tủ nhỏ 10 ngăn kéo
1 Túi dụng cụ bằng da có quai đeo
Chia vặn
1 bộ chìa khóa vặn đầu mở (1/4 in X 5/16 in - 1 in X 1(4 in )
1 bộ chìa khóa vặn đầu kín (1/4 in X 5/16 in — 1 in X 114 in)
1 bộ chìa khóa vặn hỗn hợp (1/4 - 1^6 in)
1 bộ chìa khóa vặn dầu mở hệ m ét (7 - 25 mm)
1 bộ chìa khóa vặn dầu kín hệ m ét (7 - 25 mm)
1 bộ chìa khóa vặn hỗn hợp hệ m ét (6 - 22 mm, 24 mm)
1 bộ chìa vặn đai ô'c loe (3/8 in X 7/16 in - % in X 7/8 in)
1 bộ chìa vặn đai ốc loe hệ m ét ( 9 x 1 1 mm - 19 X 21 mm)
2 bộ chìa vặn Allen (1 bộ nhỏ và 1 bộ lớn)
5 chìa vặn điều chỉnh (mỏ lết) (4, 8, 10, 12, và 18 in)
Chìa khóa tu ý p
1 bộ chìa khóa tuýp 14 in
• Với đầu tuýp nông — 5/32 - 3/4 in.
• Với đầu tuýp sâu — 3/16 - 3/4 in
• Với đầu tuýp nông hệ m ét — 4, 5, 5.5, 6 - 1 2 mm
• Với đầu tuýp sâu hệ m ét — 4-15 mm
1 bộ chìa khóa tuýp 3/8 in
• Với dầu tuýp nông — 5/16 - 1 in
• Với đầu tuýp sâu — 5/16 - 1 in
• Với đầu tuýp nông hệ m ét — 9 - 1 9 mm, 21 mm
• Với đầu tuýp sâu hệ m ét — 4 - 1 5 mm
• Với đầu Allen — hệ m ét và hệ inch
• Với đầu bát giác (cho các đầu vuông) — 1/4 - 1/2 in
1 bộ chìa khóa tuýp Vế in
• Với đầu tuýp nông — 3/8 - 114 in
• Với đầu tuýp sâu — 3/8 - 1V4 in
• Với đầu tuýp nông hệ m ét — 9 - 2 8 mm, 30 mm, 32 mm
• Với đầu tuýp sâu — 1 3 - 2 2 mm, 24 mm
Kém
3 cặp kềm khớp nối trượt (6%, 8, 10 in)
2 cặp kềm khớp nối cung (7, 914 in)
Trang 111 bộ cây vặn vít đầu Philips (#1, #2, #3)
1 bộ cây vặn vít Torx (T-10, T-15, T-20, T-25, T-27, T-30)
1 bộ cây vặn đai ốc
Chỉnh thẳng hàng và nạy
1 bộ thanh nạy kiểu cây vặn vít
Cạo, giũ a , th á o , d ộ t dấu
1 bộ hoàn chỉnh — giũa ren, hệ mét và hệ inch
Búa
4 búa đầu tròn (8, 12, 16, 30 oz)
Bo và lấ y mực
1 thước cặp có đồng hồ hệ méưhệ inch (0 - 6 in, 0 - 150 mm)
1 bộ cữ lá, đo chiều dày (kết hợp hệ inch và hệ mét)
2 chìa khóa ống 10 in (cán nhôm);
2 chìa khóa ống 14 in (cán nhôm);
2 chìa khóa ống 18 in (cán nhôm);
1 cặp kềm mũi dài (8 in)
1 cặp kềm mũi cong (4V2 in)
1 đèn pin
1 nhiệt kế hồng ngoại
Trang 122 DỤNG CỤ ĐIỆN DI ĐỘNG
Dụng cụ điện di động có thể là mọi thứ, từ dụng cụ điện cầm tay cho đến các máy khoan, mài, chạy điện công suất lớn có thể di chuyển bằng xe đẩy hoặc xách tay Các nhà chế tạo dụng cụ đă có các bước tiến lớn trong chế tạo các dụng cụ chạy diện bằng acquy
DỤNG CỤ DIỆN V0I ACQUY
Dụng cụ không dây, vận hành bằng nguồn diện acquy, sử dụng trong công nghiệp, dầu tiên là máy khoan cầm tay, thời kỳ đầu với hai bộ acquy và bộ nạp (sạc) điện Một bộ acquy được nạp điện trong khi bộ kia đang được sử dụng Thợ cơ khí, thừa nhận tính hữu dụng của các dụng cụ không dây, yêu cầu thời gian sử dụng acqúy dài hơn giữa hai lần nạp điện và công suất lớn hơn, nhưng họ cũng muốn dụng cụ nhẹ hơn, dễ vận hành hơn, và có nhiều chức năng hơn
Các nhà chế tạo dụng cụ liên tục đáp ứng điều này vổi nhiều cậi tiến
ấn tượng Hiện nay, dụng cụ điện acquy trở nên thông dụng do tính linh hoạt, dễ di chuyển, công suất tăng, tuổi thọ acquy dài hơn, và thuận tiện hơn Các dụng cụ không dây đặc biệt hiệu quả với các công việc phải thực
hiện ở trên cao hoặc ở nơi khó tiếp cận Trọng lượng và kích cỡ của chúng
được thu gọn liên tục theo dà phát triển của công nghệ acquy
Danh sách các dụng cụ không dây hiệu quả cao bao gồm: máy khoan/vặn vít, cưa tay, cưa cần, máy mài, máy chà cát, súng hàn điện, chìa vặn, Nhiều công cụ khả dụng trong một bộ dược cấp điện từ một nguồn acquy chung
Thời gian vận hành của dụng cụ không dây bất kỳ tỷ lệ thuận với định mức điện A-h (ampere-giờ) của acquy
Các dụng cụ không dây thường được cấp điện từ acquy Ni-Cd (còn gọi
là NI-CAD) hoặc Ni-hydride kim loại (viết tắ t là Ni-Mh) Bộ acquy gồm nhiều ngăn mắc nôi tiếp với nhau, điện áp định mức của mỗi ngăn là 1.2 V.Tuổi bền (làm việc) của acquy trong dụng cụ không dây phụ thuộc vào kích thước, mức độ nạp điện, và cách thức ngăn bình tăng nhiệt độ trong khi nạp (sạc điện) Nhiệt là “kẻ thù” của acquy Nhiệt bên trong quá lớn, sẽ giảm tuổi bền acquy xuống dưới một nửa giá trị định mức, 1200-1500 chu
kỳ nạp/phóng diện Bộ nạp điện acquy, dùng cho các dụng cụ công nghiệp tải nặng, hiện nay khá tinh vi, giám sát hàng chục thông số trong từng chu kỳ nạp Điều này có hai lý do chính Thứ nhất là giảm nhiệt năng tích
tụ trong các ngăn bình, cho phép acquy dạt đến tuổi bền theo định mức Thứ hai là cung cấp khả năng chẩn đoán - xử lý sự cô' vào thời điểm xảy ra vấn đề trong acquy
Để kéo dài tuổi bền acquy, cần tránh mọi khả năng làm tăng tải dụng
cụ và cường độ dòng điện quá mức cho phép, giảm khả năng xảy ra nhiệt quá mức trong ngăn bình Giữ cho dụng cụ cắt (mũi khoan, lưỡi cưa, ) luôn
Trang 13luôn sắc, và điều đặc biệt quan trọng là tránh các trạng thái dừng kéo dài trong khi có tải, nghĩa là khi động cơ điện có tải nhưng dụng cụ cắt bị kẹt (không quay) Điều này có thể dẫn đến dòng điện đỉnh khoảng 70-80 A, ảnh hưởng rấ t xấu đến tuổi bền acquy
Những người giàu kinh nghiệm, để chắc ăn, thường mua đến ba bộ acquy Một bộ sử dụng với dụng cụ, một bộ mới dùng xong được để nguội,
và bộ thứ ba (dã nguội hẳn) được nạp điện hoặc dự phòng Chi phí mua bộ thứ ba sẽ được hoàn trả nhanh, do tuổi thọ của cả ba bộ acquy đều tăng, chúng dược phục hồi tương đối tốt sau mỗi lần phóng hết điện và có đủ thời gian để nạp lại; hơn nữa, còn giúp cho công việc không bị gián đoạn (chẳng hạn do phải chờ nạp diện hoặc do một bộ acquy bị hư đột ngột)
DỤNG CỤ DIỆN
Hầu hết các thợ cơ khí đều có kinh nghiệm với nhiều loại dụng cụ vận hành bằng điện, họ biết rõ công dụng và cách thức vận hành an toàn các dụng cụ đó Tuy nhiên, cũng có một số kiểu dụng cụ chuyên biệt, thợ cơ khí đôi khi mới sử dụng Do các dụng cụ chuyên biệt này - cũng như hầu hết các dụng cụ điện khác - đều có tốc độ tương đối cao, sử dụng lưỡi cắt sắc, sự vận hành an toàn và hiệu quả đòi hỏi kiến thức cả về dụng cụ, bộ nguồn, các phụ tùng và đồ gá liên quan
Máy khoan diện từ
Máy khoan điện từ là thiết bị cơ bản được dùng để khoan từ tính; có thể
dược coi là máy khoan di động phối hợp nam châm điện, với khả năng định vị và kẹp chặt nhanh các bề mặt chi tiết gia công bằng hợp kim Fe (gang, thép) Máy khoan từ tính cho phép bạn đưa thiết bị khoan đến chi tiết gia công, thay vì đưa chi tiết đến máy ưu điểm chính của loại máy này
so với các thiết bị khoan khấc là định vị và kẹp chặt chi tiết gia công bằng điện từ, thay vì dựa vào cấc bộ kẹp chặt cơ học Đặc tính này cho phép khoan lỗ với độ chính xác cao, cả về vị trí, chiều, và kích cỡ khoan, đồng thời tiết kiệm công sức của thợ vận hành máy
Khoan từ tính bị giới hạn cho các bề m ặt kim loại phẳng đủ lớn để lắp với đê từ tính ở khu vực khoan các lỗ Diện tích làm việc phải sạch, không chứa các phoi và bụi bẩn dể bảo đảm tương hợp giữa đế từ tính và bề mặt gia công Thiết bị được dặt vào vỊ trí thích hợp, mũi khoan được chỉnh thẳng hàng với vị trí tâm mũi khoan Sau khi thiết lập sự thẳng hàng, nam châm được câ'p điện để kẹp chặt chi tiết gia công Nên áp dụng khoan mồi cho các lỗ khoan có dường kính lớn hơn Vỉ in Quá trình khoan được
tạo ra phoi xoắn Lực quá nhỏ sẽ làm gãy phoi và kéo dài thời gian khoan; lực quá lớn có thể gây ra hiện tượng quá nhiệt và giảm tuổi bền mũi khoan.Bạn có thể mở rộng phạm vi ứng dụng của thiết bị khoan từ tính bằng cách dùng dao cắt (mũi khoan) với các mảnh chắp carbides (hợp kim cứng) Các dụng cụ cắt này tương tự “lưỡi cưa lỗ” được dùng trong gia công gỗ
Trang 14nhưng có độ bền và khả năng cắt gọt cao hơn Đây là dụng cụ cắt “dạng ống” với với nhiều lưỡi cắt carbides hiệu suất cao Các lưỡi cắt luân phiên trong và ngoài được mài để cắt các lỗ một cách nhanh chóng với độ chính xác cao Lưỡi cắt carbides cứng có tuổi bền lớn hơn nhiều so với mũi khoan xoắn được chế tạo bằng thép gió, còn gọi là thép dụng cụ cắt gọt tốc độ cao (HSS) Chúng là dụng cụ tuyệt vời dể gia công các lỗ đường kính lớn do tác động cắt rấ t nhanh và tiêu thụ năng lượng thấp hơn khi cắt bỏ lượng dư trong lỗ Khi sử dụng trên máy khoan từ tính, loại dụng cụ này cho phép cắt các lỗ đường kính lớn với độ chính xác cao và ít tốn công sức.
Dao cắt lỗ cho phép thực hiện các nguyên công tại hiện trường, thay vì phải thực hiện trên các máy công cụ đặt cố định trong xưởng cơ khí Chốt tâm trục cho phép chỉnh thẳng hàng một cách chính xác các lỗ đã đánh dấu sẩn Cũng như hầu hết các nguyên công cắt gọt khác, cần sử dụng dung dịch bôi trơn và làm nguội khi cắt các lỗ với kiểu dao cắt này Một cách lý tưởng, cần cung cấp dung dịch này với áp suất để hỗ trợ quá trình cắt, bôi trơn và làm nguội hiệu quả hơn Điều này có thể thực hiện bằng cách phun dung dịch trực tiếp vào lỗ hoặc lưỡi cắt, hoặc bằng cách dùng cơ cấu bôi trơn trục Với trục chuyên biệt, có thể cung cấp dung dịch với áp suất thích hợp Cũng có thể cung cấp dung dịch bằng bơm tay, là bộ phận kèm theo trong thùng chứa dung dịch Đưa dung dịch vào các m ặt trong của dao cắt sẽ gây ra tác dụng phun tóe qua các lưỡi cắt, có xu hướng đẩy phoi ra xa vùng cắt và làm sạch mặt ngoài của dao cắt
M áy khoan lõ i bê tô n g m ũi khoan kim cưong
Máy khoan lõi bề tông mũi khoan kim cương được dùng để gia công các lỗ
trong kết cấu bê tông Thiết bị này sử dụng mũi khoan lõi bằng kim cương Trước khi có loại mũi khoan này, các lỗ trong kết cấu bê tông cần được lập
kế hoạch cẩn thận và chuẩn bị kỹ để tránh vỡ các mảng bê tông cứng Dụng cụ này, về cơ bản là ống kim loại, trên một đầu là vành vật liệu nền gắn các mảnh kim cương công nghiệp phân bố đều trên chu vi và được sắp xếp theo sơ đồ cho trước nhằm đạt được khả năng cắt gọt tôi đa Các mũi khoan gồm hai kiểu cấu trúc; m ặt cuối kín, và m ặt cuô'i hở, Hình 2-1
ưu thế của mũi khoan đầu hở là chi phí thấp do có thể tái sử dụng các ô’ng lắp mũi khoan Ngoài ra, nếu lõi bị kẹt trong ống mũi
khoan, tháo ống lắp sẽ cho phép tháo phần lõi dễ dàng hơn Mũi khoan đầu kín có ưu thế
là dơn giản, khi lắp chỉ cần quay mũi khoan trên ren trục, không cần định vị và chỉnh thẳng hàng Khi mũi khoan là một bộ đơn hoàn chỉnh, sẽ không xảy ra các vân đề như lệch hàng, thất lạc hoặc hư hỏng một vài bộ phận
ÓNG lẮP MÙI KHOAN ỐNG
Trang 15Máy khoan lõi bê tông với lưỡi cắt kim cương thực châ't là máy khoan chuyên biệt Bộ phận cung cấp năng lượng được đặt trên cột, chuyển dịch lên xuông cột này bằng tay quay Tay quay vận hành bánh răng ăn khớp với thanh răng gắn trên cột Đế bảo đảm thiết bị hướng đến bề mặt gia công, mặt trên cột có vít nâng để khóa phần dỉnh cột Thiết bị khoan lõi bê tông có thể được trang bị hệ thống chân không, cho phép lắp máy trực tiếp trên bề m ặt gia công
Bộ cấp năng lượng là dộng cơ điện tải nặng với hộp số cung cấp chuyên động quay ổn dịnh với tốc độ mong muốn Trục động cơ điện phối hợp với đầu phun nước, cho phép đưa nước qua lỗ trong ống nối mũi khoan đến mặt trong mũi khoan lõi Bộ động cơ điện dược gắn vào cột máy khoan Mũi khoan lõi kim cương (cả đầu hở và đầu kín) đều được lắp vào đầu có ren của trục động cơ điện
Độ cứng vững của thiết bị khoan đóng vai trò rấ t quan trọng đối với sự thành công và độ chính xác khi khoan lõi bê tông bằng mũi khoan kim cương Thiết bị phải được định vị chắc chắn trên bề m ặt gia công để tránh phát sinh các vấn đề Sự xê dịch, dù rất nhỏ, cũng có thể làm mũi khoan bị rung hoặc va đập trên bề m ặt gia công, dẫn đến khả năng gây các mảnh kim cương Dịch chuyển lớn hơn sẽ làm cho mũi khoan bị lệch khỏi vị trí, làm kẹt mũi khoan trong lỗ, có thể dẫn đến hư mũi khoan
Cách thức dễ dàng định vị thiết bị là sử dụng vít khóa ở đỉnh cột máy
Có thể sử dụng ống lồng, 2 x 4 , hoặc ống khác có chiều dài thích hợp Điều này cho phép thiết bị có giá tựa vào mặt tường đối diện
Có thể tăng rõ rệt tính đa năng của máy khoan lõi bê tông với hệ thống chân không Với hệ thống này, có thể dịnh vị máy khoan trực tiếp trên bề m ặt gia công, không cần sử dụng các đồ gá kẹp chặt khác Hệ thô'ng chân không thường bao gồm bơm chân không và ông mềm, áp kế, và các bộ lắp ghép
Để sử dụng hệ thống chân không, trước hết cần làm sạch diện tích làm việc, loại bỏ bụi bẩn hoặc các tạp chất khác có thể làm rò rỉ phần đệm kín (chân không) ở bề m ặt làm việc Đặt thiết bị, với mũi khoan lắp trong trục
Trang 16chính, vào vị trí mong muốn Nới lỏng các đai ốc ở tấm dệm lót để tấm này
dễ dàng tiếp xúc với bề mặt gia công Khởi động bơm chân không để loại hết không khí ra khỏi m ặt dưới của tấm đệm lót, tạo ra lực “hút” để giữ tấm đệm ở đúng vị trí Áp kế chân không nêu rõ giá trị chân không Mặt chia vạch của áp kế được đánh dấu để chỉ giá trị tối thiểu cần thiết để gia công đạt yêu cầu Bề m ặt sạch, tương đối láng sẽ cho phép thiết lập chân không đến giá trị cực đại Nếu áp kế biểu thị giá trị dưới mức tối thiểu cho phép, không được phép tiến hành khoan Kiểm tra lại bề m ặt gia công, bụi, vật liệu xốp, rạn nứt trên bề mặt, hoặc các điều kiện khác có thể đế cho không khí lọt qua đệm lót kín Khi số đo trên áp kế đạt giá trị yêu cầu, hây siết chặt các đai ốc tấm đệm lót vào đế máy khoan Không nên dứng trên dế máy khoan
Nước - rấ t quan trọng trong quá trình khoan lõi bê tông - được cung cấp thông qua khớp xoay, bộ phận ở vỏ hộp động cơ điện Khớp xoay có các đệm kín bên trong để tránh rò rỉ khi nước hướng đến trục chính và phun vào m ặt trong mũi khoan Nguồn nước thứ hai có thể là ống nước tiêu chuẩn (chẳng hạn, loại ống tưới vườn), có thể diều khiển lưu lượng và áp suất nước Khi không có ống nước tiêu chuẩn, có thể thay bằng thùng áp suất di động (dược dùng cho máy phun tưới vườn) Luôn luôn bảo đảm đủ lưu lượng và áp suất nước cần thiết cho quá trình khoan Tùy theo các điều kiện vận hành, có thể phải xử lý nước đã sử dụng Trên công trường mới, ở nơi thoáng rộng, có thế’ đế’ nước chảy tự do Trong các tình huống khác, cần phải chứa nước dã dùng và có biện pháp xử lý nước thải một cách thích hợp Có thể dùng thùng chứa thích hợp và bơm cho mục đích này.Sau khi định vị chắc chắn máy khoan, làm sạch vị trí khoan, và bảo đảm cung cấp đủ nước, có thể bắt đầu quá trình khoan Khi mới bắt đầu khoan có thế xảy ra vấn đề do vành mũi khoan có xu hướng bị lệch, đặc biệt khi bắt đầu khoan các vật liệu cứng, trên các bề m ặt nghiêng hoặc không đều Khi khởi đầu, vành mũi khoan có thể chỉ tiếp xúc tại một diểm,
và lực chặn có xu hướng làm lệch mũi khoan Nói chung, có thể dẫn hướng mũi khoan một cách nhẹ nhàng với tấm ván mỏng có vết khía Để bắt đầu, chỉ cần ấn nhẹ mũi khoan Sau khi vành mũi khoan xuyên vào bề m ặt vật liệu, có thể áp dụng đủ lực cần thiết Lực ăn vào phải đồng đều và ổn định, không giật cục hoặc gián đoạn Lực quá nhỏ sẽ chỉ mài bóng lưỡi cắt; quá lớn sẽ làm mòn nhanh Để giúp người vận hành duy trì lực tác dụng ổn định với giá trị thích hợp, hầu hết các thiết bị khoan mũi kim cương đều có ampere kế để biểu thị tải của động cơ điện Cùng với các quy định về chuẩn hóa, mặt ampere kế còn có vùng màu xanh biểu thị khoảng làm việc và màu đỏ cho biết tải quá cao c ầ n tấc dụng đủ lực cần thiết lên cán vận hành đế’ duy trì kim ampere kế trong vùng xanh, bảo đảm duy trì áp suất mũi khoan thích hợp và tốc độ khoan hợp lý Điều này sẽ tránh được quá tái và cho phép kéo dài tuổi bền của mũi khoan
Cần chú ý tầm quan trọng duy trì lưu lượng nước không đổi trong suốt
quá trình khoan Áp suất và lưu lượng nước phải đủ để rửa sạch phoi ở
Trang 17vành mũi khoan và phía ngoài mũi khoan, Hình 2-3 Nước còn tác động như lưu chất làm nguội, tải nhiệt ra xa và bảo vệ mũi khoan, tránh làm bóng lưỡi cắt, nếu quá nhiệt, lưỡi cắt sẽ bị cùn nhanh và ngả sang màu xanh xám Mọi nối kết nước đều phải chặt và kín, nước lưu động ổn định, khoảng 4 - 8 1/ph Mũi khoan phải quay liên tục và dòng nước không được gián đoạn trong khi mũi khoan ở trong lỗ Mũi khoan được rút ra khỏi lỗ trong khi đang quay, sau đó lần lượt tắ t nước và tắ t máy Dừng và khỏi động mũi khoan trong lỗ có thể dẫn đến kẹt và hư mũi khoan Khi mũi khoan đang cắt ổn định, người vận hành có thể cảm nhận chuyển động ăn vào bê tông.
Mũi khoan kim cương có khả năng khoan mọi vật liệu xây dựng: bê tông, đá, gạch, gạch men, và cả cốt thép trong bê tông, nhưng không có khả năng cắt thép một cách liên tục; nếu cắt thép mũi khoan kim cương sẽ
bị mòn nhanh và bạc màu Khi mũi khoan gặp cốt thép, dấu hiệu đế người vận hành nhận thấy là trở lực khoan táng lên Cần giảm bớt tốc độ khoan
để phù hợp với tốc độ cắt tương ứng với khoan thép Khi cắt thép với tốc độ giảm, nước trở nên trong hơn và sẽ thấy các mảnh vụn kim loại trôi ra theo dòng nước
Mũi khoan kim cương cũng có thể cắt qua dây điện chôn trong khối bê tông Đây là điều cần chú ý khi cắt các lỗ để thay đổi hoặc chỉnh sửa khu vực làm việc Nếu cắt vào dây có điện, công việc sẽ bị gián đoạn và người vận hành có nguy cơ bị điện giật Cần đặc biệt chú ý vấn đề này khi thực hiện các công việc sửa chữa Nếu không thể xác định chính xác vị trí của dây điện ngầm, không nên tiến hành khoan nếu chưa ngắt điện nguồn xung quanh
Khi khoan bê tông không quá dày, có thể hoàn tấ t lỗ khoan không cần rút mũi khoan ra Nếu chiều dày lớn, phải tiến hành khoan theo chiều sâu không dưới hai lần đường kính lỗ, sau đó rút mũi khoan ra và bẻ gãy lõi khoan Điều này có thể thực hiện với cây vặn vít lớn hoặc thanh nạy chèn vào mép lỗ và gõ bằng búa Thường tháo đoạn lõi thứ nhất bằng hai cây vặn vít, mỗi cây một bên thành lỗ, nạy và nâng phần lõi lên Nếu trong lõi
có đoạn cốt thép, cần rút mũi khoan ra, tháo lõi và các mảnh thép Khi phải lấy các doạn lõi sâu hơn, cần có biện pháp thích hợp Đối với các lỗ lớn, nếu cần thiết, có thể khoan một lỗ nhỏ để lắp thanh chốt và kéo lõi ra Nếu không thể kéo lõi ra, có thể phải bẻ gãy bằng búa
Bạn cũng cần xem xét kỹ khi khoan qua sàn bê tông, nước thoát ra và vụn bê tông có thế bị rơi xuống sàn phía dưới Cần có biện pháp thích hợp thu giữ nước và vụn bê tông khoan để tránh các hư hại hoặc chấn thương,
Cưa dải cẩm ta y
Máy cưa dải cầm tay, tuy thợ cơ khí ít sử dụng, nhưng có thể thực hiện nhiều nguyên công cắt hiệu quả và ít tốn sức Nhiều nguyên công tại hiện trường, dòi hỏi cưa, cắt tại chỗ, có thể tốn thời gian và công sức nếu thực hiện bằng tay Nếu cắt bằng ngọn lửa oxy-acethylene, bề mặt cắt thường
Trang 18thô và nhám, khó hoặc không thể chấp nhận, hoặc ở những nơi không
được phép có ngọn lửa và kim loại nóng chảy phát tán ra xung quanh Nhiều khi không thể đưa vật thể gia công đến nơi khác để cưa Trong những trường hợp đó, máy cưa dải cầm tay có thể là giải pháp tốt tại hiện trường Máy này tương đối nhẹ, phiên bản của máy cưa dải trong xưởng cơ khí Máy sử dụng hai bánh cao su quay để truyền động liên tục lưỡi cưa dải Năng lượng được cung cấp từ động cơ điện, truyền chuyển động cho các bánh cao su thông qua bộ bánh răng và bánh vít Hệ thống này cho phép giảm tốc độ và đạt đến moment cực đại để truyền động lưỡi cưa theo tốc độ thích hợp Bộ dẫn hướng lưỡi cưa, có thiết kế tương tự máy cưa trong xưởng
cơ khí, cùng với giá đỡ phía sau lưỡi cưa để chịu các lực dọc
Thế hệ máy cưa dải mới với động cơ điện tốc độ biến thiên cho phép thợ cơ khí điều chỉnh tốc độ cắt phù hợp với vật liệu Điều này cho phép tăng tối đa hiệu suất cắt và tuổi bền của lưỡi cưa Ví dụ, khi cắt thép không
rỉ và các thép hợp kim cao cần dùng tốc độ tương đối chậm
Lưỡi cưa dùng cho loại máy này khả dụng với khoảng bước răng cưa 8 -
24 răng/in Nguyên tắc lựa chọn lưỡi cưa là luôn luôn có ít nhất ba răng cưa trong vật liệu Sử dụng lưỡi cưa quá thô kim loại mỏng sẽ bị kẹt giữa hai răng và có thể bị rách Lưỡi cưa quá mịn sẽ kéo dài thời gian cưa, do mỗi răng chỉ cắt một lượng nhỏ kim loại Không sử dụng dầu cắt gọt Dầu và phoi sẽ dính lên các bánh cao su, gây ra hiện tượng trượt lưỡi cưa khi có tải Phoi tích tụ trên các bánh cao su có thế’ làm lệch lưỡi cưa Lưỡi cưa có hai kiểu răng cưa là bước răng đều và bước răng biến thiên, Hình 2-3
Ngoài ra, vật liệu làm lưỡi cưa bao gồm từ thép dụng cụ carbon cho đến kim loại kép hàn bằng chùm tia điện tử dể cắt các vật liệu
có độ dai cao Mỗi loại đều có công dụng riêng, do đó cần chọn loại lưỡi cưa thích hợp
cả về bước răng và vật liệu chế tạo
M áy khoan búa
Máy khoan búa kết hợp giữa máy khoan quay và khoan búa rung Công
dụng chính là khoan các lỗ trong bê tông hoặc khối xây Máy này phối hợp chuyển động hai chiều sao cho có thể xác lập chế độ khoan búa rung với chế độ quay hoặc chỉ quay mũi khoan Khi khoan bê tông hoặc khối xây, cần sử dụng mũi khoan ghép lưỡi cắt carbides đặc biệt Thân mũi khoan là thép hợp kim với độ bền thích hợp, và ghép các lưỡi cắt carbides bằng phương pháp hàn thau Bê tông hoặc khối xây được cắt thành các hạt vụn
và bụi thông qua sự kết hợp tác dộng rung và tác dộng quay, rãnh xoắn nông sẽ loại bỏ phoi ra khỏi lỗ khoan
Nói chung, máy khoan búa được dùng để khoan các lỗ cụt trong bê tông đế’ lắp các chốt định vỊ cho nền móng máy hoặc thanh kết cấu vào khối bê tông Các lỗ được khoan theo chiều sâu cho trước, lắp chôt dinh vị
và khóa tại chỗ bằng nêm hoặc vít
80ỚC RANG OỀU
eơ3c RÁNG BIẾN THIỂN
Hình 2-3 Răng lưỡi cưa.
Trang 19Có thể thổi bụi ra khỏi lỗ khoan bằng không khí nén, nhưng chú ý đeo kính an toàn để bảo vệ mắt Thả chốt định vị vào lỗ và kiểm tra chiều sâu Hầu hết các nhà chế tạo đều yêu cầu mặt trên cùng của chốt định vị phải ngang với m ặt bê tông.
MÀY BẮN BiNH
Công dụng chính của máy bắn đinh là bắn đinh (hoặc bộ lắp ghép) vào vật
liệu để định vị hoặc kẹp chặt vật liệu khác Một số ứng dụng bao gồm bắn lõi gỗ vào bê tông, gỗ vào thép, thép vào thép, và nhiều ứng dụng lắp ghép khác Do loại th iết bị này có các chi tiết khác nhau về thiết kế và kỹ thuật vận hành an toàn, phần này chỉ cung cấp thông tin tổng quát về dụng cụ
cơ bản và phụ tùng kèm theo, thay cho hướng dẫn vận hành cụ thể Do nguyên lý vận hành tương tự khẩu súng ngắn, sử dụng và vận hành an toàn là ưu tiên hàng đầu Thiết bị này còn được gọi một cách thiếu chính xác là “súng” bắn dinh “Súng” bắn ra “viên đạn” tròn có vỏ với ngòi nổ và thuốc súng gắn vào đầu đạn
Khi kéo cò súng, kim hỏa đập vào ngòi nổ, kích hoạt thuốc nổ, đẩy viên đạn bay đến đích Máy bắn đinh cũng vận hành theo cách thức tương
tự, chỉ với một khác biệt nhỏ Viên đạn gồm hai phần riêng biệt
Đặt bộ lắp ghép vào súng trước, sau đó nạp thuốc nổ Đóng máy lại và
ép lên bề m ặt gia công, kéo cò, bộ lắp ghép sẽ bay đến đích
Rõ ràng bộ lắp ghép càng lớn, cần càng nhiều thuốc nổ để truyền dộng, và tùy theo vật liệu, chẳng hạn xuyên vào gỗ dễ dàng hơn xuyên vào thép Thợ cơ khí sử dụng đồ thị quan hệ giữa tải và bộ lắp ghép xuyên vào các vật liệu khác nhau, tùy theo kích cỡ bộ lắp ghép và chiều sâu mong muốn Nói chung, phần đầu khối thuốc nổ thường có mã màu tương hợp mã màu trên bề m ặt bộ lắp ghép
Cần đặc biệt chú ý tuân thủ các quy định an toàn khi sử dụng loại thiết
bị này Các nguyên tấc an toàn cơ bản bao gồm;
• Sử dụng nòng súng vuông góc với bề m ặt gia công
• Kiểm tra buồng nạp, nòng súng sạch, không có các vật lạ
• Không sử dụng súng ở nơi dễ cháy nổ
• Không đặt tay lên họng súng sau khi nạp thuốc nổ
• Mang kính bảo hộ và thiết bị bảo vệ tai
Tùy theo nhà chế tạo, hình thức máy bắn đinh có thể khác nhau, nhưng chúng có cùng nguyên lý và thiết kế cơ bản Chúng đều có buồng nạp thuốc nổ, cơ cấu điểm hỏa, và cơ cấu an
toàn, nòng dẫn hướng, và tấm che Hiện có
hai kiểu máy cơ bản:
• Tác dộng trực tiếp Khí dãn nở tác
động trực tiếp lên bộ lắp ghép để đẩy
chi tiết này xuyên vào vật thể, Hình
Trang 20• Tác động gián tiếp Khí dãn nd từ thuốc
nổ tác động lên piston, piston đấy bộ lắp ghép bay vào vị trí, Hình 2-5
Bộ lắp ghép được dùng trong máy bắn đinh được chế tạo từ thép chuyên biệt và nhiệt luyện để có độ cứng và độ dẻo cao Các tính chất này là cần thiết để bộ lắp ghép xuyên vào bê tông hoặc thép mà không bị gây Bộ lắp ghép được thiết kế phù hợp với vật liệu gia công (bê tông, gỗ, thép, ) thường gồm đầu nhọn, vòng đệm, móc, hoặc bộ dẫn hướng Bộ dẫn hướng này chỉnh thẳng hàng
bộ lắp ghép bên trong nòng súng, và dẫn hướng bộ lắp ghép được bắn ra
Hiện có hai kiểu bộ lắp ghép thông dụng;
chốt truyền động (đinh) và chốt ren Chốt
truyền động là bộ lắp ghép đặc biệt, tương tự dinh, được thiết kế để ghép vật liệu này với vật liệu khấc, chẳng hạn ghép gỗ vào bê tông hoặc thép, Hình 2-6 Đường kính đầu là 1/4, 5/16, và 3/8 in Đế tăng lực liên kết với vật liệu mềm, thường sử dụng vòng đệm riêng hoặc tích hợp với bộ chốt truyền động.Chốt ren là bộ lắp ghép gồm phần thân, được truyền động vào vật liệu lắp ghép và phần ren để ghép với dai ốc, Hình 2-7 Kích
5/8 in-18, và 3/8 in-16
Kiểu chốt truyền động đặc biệt có lỗ lắp dây, xích, để treo các vật thế từ trên trần nhà, Hình 2-8
Kiểu bộ lắp ghép chuyên biệt, biến thế
của chốt ren, được gọi là chốt chuyên biệt
Đây thực chất là chốt ren với vành mũ, có thể siết chặt hoặc tháo ra sau khi được bắn vào bề mặt gỗ, Hình 2-9
Đạn là nguồn năng lượng dặc thù được dùng trong máy bắn dinh, Hình 2-10, Các viên đạn này được cung cấp theo hai loại có
vỏ và không vỏ Loại có vỏ, thuốc nồ được
Hình 2-10 Cấu tạo viên đạn đặt trong vỏ kim loại Loại không có vỏ,
Trang 21Các viên đạn được đánh số từ 1 đến 12, nhẹ nhất là #1 và nặng nhất là
#12 Ngoài ra, do không có đủ 12 màu phân biệt, các viên đạn từ #1 đến #6 trong vỏ màu vàng dồng, và #7 dến #12 trong vỏ màu trắng bạc Kết hợp giữa màu vỏ và màu viên đạn sẽ xác định mức năng lượng của viên đạn
Mâ sô' và màu được liệt kê trong bảng dưới đây;
Mức
năng lượng Màu vỏ
Màu viên dạn
Mức năng iượng Màu vỏ
Màu viên dạn
có thể gồm ba loại: quá cứng, quá dòn, hoặc quá mềm Nếu vật liệu nền quá cứng, bộ lắp ghép không có khả năng xuyên vào, sẽ bị cong hoặc gãy Thép tôi, mối hàn, thép đàn hồi, đá cẩm thạch, đá tự nhiên,.,, thuộc nhóm này Nếu vật liệu nền quá dòn, sẽ bị nứt hoặc vỡ vụn, bộ lắp ghép bị lệch hoặc xuyên qua Nhóm này gồm thủy tinh, gạch, gạch men, đá phiến, Nếu quá mềm, sẽ không dủ khả năng kẹp giữ, bộ lắp ghép sẽ xuyên qua hoàn toàn,
dó là các vật liệu gỗ, thạch cao, gỗ ghép,
Tấm bảo vệ và bộ lắp ghép đặc biệt là các phần rấ t quan trọng trong
hệ thống lắp ghép kích hoạt bằng thuốc nổ, bảo đảm tính an toàn cho công việc Cần sử dụng tấm bảo vệ mỗi khi lắp ghép trực tiếp vào vật liệu nền, chẳng hạn chô't truyền động hoặc chốt vít vào thép hoặc bê tông Cùng với việc giới hạn các h ạt bay, tấm bảo vệ còn giúp giữ máy vuông góc với bề
m ặt làm việc Các thiết bị loại tốc độ trung bình và cao được thiết kế sao cho máy không thể bắn nếu chưa lắp tấm bảo vệ hoặc đồ gá thích hợp Một trong các thao tác quan trọng nhất, người vận hành súng bắn đinh có thể thực hiện một cách cẩn thận là quan sát xem thiết bị đang dùng có tấm bảo vệ thích hợp không nhằm bảo đảm an toàn và thao tác hiệu quả
Do khối xây là một trong các loại vật liệu nền cơ bản thích hợp với súng bắn đinh, điều quan trọng là hiểu rõ những điều xảy ra khi bộ lắp ghép được truyền dộng vào vật liệu đó Lực kẹp giữ bộ lắp ghép chủ yếu là
Trang 22từ liên kết nén giữa khối xây và thân bộ lắp ghép Bộ lắp ghép, khi xuyên vào, sẽ th ế chỗ phần khối xây tương ứng, phần khối xây đó có xu hướng khôi phục hình dạng ban dầu, tác dụng lực lên thân bộ lắp ghép Lực nén của khối xây xung quanh thân bộ lắp ghép, với áp suất nén tăng theo chiều sâu xuyên vào và độ bền nén của khối xây.
Khi có lực kéo quá cao tác dụng trực tiếp lên bộ lắp ghép được truyền động vào khối xây, hư hỏng có thể xảy ra theo một trong hai cách: Bộ lắp ghép bị kéo ra khỏi khối xây, hoặc hư hỏng phần khối xây xung quanh bộ lắp ghép Điều này cho thấy tầm quan trọng của quan hệ giữa chiều sâu xuyên vào và độ bền liên kết ở thân bộ lắp ghép Nếu chiều sâu tạo ra liên kết ở thân bộ lắp ghép bằng độ bền của khối xây, lực kẹp giữ là cực đại.
Do độ bền kéo của khối xây tương đôì thấp, cần cẩn thận không tác dụng lực kéo cao khi truyền động bộ lắp ghép Điều này có thể xảy ra nếu bộ lắp ghép được truyền động quá gần cạnh biên, Hình 2-11
Chỉ nên dùng bộ lắp ghép cách cạnh biên không dưới 3 in Nếu khối xây bị nứt, sẽ không giữ được bộ lắp ghép, bộ này có thể rơi ra ngoài một cách không an toàn Sắp xếp các bộ lắp ghép quá gần nhau cũng có thể làm nứt khối xây Đối với các bộ lắp ghép dường kính nhỏ, khoảng cách giữa chúng phải không dưới 3 in, đường kính trung bình là 4 in, và 6 in cho các bộ lắp ghép có đường kính lớn, Hình 2-12
Các nguy cơ tiềm ẩn liên quan với quá trình sử dụng súng bắn đinh cũng tương tự các dụng cụ di động thông dụng khác Trong các hướng dẫn vận hành, nhà chế tạo luôn luôn nhấn mạnh cách vận hành an toàn, và điều quan trọng là người dùng phải nghiên cứu kỹ hướng dẫn này trước khi sử dụng Nhiều nơi còn quy định phải có người hướng dẫn chuyên môn, người vận hành phải qua kiểm tra có chứng nhận về an toàn và giấy phép vận hành trước khi chính thức sử dụng loại thiết bị này Có lẽ nguy hiểm nhất là khi bộ lắp ghép bắn ra Người sử dụng phải vận hành một cách cẩn thận, tuân thủ mọi quy định an toàn, và bảo đảm bộ lắp ghép luôn luôn trong tầm kiểm soát
MÂY KHÍ NÉN - THỦY Lực DI ĐỘNG
Nhiều thiết bị di động sử dụng lực truyền động từ lưu chất, khí nén hoặc
thủy lực, được gọi là thiết bị khi nén-thủy lực.
Máy khí nén thông dụng nhất là kiểu dụng cụ tác động va dập: chìa
Trang 23Hình 2-13 Khuếch đại lực thông qua các cylinder thủy lực.
vặn khí nén, búa khí nén, máy khoan búa Các kiểu thiết bị khí nén khác cung cấp chuyển động quay, hầu hết đều dùng turbine tô'c độ cao, máy vặn đai ốc, máy mài khí nén
Ngoài khí nén, có thể dùng thủy lực để
cấp năng lượng cho thiết bị hoặc dụng cụ
Hai bộ phận cơ bản của các thiết bị này là
bơm thủy lực, vận hành bằng tay hoặc điện,
và cylinder thủy lực Nguyên lý được áp dụng
trong các thiết bị có cylinder và bơm thủy lực
là tăng lực tác dụng thông qua áp suất thủy
lực, Hình 2-13 Trong thực tế, lực tác dụng
lên bề m ặt nhỏ đế’ tạo ra áp suất thủy lực Áp
suất này được truyền dẫn, qua ống thủy lực,
dến bề m ặt lớn hơn để tạo ra lực khuếch đại
tùy theo tỷ sô giữa diện tích bề m ặt các
phát sinh thông qua cơ cấu đòn bẩy — tay
nắm, chẳng hạn, lực 80 Ib tác dụng ở phía
tay nắm sẽ tạo ra lực 1200 Ib tác dụng lên
piston thủy lực khi có tải, Hình 2-14 Trong
điều kiện tải này, trong hệ thống thủy lực sẽ
xuất hiện áp suất 8000 psi
Khi có yêu cầu về thời gian hoặc tốc độ, có thể dùng loại bơm tay hai tốc độ Nguyên lý vận hành tương tự bơm một tốc độ, nhưng có thêm piston thứ hai với đường kính lớn Bơm hai tốc độ cung cấp lượng dầu lớn ở
áp suất thấp để tăng tốc độ dịch chuyển, và khi chuyển sang piston nhỏ sẽ đạt được áp suất cao, thể tích nhỏ, và lực lớn Đối với các ứng dụng tần suất lớn hơn hoặc khi cần thể tích dầu thủy lực lớn, chẳng hạn vận hành đồng thời nhiều cylinder, có thể sử dụng hệ thống bơm với nguồn năng lượng riêng
Hệ thống bơm có nguồn năng lượng riêng - động cơ điện, động cơ đô't trong - thường là loại hai cấp, hoặc hai giai đoạn Nhiều nhà chế tạo sử dụng th iết kế kết hợp cánh lăn hoặc bơm kiểu bánh răng với kiểu hướng kính hoặc đồng trục Bơm bánh răng, thường là giai đoạn áp suất thấp, dung lượng cao, bảo đảm thiết bị tiến nhanh và lùi nhanh Khi áp suất lên đến 200 psi, sẽ áp dụng giai đoạn áp suất cao, dung lượng thấp từ piston
Trang 24đồng trục hoặc piston hướng kính, nhằm đáp ứng yêu cầu áp suất cao Loại bơm này được trang bị thùng chứa lưu chất thủy lực với kích cỡ thích hợp cho các ứng dụng cụ thể.
Bơm thủy lực hai cấp vận hành bằng điện được dùng với piston tác động đơn hoặc kép Bơm được trang bị van vận hành bằng tay 4-đường,3-vị trí (van 4/3) để truyền động piston tác động kép hoặc nhiều piston tác động đơn Trong thực tế còn sử dụng rộng rãi các loại bơm truyền động bằng động cơ đốt trong hoặc bằng khí nén với các thiết kế khác nhau.Ông áp suất cao là bộ phận rất quan trọng trong vận hành máy thủy lực di động Hầu hết các ống này đều dược thiết kế với áp suâ't vận hành đến 10000 psi, độ bền phá hủy từ 20000 đến 30000 psi Các ống nhẹ có cấu tạo gồm ống lõi nylon tăng bền bằng sợi polyester; loại chịu lực hoặc áp suất lớn có thêm một hoặc nhiều lớp dây thép đan để tảng khả năng chịu
áp suất thủy lực bên trong và cả áp suất bên ngoài (trong một số ứng dụng)
Áp kế là bộ phận rấ t giá trị, nhưng không phải lúc nào cũng thực sự cần thiết, trong hệ thống thủy lực ưu điểm chính là cung cấp giá trị áp suất do bơm tạo ra; do đó, có thể giúp tránh quá tải cho hệ thống thủy lực cũng như thiết bị đang hoạt động Các áp kế, cùng với thang đo theo psi, có thể có thêm thang đo tính theo tấn Kiểu áp kế này phải tương hợp với đường kính cylinder để nhận được giá trị chính xác theo tấn Thực hành chuẩn của các nhà chế tạo áp kế là biểu thị vùng nguy hiểm trên m ặt ấp
kế Điều này được thực hiện với nền màu đỏ trong vìing trên 10000 psi
Bộ phận thứ hai trong hệ thông công suâ't thủy lực là cylinder thủy lực Cylinder thủy lực vận hành theo nguyên lý tác động đơn hoặc tác động kép, xác định kiểu piston “trở về” hoặc “rút lại” Các cylinder tác động đơn
có một cổng và, trong dạng đơn giản nhất, trở về nhờ trọng lượng hoặc lực của tải (trở về bằng tải) Chúng còn được chế tạo với bộ lò xo bên trong, cho phép thực hiện sự trở về dương bất kể tải (trở về bằng lò xo) Các cylinder tác động kép có hai cổng, dòng lưu chất chuyển từ cổng này đến cổng khác cho cả quá trình nâng và trở về (trở về thủy lực) Cả cylinder tác dộng đơn
và tác dộng kép đều được chế tạo với piston nguyên khối hoặc piston có lỗ
ở giữa Piston có lỗ ở giữa cho phép lắp thanh đẩy để dùng cho các ứng dụng đẩy- kéo
Cylinder tác động đơn, trở về bằng tải hoặc lò xo, là loại râ't thông dụng trong vận hành thiết bị thủy lực Tuy nhiên, trong một số ứng dụng, công suất được yêu cầu theo cả hai phía, nâng và trở về Cylinder tác động kép cung cấp tác dụng thủy lực theo cả hai chế độ nâng và hạ
Cylinder tác động kép thường được trang vị van bốn dường Hầu hết các nhà chế tạo đều lắp van an toàn vào hệ thông trả về để tránh hư hại thanh piston trong trường hợp tác động vào piston nhưng chưa nôi ống phía trên
Hiện có nhiều cách thức, kiểu loại bơm, cylinder, phụ tùng, và đồ gá chuyên biệt để sử dụng năng lượng thủy lực Có lẽ ứng dụng phổ biến nhất
là tháo các bộ phận cơ học Điều này thường đòi hỏi lực đủ lớn đế tháo các24
Trang 25bộ chi tiế t lắp ghép Một ưu thế lớn của năng lượng thủy lực so với các thiết
bị khác là cách thức kiểm soát quá trình tác dụng lực Thiết bị thủy lực di động có thể được trang bị bộ kéo cơ học kiểu vấu kẹp Chú ý, thiết bị này có khả năng định vị cơ học và điều chỉnh, đồng thời tác dụng năng lượng thủy lực có kiểm soát
Hiện có nhiều loại phụ tùng và đồ gá - các bộ kéo kiểu vấu kẹp, kiểu thanh, ống nối, - khả dụng cho cấc thao tác kéo và đẩy
Sử dụng bộ kéo thủy lực di động cho phép thực hiện nhiều nguyên công hoặc thao tác ngay tại hiện trường Nâng các tải nặng, vận chuyển máy móc, kéo các trục hoặc ổ trục, và tháo các chi tiết lắp ép, có thể dược thực hiện một cách dễ dàng với thiết bị thủy lực
Nếu bộ thiết bị thủy lực di dộng không vận hành một cách chuẩn xác hoặc có sự cố, có thể dùng Bảng 2-1 để xác định nguyên nhân
B ả n g 2-1 Lưu đỗ ch ẩ n đoán s ự cố th iế t bị th ủ y lực di đ ộng
vấ n đề Nguyên nhân
Cylinder không tiến tới
Van an toàn bơm mở
Bộ nối ghép không được siết chặt hoàn toàn Mức dầu trong bơm thấp
Bơm bị sự cố Tảl quá lớn so vói bơm Cylinder tiến tới nửa chừng
Mức dầu trong bơm thấp
Bộ nối ghép không được siết chặt hoàn toàn Thanh piston bị kẹt
Cylinder tiến giật cục Không khí lọt vào hệ thống thủy lực
Thanh píston bị kẹt Cylinder tiến quá chậm
Rò rỉ ở vị trí nối kết Xác lập hệ thống không đúng Cylinder rò rỉ dầu
Lò xo trả về yếu hoặc bị gãy
Hư hỏng bên trong cylìnder
Rò rỉ dẩu từ van an toàn
bên ngoài
Bộ nối ghép khỏng được siết chặt hoàn toàn Nghẹt trong đường ống trỏ vể
Trang 263 MÁY DỤNG cụ TĨNH TẠI CHẠY BẰNG ĐIỆN
Ba máy dụng cụ “cần phải có” trong phân xưởng cơ khí là máy cưa cần, máy khoan đứng, và máy ép thủy lực
Số hành trình (lưỡi cưa) trong một phút
và tốc độ cắt có thể được điều khiển và thay dổi tùy theo loại vật liệu đang được cưa Nói chung, tốc độ cắt được kiểm soát theo khối trọng lượng được thêm vào hoặc di trượt trên một thanh để tăng áp lực của lưỡi cưa trên phôi cắt Có thể chọn lưỡi cưa theo số răng/inch Bảng 3-1 liệt kê các xác lập cho hầu hết các loại lưỡi cưa khi cưa các vật liệu khác nhau
B ả n g 3-1 C á c k h u yế n nghị xá c lập trê n m á y cưa cần
Hình 3-1 Máy cưa cần - lưỡi
cưa chuyển động tđi-lui
Vât liệu Số rănq/ìnch Số h à n h tr ìn h /D h ú t Áp suất cưa
26
Trang 27MÁY KHOAN BỨNG
Máy khoan đứng được dùng để khoan lỗ
tròn vào vật liệu kim loại Máy khoan
quay mũi khoan và sử dụng lực ép từ
người vận hành trên cần khoan để tiến
mũi khoan vào chi tiết gia công Tốc độ
mũi khoan và áp lực trên cần khoan thay
đổi tùy theo vật liệu dược khoan Nói
chung, chi tiết gia công được dặt trên bàn
máy ngay dưới mũi khoan và được kẹp
chặt vào vị trí Không nên khởi động mũi
khoan nếu chưa dùng mũi đột để lấy dấu
tâm ở vỊ trí lỗ khoan
Nói chung, có thể dùng ngàm kẹp để
kẹp chặt chi tiết gia công vào vị trí, sao
cho chi tiế t này không xê dịch trong khi
khoan lỗ Sử dụng các tấm lót song song
trong ngàm kẹp, Hình 3-3, để giữ phẳng
chi tiết gia công và lỗ vuông góc với bề
m ặt chi tiết đó
Tốc độ khoan tính theo vòng/phút và
chi tiết gia công thông dụng được nêu trên
Bảng 3-2, cấc sô' tương ứng mũi khoan
xoắn được chế tạo bằng thép dụng cụ tốc
độ cao (thép gió) Đối với mũi khoan bằng
thép dụng cụ carbon, tốc dộ khoan bằng
một nửa giá trị tương ứng thép gió
Sử dụng dầu cắt gọt hoặc chất bôi
trơn thích hợp sẽ làm tăng độ bóng lỗ
khoan và kéo dài tuổi thọ mũi khoan
MÁY ÉP THÚY Lực
Máy ép thủy lực, còn được gọi là máy ép
trục, là loại máy không thể thiếu trong
các phân xưởng bảo trì cơ khí Máy này
tháo và lắp các chi tiết lắp ghép kiểu ép
găng (trục và ổ lăn, trục và bánh ră n g , )
Máy ép này còn được dùng để nắn thẳng
các chi tiết máy bị cong để tái sử dụng,
hoặc uốn các chi tiết cần được lắp ghép
Hình 3-4 Máy ép thủy lực trong
xưởng bảo trì.
Trang 28chính là tác dụng lực có điều khiển trong quá trình lắp ráp hoặc tháo rã máy móc Hầu hết các máy ép trong xưởng đều có diện tích làm việc lớn phía dưới khung máy, cơ cấu tời hoặc cáp để nâng/hạ bàn ép một cách nhanh chóng, và chuyển động khung ép tới/lui theo yêu cầu.
B ả n g 3-2 T ố c độ khoan (v/ph) Đường kính
Gang ủ Thép
c thấp
Gang dẻo
Gang cứng
Thép dụng cụ
Thép hỢp kim 1/16 12217 18320 8554 7328 5500 4889 3667 3056 3/32 8142 12212 5702 4884 3666 3245 2442 2038 1/8 6112 9160 4278 3667 2750 2445 1833 1528 5/32 4888 7328 3420 2934 2198 1954 1465 1221 3/16 4075 6106 2852 2445 1833 1630 1222 1019 7/32 3490 5234 2444 2094 1575 1396 1047 872 1/4 3055 4575 2139 1833 1375 1222 917 764 9/32 2712 4071 1900 1628 1222 1084 814 678 5/16 2445 3660 1711 1467 1100 978 733 611 11/32 2220 3330 1554 1332 1000 888 666 555 3/8 2037 3050 1426 1222 917 815 611 509 13/32 1878 2818 1316 1126 846 752 563 469 7/16 1746 2614 1222 1048 786 698 524 437 15/32 1628 2442 1140 976 732 652 488 407 1/2 1528 2287 1070 917 688 611 458 382 9/16 1357 2035 950 814 611 543 407 339 5/8 1222 1830 856 733 550 489 367 306 11/16 1110 1665 777 666 500 444 333 277 3/4 1018 1525 713 611 458 407 306 255
28
Trang 294 MŨI KHOAN XOẮN
DẠNG HÌNH HỌC VÀ CHỈ DANH MŨI KHOAN
Mũi khoan xoắn rấ t phổ biến, và là dụng cụ cắt vật liệu kim loại được sử dụng rộng rãi
Các bộ phận của mũi khoan được nêu trên Hình 4-1 Thành phần rất quan trọng là góc đỉnh - góc giữa các mép cắt vươn ra trên mặt phẳng song song với trục mũi khoan, bên cạnh dó là góc thoát, góc sau đỉnh khoan,Khi khoan thép trên máy khoan bàn, nên dùng mũi khoan xoắn với góc đỉnh 118° Gia công vật liệu cứng hoặc dai tại hiện trường, đặc biệt khi dùng máy khoan lấy điện từ acquy, nên dùng mũi khoan với góc đỉnh 135° Góc thoát, đối với góc đỉnh 118°, khoảng 8 -12° Góc đỉnh 135° thường kèm theo góc thoát 6 - 9° Các kiểu đỉnh, khoảng hở, và các góc sẽ tùy thuộc vật liệu được khoan, Hình 4-2
Mũi khoan xoắn cắt bằng cơ chế tạo chêm và nâng phoi lên Đỉnh càng nhọn và góc thoát càng lớn, mũi khoan càng dễ xuyên vào chi tiết gia công Đỉnh càng tù, góc thoát càng lớn, lực đỡ lưỡi cắt càng lớn Từ logic này cho thấy, tăng góc đỉnh và giảm góc thoát sẽ thích hợp cho vật liệu cứng và dai; giảm góc đỉnh và tăng góc thoát sẽ thích hợp cho các vật liệu mềm.Khi khoan các kim loại màu tương đối mềm, chẳng hạn Cu, hợp kim Cu-Zn, mũi khoan phải có góc thoát đủ lớn (đến 15°) để tránh xuyên vào quá nhanh Mũi khoan xuyên vào nhanh có thể làm rách và giảm chất lượng lỗ khoan
Vật liệu kế tiếp cần chú ý là thép không gỉ Nếu để mũi khoan quay nhưng không đủ lực nén tác dụng lên mũi khoan, thép không ri sẽ bị biến
Trang 30MÀI SẮC MŨI KHOAN
Mũi khoan bắt đầu mòn ngay khi được đưa vào sử dụng Độ mòn mũi khoan cực đại xảy ra ở các góc mép cắt Phần gân giữa bắt đầu biến dạng do nhiệt phát sinh trong khi khoan Độ mòn tăng dần
ở các góc lấn sang hai bên, làm giảm kích thước và tuổi bền của mũi khoan.Mòn xảy ra với tốc độ tăng dần Khi mũi khoan bị cùn dần, nhiệt phát sinh nhiều hơn và mòn xảy ra nhanh hơn Nói cách khác, số lỗ khoan càng nhiều, mũi khoan mòn càng nhanh Khi độ mòn tăng lên, moment quay và lực yêu cầu cũng tăng theo Cùng với tốc độ mòn tăng dần, nguy cơ gãy mũi khoan do moment quay cao cũng tăng theo
Khi mài lại mũi khoan xoắn, cần loại bỏ toàn bộ phần bị mòn Nếu chỉ mài sắc các mép cất, mà không loại bỏ phần đỉnh giữa bị mòn, sẽ không thể khôi phục mũi cắt một cách chính xác
Hầu hết các mũi khoan đều có gân lõi với chiều dày tảng dần theo thân mũi khoan Sau vài lần mài sắc và
làm ngắn mũi khoan, chiều dày phần gân ở đỉnh cũng
tăng, làm cho phần đỉnh trở nên rộng hơn, Hình 4-3 Khi điều này xảy ra,
cần giảm phần gân sao cho lưỡi đục ở đỉnh khôi phục chiều dài ban đầu, điều này được gọi là làm mỏng phần gân.
Hiện có vài phương pháp thông dụng làm mỏng phần gân Phương pháp được nêu trên Hình 4-4 có lẽ là thông dụng nhất Chiều dài A thường được mài theo Vố - % chiều dài mép cắt
Khi làm mỏng phần gân có thể dùng máy mài một đá hoặc hai đá Bắt
đầu với đá mài sạch và sắc Giữ mũi khoan nghiêng 30 - 35° so với đường
tâm
Góc đá mài phải thẳng hàng với đầu gân mũi khoan
Lưỡi cắt phải quay khoảng 10® để bảo đảm lưỡi đỉnh không bị mài và
Trang 31BAN » ĐẰU
'Ỹ1 ề
ị l O đ ỉn h
ĐỈNH MỌI KHỌAN s a u KHt B| MỒN VÃ M À LAI DUY TR' CHIỂU 'DÀV 3AN DẲU
CAC s ô c vA cA c
CHIỀU DÀI LUOl CẮT PHẢI BẰNG NHAU
Hình 4-4 Duy trì các kích thưổc trên hình khi làm mỏng
phần gân.
cắt dể tạo thành lưỡi cắt, và các m ặt này cắt
nhau, tạo thành phần lưỡi đỉnh Cũng như
các loại dao cắt khác, m ặt lưng của các lưỡi
cắt phải không chà xát lên chi tiết gia công,
nhưng phải được cắt bớt (được gọi là góc
thoát) để lưỡi cắt xuyên vào vật liệu gia công
Nếu không có góc thoát này, mũi khoan xoắn
không thể ăn vào chi tiết gia công mà chỉ
chà xát xung quanh
Cùng với mài các bề m ặt côn để đạt được
góc dỉnh thích hợp và góc thoát, hai bề mặt
này phải được mài như nhau Bất kể góc
đỉnh, các góc ở hai lưỡi cắt (AI và A2) phải
bằng nhau Đỉnh mũi khoan với các góc cắt
không bằng nhau hoặc các lưỡi cắt có chiều
dài khác nhau sẽ làm cho quá trình cắt chỉ
tập trung vào một lưỡi cắt Điều này làm cho
lỗ khoan quá kích thước, mũi khoan bị mòn
nhanh và giảm tuổi thọ một cách rõ rệt
Để duy trì độ chính xác cần thiết các góc đỉnh mũi khoan, chiều dài
lưỡi cắt, góc thoát, và góc lưỡi đính, cần sử dụng máy mài mũi khoan chuyên dùng Tuy nhiên, có thể mài mũi khoan bằng tay đạt độ chính xác nếu áp dụng đúng quy trình mài một cách cẩn thận
M ÀI MŨI KHOAN BÀNG TAY
Mũi khoan được dùng nhiều nhất là loại có góc đỉnh 118° Mài mũi khoan này hợp lý sẽ cho các kết quả khoan đạt yêu cầu với nhiều loại vật liệu và các ứng dụng khác nhau
1 Điều chỉnh giá đỡ dụng cụ trên máy mài đến chiều cao thích hợp để tựa tay phải trong khi mài mũi khoan
2 Giữ mũi khoan bằng ngón tay cái và ngón trỏ của tay trái Nắm giữ phần chuôi mũi khoan bằng tay phải
3 Đặt tay phải lên giá đô sao cho dường tâm mũi khoan nghiêng một góc với m ặt cắt đá mài, và hơi hạ chuôi mũi khoan xuống
4 Đặt đầu mũi khoan tựa vào đá mài Nâng dần
chuôi mũi khoan lên trong khi các ngón tay xoay
nhẹ mũi khoan ngược chiều kim đồng hồ và mài
các m ặt côn theo chiều lưỡi cắt Khi mài mũi
khoan chỉ cần tác dụng lực vừa đủ để tránh quá
nhiệt Trong khi mài, thỉnh thoảng nhúng mũi
khoan vào nước để làm nguội
5 Kiểm tra kết quả mài với cữ chuẩn để xác định
góc đỉnh, chiều dài lưỡi cắt, và góc thoát, Hình
4-5
Hình 4-5 Kiểm tra lưỡi cắt và các góc.
Trang 325 BẢN VẼ KỸ THUẬT
Bản vẽ là phương pháp đồ thị chuyển tải thông tin về kích cỡ, vị trí, chi tiết, khoảng cách, và quan hệ giữa các bộ phận của máy móc, hệ thống điện, hệ thống đường ống, hoặc các hệ thống kỹ thuật khác Bản vẽ là công cụ không thể thiếu trong chế tạo, lắp đặt, và bảo trì Yêu cầu cơ bản
là khả năng phác thảo máy móc, hệ thống điện, nói một cách đơn giản là khả năng "đọc" bản vẽ để hình dung công việc cần thực hiện
Họa sĩ sử dụng kỹ thuật vẽ phối cảnh để minh họa cảnh quan Bản vẽ phối cảnh tương tự hình ảnh quan sát bằng mắt, tùy thuộc vào cách nhìn của người vẽ, do dó khó mô tả hình dạng và kích thước chi tiết máy một cách chính xấc Bản vẽ kỹ thuật không lệ thuộc vào khả năng của người vẽ Đây là phương phấp đồ họa biểu thị chi tiết hoặc máy theo các quy ước xác định, mọi người đều hiểu và độc lập với người vẽ
Bản vẽ cơ khí và điện tuân theo các
nguyên tắc và quy ước chung Ví dụ đơn giản
về quy ước, chẳng hạn biểu diễn vị trí chính
xác tâm điểm dể khoan lỗ bằng cách dùng các
đường tâm và đường kích thước nêu trên bản
vẽ, Hình 5-1
Rõ ràng là sau khi gia công, sẽ không còn
các đường tâm và đường kích thước trên tấm
thực tế Chúng được biểu thị bằng các đường
đặc biệt - được gọi là đường tâm và đường
Hệ thống thông dụng nhất trong bản vẽ cơ khí là phép chiếu trực giao
Đây là cơ sở của hầu hết các bản vẽ công nghiệp được sử dụng trên toàn thế giới
Phép chiếu là quá trình thực hiện bản vẽ bằng cách chiếu vật thể lên mặt phẳng vẽ Phép chiếu trực giao có nghĩa là sử dụng góc chiếu vuông góc, các hình chiếu trực giao được đặt vuông góc với nhau
Nếu các dường chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu, chúng phải song song với nhau Nơi chúng cắt nhau trên cả hai mặt chiếu chính là vỊ trí quan sát hình chiếu trực giao
Hình 5-1 Bản vẽ tuân theo các quy tắc đơn giản.
Trang 33B ả n g 5-1 C ác quy ước đ ư ờ n g n é t Kiểu nét vẽ Cống dụng
Đường thấy Vẽ các cạnh, các đường bao thấy được (nét liền
đậm) Đường khuất
m u N G SÌNH
Biểu thị các mặt, các cạnh, và các góc khuất (nét đứt)
Đường tâm
MẢNH
Biểu thị đường trục của các vật thể tròn hoặc các hình đối xứng, đường quy chiếu (gióng) kích thước (nét gạch chấm mảnh) _ Đường kéo dài
Đường kích thước được vẽ giữa các đường kéo dài Đầu mũi tên đặt ở cuối đưòng kích thước và tiếp xúc với đường kéo dài Kích thước được ghi ngay phía trên hoặc ở giữa đưàng kích thước Đường dẫn, được dùng để ghi chú, nghiêng 60°, 45°, hoặc 30° so với đường tâm ở cuối đường dẫn thường có đầu mũi tên.
Các đường này được vẽ theo nét liền mảnh Đường tiết diện
I ĐẠM
Nét gạch hai chấm đậm, biểu thị vị trí mặt phẳng cắt tưởng tượng.
Đường tưởng tượng
MẢNH
Nét gạch, hai đoạn ngắn mảnh, biểu thị chi tiết chuyển động, bề mặt gia công hoàn tất, đường bao của vật đúc, lượng dư gia công _
Hình chiếu trực giao biểu diễn vật thể quan sát từ phía trước được chiếu lên m ặt trước Mặt trước chỉ cung cấp thông tin về chiều dài và chiều cao của vật thể Sử dụng một mặt chiếu thường không đủ để biểu thị mọi thông tin cần thiết về vật thể c ần phải bổ sung thông tin về các chi tiết
Trang 34Hình 5-3„ặáu m ật phẳng,|
J-u: nọub o o fiW ^ 'X iÉb 09/1 yi
j!của' vật thể trên các bề m ặt vuông góc với
“m ặt trưức, nghĩa là sử dụng thêm các mặt chiều vuông góc khác
fi,Mặt phẳng trên, vuông góc với mặt phẳng trước, là mặt đỉnh của vật thể Có tbể nhận được hình chiếu trên bằng cách chiếu các tia 90° từ vật thể đến m ặt phẳng dó, biểu
n va chiếu cạnh BÚO oụii inặt phẳng trên và m ặt phẳng trước, biểu thị
; H'ip) uảirlo ỵup gnóub p ;các kích thước chiều cao và chiều rộng Khi
‘ ■ “ ' ■ i có cả ba hình chiếu (trước, trên, và cạnh), có
thể biểu thị toàn bộ thông tin liêh quan với hình ba chiều của vật thể, Hình 5-2
Có thề sử dụng sáu m ặt chiếu để biểu thị mọi mặt của khối chiếu: trước, sau, trên,
í dưới, và trái, phải, Hình 5-3 Sáu m ặt này được gọi là hình chiếu chính của phép chiếu ,oọuo OOlin :■ :/i liO oa/ Ui trực giao
Cần tuâri thủ cáp inguýên tắc đơn giản khi vẽ hoặc dọc bản vẽ theo vịtrí hình chiếur^^y^p 9 0 yn: :
trên và dưới mnh chiếu trước
j— • iKhi kfaônp[ síự'đhrig hình chiếu trước, các hình chiếu trên và dưới
■ ^ phậi dượòmố trí ở trên và dưới hình chiếu sau
bền trái và bên phải hình chiếu trước
j • Nếu không sử dụng hình chiếu trước, các hình chiếu biên dạng trái
’ r- và phẶi đượé bố trí ở bên trái và bên phải hình chiếu sau.
Nói chung, khi chiếu bề mặt vật thể sẽ không thấy nhiều cạnh và giao tuyến phía sau bề mặt đó Để hoàn tất, bản vẽ phải có đường biếu thị cấc cạnh và giao tuyến đó Các đường này được gọi là đường khuất, gồm các nét dứt, mảnht Hình 5-4 minh họa đường khuất biểu diễn cạnh bị che khuất Khi tác bề mặt vật thể vuông góc với nhau, các hình chiếu nêu trên đủ
để biểu thị hình dạng và kích thước cần thiết Khi một hoặc nhiều hình chiếu nghiêng so với mặt phẳng ngang hoặc mặt phẳng đứng, hình chiếu vuông góc sẽ không biểu thị hình dạng thực của bề m ặt nghiêng Đế biểu thị hình dạng thực, cần sử dụng hình chiếu phụ, Hình 5-5 Trong hình chiếu phụ, bề m ặt nghiêng được chiếu lên mặt phẳng, song song với bề m ặt đó
NỂrKHUẠT BIỂU DIỄNCẤC
,0 / ị ;»IH khôn ® nhìn tHÃYl
.OỊỊ i NH khôn ® nhìn tHÃYl i
I Hình 5-4 Cảc nét khuất.
Trang 35LỎ TRONG HlNH OANGIHỰC (LỒ VUÔNG)
BỀ »BẢI CHIẾU PHỤ HÌNH DẠNG VẢ KGH
chiếu trực giao để minh họa các đặc
tính trên m ặt ngoài của vật thể phức
tạp Nhưng khi cần biểu diễn các chi
tiết bên trong, các kỹ thuật chiếu tiêu
chuẩn có thể không đủ hiệu quả Điều
này đúng với chi tiết có các hốc phức
tạp hoặc có các chi tiết nhỏ ở phía sau
bề m ặt hoặc vách ngoài Hình 5-6
minh họa ví dụ sử dụng nét khuất có
thể gây ra nhầm lẫn và khó diễn dịch
Các tình huống này đòi hỏi kỹ
thuật chiếu, cho phép biểu thị vật thể
dưới dạng thực khi được cắt theo một
mặt phẳng để bộc lộ các tính năng bên
trong Điều này được gọi là hình chiếu
mặt cắt hoặc tiết diện Trên hình chiếu
tiết diện, các cạnh khuất trở nên thấy
được và có thể biểu diễn bằng đường
liền nét Bạn có thể tạo ra hình ảnh
tưởng tượng nơi hình chiếu tiết diện
xuất hiện, tựa như cắt một phần của
vật thể để bộc lộ các đặc tính bên
trong Phần này được gọi là mặt phẳng
cắt, và đường biếu diễn là đường cắt
mặt phẳng, Bảng 5-1, Hình 5-7
Đường cắt m ặt phẳng biểu thị giao
tuyến m ặt cắt tưởng tượng được dùng
để bộc lộ bề m ặt trong của vật thể Các
mũi tên ở hai đầu đường này biểu thị
chiều quan sát Ký hiệu chữ, chẳng hạn
A-A, Y-Y, thường được đặt ở đầu mũi
tên để nhận biết m ặt cắt tương ứng
Ký hiệu dược dùng để minh họa sự
khác biệt giữa các phần cắt và không
cắt và các chi tiết khác nhau trên bản
vẽ kỹ thuật Trong hình chiếu m ặt cắt,
các ký hiệu này được gọi là ký hiệu
m ặt cắt (tiết diện) Ký hiệu tiết diện
được tiêu chuẩn hóa để biểu thị loại vật liệu của chi tiết trên bản vẽ Hình5-8 giới thiệu một số ký hiệu mặt cắt thông dụng
Hình 5-7 Các đường cắt mặt phẳng.
m
NHOM
Hình 5-8 Các ký hiệu mặt cắt (vật liệu) thông dụng.
Trang 36Hình 5-9 Biểu diễn ren vít
máy móc, do đó cần biểu thị và chuyên biệt ren trên bản vẽ kỹ thuật Ren có thể được vẽ một cách chi tiết, nhưng điều này tốn nhiều thời gian, công sức,
và không thực sự cần thiết Nói chung, ren thường được vẽ theo ký hiệu Hiện
có ba phương pháp thông dụng; biểu diễn chi tiết (tương tự hình dạng thực), biểu diễn theo sơ đồ (dưới dạng hình ảnh và tương dối dễ vẽ), và biểu diễn đơn giản hóa (dễ vẽ n hất và do đó, thông dụng nhất), Hình 5-9
Ren Tiêu Chuẩn Hợp N hất (UST) - phối hợp các tiêu chuẩn ASTM, SAE, và tiêu chuẩn quốc gia Mỹ - là dạng ren thông dụng nhất, Hình 5-10 Tiêu chuẩn này được ghi trên bản vẽ với chú thích chuyên biệt theo thứ tự
từ kích thước danh định, số ren/inch, ký hiệu chuỗi ren, cho đến ký hiệu cấp ren Các ký hiệu được dùng bao gồm UNCC, ren thô, UNF, ren mịn, và UNEF, ren rấ t mịn Cấp ren #1 là loại lắp lỏng, cấp #2 lắp chặt, và #3 lắp
rấ t chặt Lắp ghép cấp #2 được dùng cho hầu hết các ứng dung Chữ A biểu thị ren ngoài và B là ren trong
Bản vẽ gồm nhiều dường nét diễn tả hình dạng và biên dạng cùng với các kích thước và ghi chú để cung cấp kích thước và vỊ trí Kích thước được ghi giữa tổ hợp các điểm và đường Đường kích thước biểu thị chiều kích thước, đường kéo dài hướng đến kích thước cụ thể Đường dẫn được dùng với ghi chú dể biểu thị tính năng trên bản vẽ, Hình 5-11
Hiện có ba hệ thống ghi giá trị kích thước Thứ nhất, hệ thống với số nguyên và phân số Hệ thống thứ hai sử dụng số thập phân khi yêu cầu độ chính xác cao hơn ±1/64 in., do đó có thể coi là hệ thống hỗn hợp phân số
và số thập phân Thứ ba, hệ thông số thập phân hoàn toàn Hệ thống thứ nhất và thứ hai áp dụng cho đơn vị đo theo hệ inch, hệ thống thứ ba chủ yếu áp dụng cho đơn vị đo hệ mét
3/4• 10- U N C - 3 A - m - 3 M D
lOch ítKiởc ơonh (^h _
SỐ íen/inch abơờc reo) _
Ký Wộu chuól
ren -Ký hiộu Cốp (lóp ghép) ren—
Ren phài néu khổng chuyôn biẻt
Ký hiộu chì dùr>g Cho ren
trỏi -Chièu sâu ren trong '
Hình 5-10 Ký hiệu ren.
Hình 5-11 Đường kích thước, dường kéo dài, và đường dần.
Trang 376 BẢN VẼ ĐIỆN
Hình 6-1 Bản vẽ quy hoạch.
BÀNOEXỆN BÁNG OỂN £)ỘNG Lực 1 CHỂU SẢNG
Hình 6-3 Sơ đồ dơn tuyến.
Hai kiểu bản vẽ điện thông dụng là sơ đồ kiến trúc và sơ đồ mạch Sơ đồ kiến trúc
biểu diễn vị trí vật lý các đường dây điện trong nhà máy, tòa nhà, hoặc giữa các tòa nhà, Sơ đồ mạch biểu thị tải của từng mạch điện, không biểu thị vỊ trí vật lý của tải hoặc mạch bất kỳ
stf BỒ KIẾN TRÚC
Bản vẽ quy hoạch là sơ đồ kiến trúc, biểu
thị sự phân phô'i điện cho mọi tòa nhà trong nhà máy, Hình 6-1
Kiểu sơ đồ kiến trúc thứ hai là sơ dồ mặt bàng, nêu rõ vị trí các mạch nhánh
trong tòa nhà hoặc phân xưởng, Hình 6-2
Sơ đồ mạch dơn tuyến được dùng trong nhiều cơ sở công nghiệp dể minh họa công dụng của mạch 440 V ba pha Thay vì vẽ
ba dây, mạch dơn tuyến, một dây dược dùng để biểu thị cả ba dây, Hình 6-3.Các mạch điều khiển thường được vẽ dưdi dạng sơ đồ bậc thang, với các linh kiện diện được minh họa trên các đường ngang, tương tự bậc thang, Hình 6-4
Hình 6-4.
Sơ đồ bậc thang.
Trang 38Sơ đồ diện sử dụng các ký hiệu chuyên biệt để biểu thị công tắc, máy biến áp, động cơ điện, relay,
Bảng 6-1 liệt kê các ký hệu tiêu chuẩn thông dụng trong ngành điện
B ả n g 6-1 C á c kỷ h iệ u điện TÊN KÝ HIỆU TÊN KÝ HIỆU
Đơn cực (SP) — o "N j —
Đơn cực, hai chiều (SPDT) — €>> o—
Hai cực, một chiều (D P S T ) oS ^H
Hai cực, hai chiéu (DPDT) «
Đi qua, không nối kết
-1 -Đi qua và nối kết 1 Nô'i kết 1 Ị Nút nhấn Bộ ngắt mạch
inViub oìiO n ô u Bọn IP,
T
Không từ tính - cô' định Lõi từ tính - cố định
_ r ĩ m _
Các ký hiệu khác Acquy, pin
Tụ Nối dấl
Trang 39cho đến khi tấ t cả m ặt đều thu h^ắh‘lạỉ
như nhau, Hình 7-la minh họá cách’kấỶ
dựng vị trí đẳng cự Đường baò' tổngcịuẩt
là hình lục giác đều, Hình 7-lb."Ba'dường
ỉ ' J -L.' i - i
và được gọi là trục đẳng cự, Hình
Trên các bản vẽ đẳng cự,' cáè dường
với trục 30® Chiều dài thực đượẻ‘nẽu thẻo tỷ lệ,-thường bị biến dạng do hiệu ứng thu ngắn phía trưởc'.' Cấc'đưdng không song song với trục đẳng cự không xuất hiện theo chiều'đái thịíộ Để vẽ các đường n ặ ^ cgc điểm cuối của chúng ở trên đường đẳiig bứgá‘gác‘diềm nôi kết, Hình 7'-ỉd Hình tròn trong phép đẳng cự có dạhg ellÌỊÌSè, Hình 7-le Điểm giữa của từng cạnh được xác định và các cung đường tròn ầừợc vẽ là tiếp tuyến tại điểm giữa;
Khi vẽ phác thảo vật thể''có (iầc bệ
dạng đơn giản hóa, Híhh ^-S.*^''’* ■
Có hai kiểu tỷ lệ thưởrtg dúng tròrtg
(«1
TỶ i 4 ' k h A c đc 3 n VI THỘNG DUNG TRẼN PHỀP CRlỂU ĐẰNG C ự
H)nb,7r^
Trang 40K H U Ỷ U w
Hinh 8-1
Hệ thống hộp chữ nhật còn được sử dụng để thực hiện các bản vẽ ô'ng đẳng
cự Hệ thống ô'ng được coi là trên bề mặt hoặc được đặt trong hộp này Để đơn giản hóa hệ thống, một nét được dùng để biểu thị ống cùng với các ký hiệu lắp ghép ống, Hình 8-1
Để bản vẽ rõ ràng hơn và tránh nhầm lẫn chiều khi thực hiện, có thể sử dụng thêm sơ đồ định hướng, Hình 8-2 Sơ
đồ này biểu thị các trục đẳng cự, mỗi trục đều có ghi rõ chiều và vỊ trí liên quan Trục đứng được ghi chữ “UP” và “DOWN” Hai trục ngang ghi các chiều “FRONT”,
“BACk”, “NORTH”,và “SOUTH”
Tương tự cách thức triển khai vị trí đẳng cự, điểm quan sát để vẽ ống đẳng cự luôn luôn ở ngay phía trước vật thể Theo
sơ đồ định hướng, điểm quan sát ở ngay
phía trước các trục đứng “up” và “down” Sau khi chọn điểm quan sát hệ thống ống,
sơ đồ định hướng được ghi dựa trên điểm này Các đường trên bản vẽ biểu thị chiều thực của đường ô'ng
Điều quan trọng cần xem xét khi chọn điểm quan sát là vị trí trên bản vẽ phải rõ ràng Hai bản vẽ của cùng một hệ thống khi quan sát từ các điểm khác nhau sẽ dẫn đến một bản vẽ dễ đọc hơn bản kia, Hình 8-3
Ký hiệu dùng cho các bộ nối ghép tiêu chuẩn, van, và các bộ phận đường ống khác được nêu trên các Bảng 8-1 và 8-2.Chiều các đường cắt ngang hoặc các dấu ký hiệu phụ thuộc vào chiều đường ống Các m ặt bích trên đường ông ngang
sẽ có chiều đứng; do đó, các dấu nối ghép trên đường ống ngang sẽ là “ư p ” và
“Down” Mặt bích trên dường ống đứng sẽ
có chiều ngang, được vẽ theo trục ngang, Hình 8-4
Các đường kích thước và đường kéo dài trên bản vẽ đẳng cự được vẽ song song với trục đẳng cự các dường kích thước có