(NB) Giáo trình Thực hành Mạng cisco cơ bản: Phần 1 với 4 bài học được sắp xếp từ dễ đến khó, mỗi bài học bao gồm: Hướng dẫn cấu hình cơ bản trên thiết bị cisco; Hướng dẫn cấu hình các chức năng nâng cao, cấu hình định tuyến tĩnh; Cấu hình định tuyến động sử dụng giao thức rip
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
THÁI NGỌC ANH KHÔI LẠI NGUYỄN DUY NGUYỄN ĐỨC ANH
GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH
MẠNG CISCO CƠ BẢN
(GIÁO TRÌNH DÙNG CHO HỆ CAO ĐẲNG NGÀNH
CNKT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG)
TP HỒ CHÍ MINH - 2019
Trang 2NỘI QUY PHÒNG THỰC HÀNH ( ĐỐI VỚI HỌC SINH - SINH VIÊN)
1 Đến đúng giờ, mặc đồng phục, mang giày bảo hộ lao động theo qui định của nhà trường, trễ quá 15 phút không được vào phòng
2 Mang theo sổ thực hành, tài liệu thực hành, dụng cụ liên quan đến buổi thực hành
3 Thực hiện nghiêm túc các qui định về an tòan lao động, qui định sử dụng dụng
cụ đo kiểm và các thiết bị thực hành
Trang 3MỤC LỤC
BÀI 1: HƯỚNG DẪN CẤU HÌNH CƠ BẢN TRÊN THIẾT BỊ CISCO 1
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 1
1 Mục đích 1
2 Yêu cầu 1
II NỘI DUNG THỰC HÀNH 1
1 Đăng nhập vào Router qua giao diện dòng lệnh 2
2 Cài đặt các loại mật khẩu đăng nhập cho Router 5
3 Các lệnh cấu hình Router cơ bản 7
BÀI 2: HƯỚNG DẪN CẤU HÌNH CÁC CHỨC NĂNG NÂNG CAO 10
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 10
1 Mục đích 10
2 Yêu cầu 10
II NỘI DUNG THỰC HÀNH 10
1 Chức năng Telnet 10
2 Chức năng Cisco Discovery Protocol 12
3 Chức năng DHCP 13
4 Chức năng khôi phục mật khẩu Cisco 2800 15
5 Nạp IOS cho Router chạy từ Flash qua TFTP Server 17
BÀI 3: CẤU HÌNH ĐỊNH TUYẾN TĨNH 19
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 19
1 Mục đích 19
2 Yêu cầu 19
II NỘI DUNG THỰC HÀNH 19
1 Cấu hình kết nối Router 21
2 Giao thức định tuyến tĩnh 24
BÀI 4: CẤU HÌNH ĐỊNH TUYẾN ĐỘNG SỬ DỤNG GIAO THỨC RIP 27
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 27
1 Mục đích 27
2 Yêu cầu 27
Trang 42 Giao thức định tuyến RIPv2 35
3 Cấu hình RIP sử dụng Passive Interface 45
BÀI 5: CẤU HÌNH ĐỊNH TUYẾN ĐỘNG SỬ DỤNG GIAO THỨC OSPF 54
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 54
1 Mục đích 54
2 Yêu cầu 54
II NỘI DUNG THỰC HÀNH 54
1 Cấu hình OSPF đơn vùng 55
2 Cấu hình OSPF đa vùng 61
3 Cấu hình kết hợp giữa RIPv2 và OSPF 66
BÀI 6: NETWORK ADDRESS TRANSLATION 72
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 72
1 Mục đích 72
2 Yêu cầu 72
II NỘI DUNG THỰC HÀNH 72
1 Ôn lại lý thuyết 72
2 Cấu hình NAT 75
3 Phương pháp NAT tĩnh 77
4 Phương pháp NAT động 78
5 Phương pháp PAT 79
BÀI 7: ACCESS CONTROL LIST 82
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 82
1 Mục đích 82
2 Yêu cầu 82
II NỘI DUNG THỰC HÀNH 82
1 Ôn lại lý thuyết 82
2 Cấu hình ACL 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 5BÀI 1 HƯỚNG DẪN CẤU HÌNH CƠ BẢN
TRÊN THIẾT BỊ CISCO
Họ và tên sinh viên:
Trang bị cho người học:
- Kỹ năng cấu hình cơ bản trên thiết bị Cisco
- Kỹ năng cài đặt thông số trên máy tính
- Kỹ năng lựa chọn kết nối giữa thiết bị Cisco và máy tính
2 Yêu cầu
Sau khi hoàn thành bài thực hành, người học cần đạt được các yêu cầu sau:
- Cấu hình thành công các chức năng cơ bản
- Cài đặt đúng các thông số trên máy tính
- Kiểm tra được kết nối giữa máy tính và thiết bị
II NỘI DUNG THỰC HÀNH
➢ Chuẩn bị:
- Máy tính có hệ điều hành Windows
- Thiết bị Cisco
- Dây cáp kết nối
1 Đăng nhập vào Router qua giao diện dòng lệnh
Phần thực hành này giúp người học làm quen với chế độ dòng lệnh và một vài lệnh cơ bản trên hệ điều hành của CISCO PC và Router kết nối thông qua cáp Console
Trang 6Hình 1.1 Kết nối Router qua cáp Console
Các bước thực hiện:
1 Nối cáp
2 Đăng nhập vào Router
3 Xem các thông tin của Router
4 Sử dụng Hyper Terminal
Bước 1: Nối cáp
Dùng cáp Console cắm vào cổng RJ45 trên Router và RS232 trên PC Chú ý trong khi cắm cáp không bật nguồn cho Router
Bước 2: Đăng nhập vào Router
Khởi động Hyper Terminal trên Windows: Start –> Program –>Accessories
Communications –> HyperTerminal
Chọn tên và biểu tượng tùy thích: Lựa chọn kết nối COM1
Trang 7Sử dụng các thiết lập mặc định:
Hình 1.2 Thiết lập mặt định các thông số Port
Trang 8Bắt đầu khởi động Router Các thông tin về Router hiển thị trên màn hình:
Hình 1.3 Giao diện Hyper Terminal
Khi bắt đầu Router đang ở chế độ User mode, để chuyển sang chế độ Priviledge mode bạn
Để chuyển sang chế độ Global configuration mode dùng lệnh Configuration terminal
Bước 3: Xem thông tin cấu hình Router
Các lệnh này được thực hiện tại chế độ Privilegdge mode:
Router#show version
Router#show flash
Router#show interface
Router#show running-config
Trang 9Router#show startup-config
Router#show configuration
Router#show clock
Router#show user
Router#show line
Router#show ip route
Router#show arp
Router#show host
Để xóa các cấu hình Router sử dụng lúc khởi động, dùng lệnh:
Router#erase startup-config
Hoặc
Router#write erase
Bước 4: Sử dụng Hyper Terminal
Để cấu hình nhanh một Router Bạn có thể sử dụng các tập tin “kịch bản” Bạn mở notepad: soạn thảo các câu lệnh theo trình tự, mỗi câu lệnh một dòng, rồi lưu tập tin lại dưới đuôi txt
Trên Hyper Terminal chọn Transfer -> Send Text File
Một chú ý, cách làm này không dùng cho các câu lệnh cần xác nhận tham số, ví dụ như nhập
mật khẩu,
Nhận xét: - Khi cấu hình cho thiết bị Router Cisco cần sử dụng loại cáp nào? - Router Cisco có những chế độ (mode) nào? - Nhóm lệnh show được thực hiện ở chế độ (mode) nào?
2 Cài đặt các loại mật khẩu đăng nhập cho Router
Phần thực hành này giúp người học làm quen với cách đặt mật khẩu cho từng chế độ truy cập vào router Router kết nối tới PC thông qua cáp Console
Trang 10Các bước thực hiện:
1 Đặt mật khẩu truy cập vào chế độ Priviledge mode
2 Đặt mật khẩu truy cập qua cổng AUX của Router
3 Đặt mật khẩu truy cập qua cổng Console của Router
4 Đặt mật khẩu khi truy cập Telnet
Bước 1 Đặt mật khẩu truy cập vào chế độ Priviledge mode
Router(config)#enable secret matkhauuutien
Router(config)#enable password matkhau
Khi đặt cả 2 mật khẩu này, mật khẩu secret sẽ được ưu tiên sử dụng Mặc định, các mật khẩu được cấu hình đều ở dạng clear text trên tập tin cấu hình
Bước 2 Đặt mật khẩu khi truy cập Router thông qua cáp AUX:
Trang 11Để kiểm tra các mật khẩu đã cấu hình, sử dụng câu lệnh:
Router#show running-config
Để mã hóa các mật khẩu đã thiết lập trong tập tin cấu hình sử dụng lệnh:
Router(config)#service password-encryption
Sau khi mã hóa, bạn có thể kiểm tra lại các mật khẩu trong tập tin cấu hình qua câu lệnh show
running-config
Để lưu lại tập tin cấu hình sử dụng lệnh:
Router# copy run start
Hoặc
Router# write
Nhận xét:
- Router Cisco có những loại mật khẩu nào?
- Lệnh nào dùng để kiểm tra các mật khẩu đã cấu hình?
- Khi cài đặt mật khẩu cần thực hiện ở chế độ (mode) nào?
3 Các lệnh cấu hình Router cơ bản
Phần thực hành này giúp người học hiểu về các lệnh cấu hình cơ bản nhất trên Router Cisco
Trang 12Các bước thực hiện:
1 Đặt Router banner (thông báo hiển thị khi đăng nhập qua Telnet hoặc Console)
2 Cấu hình các cổng giao tiếp trên router
3 Đặt host name cho router
4 Lưu cấu hình cho Router
5 Các lệnh kiểm tra cấu hình Router
Bước 1 Đặt Banner thông báo cho Router dùng lệnh:
Router(config)#banner motd # nhập thông tin muốn hiển thị #
Để tắt banner, dùng lệnh no banner motd
Bước 2 Cấu hình cổng giao tiếp trên Router:
Router(config)#int f0/0
Router(config-if)#ip address 192.168.1.1 255.255.255.0
Router(config-if)#no shutdown
Mặc định, các port của router đều ở trạng thái shutdown, để port hoạt động, cần sử dụng câu
lệnh no shutdown Để port ngừng hoạt động, dùng câu lệnh shutdown
Trên cổng Serial của router, cần đặt xung clock, dùng lệnh sau:
Router(config)#int s0/0
Router(config-if)#clock rate 9600
Lưu ý: chỉ đặt clock rate cho cổng Serial DCE, để biết cổng nào là DCE hay DTE dùng lệnh
show controller (có thể show riêng từng cổng)
Câu lệnh giúp tạ đặt lời mô tả cho cổng giao tiếp
Router(config-if)#description Cong Ket Noi S0/0
Bước 3 Đặt hostname cho Router
Chú ý: việc đặt tên chỉ hiển thị cục bộ trên router đó ,giúp dễ dàng thao tác hơn khi cấu hình
Router(config)#hostname Router1
Bước 4 Lưu cấu hình Router từ DRAM vào NVRAM
Router1#copy run start
Hoặc
Router1#write
Trang 13Bước 5 Các lệnh kiểm tra cấu hình Router
Kiểm tra kết nối:
Router1#ping 192.168.1.100
Kiểm tra các giao diện kết nối:
Router1#sh int (có thể show riêng từng cổng)
Nhận xét:
- Cấu hình địa chỉ IP cho cổng kết nối (interface) cần dùng lệnh nào ?
- Sử dụng lệnh nào để lưu cấu hình vào bộ nhớ ?
- Cần cài đặt clock rate trên thiết bị DTE hay DCE? Tại sao
- Mặc định các cổng kết nối (interface) ở trạng thái nào?
Trang 14
BÀI 2 HƯỚNG DẪN CẤU HÌNH CÁC CHỨC NĂNG NÂNG CAO
Họ và tên sinh viên:
Trang bị cho người học:
- Kỹ năng cấu hình các chức năng nâng cao: Telnet, CDP, DHCP
- Kỹ năng khôi phục mật khẩu
- Kỹ năng sao lưu và phục hồi hệ điều hành (IOS) trên thiết bị Cisco
2 Yêu cầu
Sau khi hoàn thành bài thực hành, người học cần đạt được các yêu cầu sau:
- Cấu hình được các chức năng: Telnet, CDP, DHCP
- Khôi phục thành công mật khẩu
- Sao lưu và phục hồi thành công hệ điều hành (IOS)
II NỘI DUNG THỰC HÀNH
Trang 15Hình 2.1 Cấu hình kết nối 2 Router
Các bước thực hiện:
1 Sử dụng lệnh Telnet trên Router
2 Telnet vào nhiều thiết bị đồng thời
3 Kiểm tra các thiết bị kết nối
4 Kết thúc phiên làm việc Telnet
Bước 1: Thực hiện cấu hình địa chỉ IP cho các port như hình 2.1
Để Telnet được vào RouterB, cần phải cấu hình mật khẩu cho đường VTY trên RouterB:
RouterB(config)# enable password cisco
Bước 2: Telnet tới nhiều thiết bị cùng lúc
Nhấn Ctrl + Shift + 6 rồi nhả tay và nhấn phím X
Bước 3: Kiểm tra các kết nối Telnet bằng lệnh show sessions
RouterA#sh sessions
Đóng phiên làm việc Telnet: có thể sử dụng lệnh exit hoặc disconnect
Nhận xét:
- Mục đích của việc sử dụng chức năng telnet?
- Để telnet thành công vào một thiết bị cần biết các thông số nào?
Trang 16
2 Chức năng Cisco Discovery Protocol
Phần thực hành giúp người học nắm rõ về một giao thức riêng của Cisco (CDP) giúp thu thập thông tin
của các thiết bị Cisco liền kề Hai router đặt địa chỉ và kết nối với nhau thông qua cổng
Serial Router A kết nối tới Switch thông qua cổng E0
Hình 2.2 Cấu hình CDP Các bước thực hiện:
1 Xem thông tin và các thông số thời gian của CDP
2 Hiện thông tin các thiết bị kết nối trực tiếp
3 Hiển thị thông tin trạng thái CDP trên port
Bước 1: Để xem các thông số của CDP dùng lệnh show cdp hoặc sh cdp
Router#sh cdp
Chú ý: Tham số CDP timer là chu kỳ gửi gói CDP tới tất cả các cổng đang hoạt động
Tham số CDP holdtime là khoảng thời gian thiết bị giữ gói nhận được từ láng giềng
RouterA#config t
RouterA(config)#cdp timer 90
RouterA(config)#cdp holdtime 240
Tắt hoàn toàn giao thức CDP trên thiết bị bằng lệnh no cdp run Để tắt CDP trên một cổng, dùng lệnh no cdp enable trên c ổng đó
Bước 2: Để kiểm tra thông tin các thiết bị kết nối trực tiếp dùng lệnh show cdp neighbor hoặc
sh cdp nei (các lệnh tương đương là show cdp neighbor detail và show cdp entry):
RouterA#sh cdp nei
Trang 17Để hiển thị tổng số gói CDP gửi và nhận:
RouterA#show cdp traffic
Để kiểm tra trạng thái CDP trên port:
RouterA#sh cdp interface
Nhận xét:
- Mục đích của việc sử dụng chức năng CDP?
- Chức năng CDP chỉ có thể sử dụng trên các thiết bị Cisco đúng hay sai?
3 Chức năng DHCP
Phần thực hành này giúp người học làm quen với chức năng cấp phát IP tự động (DHCP) của router Cisco
Hình 2.3 Cấu hình DHCP
Các bước thực hiện: Đặt hostname, cấu hình cho các cổng loopback, fastEthernet và Serial
trên R1, R2, …
Bước 1: Cấu hình trên R1
Router> en
Router# conf t
Router(config)# hostname R1
Trang 18Bước 4: Cấu hình NAT
R1(config)# ip access-list standard MY_LAN
R1(config)# permit 192.168.1.0 0.0.0.255
R1(config)# int f0/0
R1(config-if)#ip nat outside
R1(config)# int f0/1
R1(config-if)#ip nat inside
R1(config)# ip nat inside source list MY_LAN interface f0/0 overload
Kiểm tra:
Kiểm tra địa chỉ IP tự động đã được cấp trên PC
Kiểm tra kết nối internet trên Router
R1# ping google.com
Kiểm tra kết nối internet trên PC:
R1#ping google.com
Trang 19Nhận xét:
- Mục đích của việc sử dụng chức năng DHCP?
- Có thể sử dụng đồng thời việc đặt IP tĩnh và IP động (DHCP) hay không?
4 Chức năng khôi phục mật khẩu Cisco 2800
Phần thực hành này giúp người học biết khôi phục lại mật khẩu của Router trong các trường hợp mất mật khẩu PC kết nối tới Router thông qua cáp Console Bản chất là khởi động Router ở chế độ không đọc file cấu hình trong NVRAM
Bước 1: Kết nối PC và Router bằng cáp Console Khởi động Router, chờ khoảng 3-5s nhấn
Ctrl + Break để vào Router trong chế độ Monitor Sau khi chuyển vào chế độ này, gõ lệnh
confreg 0x2142
Rommon1>confreg 0x2142
Bước 2: Khởi động lại Router để các thay đổi có tác dụng
Rommon1>reset
Bước 3: Để xem cấu hình hiện tại của chế độ Monitor dùng lệnh:
Router1#sh run
Bước 4: Để xem cấu hình khởi động của Router dùng lệnh:
Router1#sh start
Trang 20Chú ý: Ở cấu hình khởi động, có thể xem được mật khẩu truy cập Router Tuy nhiên, nếu đặt
chế độ mã hóa, thì sẽ không xem được mật khẩu này, do đó, cần đặt mật khẩu mới Copy cấu hình khởi động vào cấu hình hiện hành để thay đổi pass mới rồi sau đó copy ngược trở lại vào cấu hình khởi động
Router1#copy start run -> copy cấu hình khởi động vào cấu hình hiện hành
Router1#config t
Router1(config)#enable secret 123 -> đặt password mới
Router1(config)#line console 0
Router1(config-line)#password consolepassword -> đặt password mới
Router1(config-line)#login
Router1(config)#exit
Router1#copy run start -> copy cấu hình hiện hành vào cấu hình khởi động
Sau đó, cần thay đổi lại trạng thái thanh ghi về khởi động từ NVRAM Ctrl + Break sau khi
khởi động Router tương tự như ban đầu Sau đó gõ confreg 0x2102
Rommon>confreg 0x2102
Rommon>reset
Router sẽ khởi động lại vào chế độ bình thường
Nhận xét:
- Khi cấu hình cho thiết bị Router Cisco nên sử dụng loại mật khẩu nào?
- Mặc định Router Cisco sẽ khởi động từ thanh ghi nào?
5 Nạp IOS cho Router chạy từ Flash qua TFTP Server
Phần thực hành này giúp người học nắm rõ về cách thức đẩy file IOS vào flash của Router
Trang 21Hình 2.4 Cấu hình nạp IOS Trong mô hình này, Router đóng vai trò TFTP Client và hoạt động trong cùng mạng LAN với TFTP Server PC kết nối tới Router thông qua cổng Ethernet
Bước 1: Thực hiện đặt địa chỉ IP cho RouterA và máy TFTP Server như mô hình Từ
RouterA để kiểm tra flash hiện tại gõ lệnh:
RouterA#show flash
Bước 2: Nạp IOS từ TFTP sang Router sử dụng lệnh copy tftp flash
Router#copy tftp flash
Lưu ý: để backup IOS từ Router sang TFTP dùng lênh copy flash tftp
Bước 3: Bạn sẽ được hỏi địa chỉ IP máy TFTP Server
Address or name of remote host []? 192.168.1.1
Bước 4: Nhập tên file IOS trên TFTP Server:
Source filename []? c2600-i-mz.122-28.bin
Yêu cầu nhập tên IOS khi file được copy lên Router, nếu không thay đổi thì nhấn Enter luôn: Destination filename [c2600-i-mz.122-28.bin]?
Cảnh báo về tập tin đã có sẵn (nếu có), các yêu cầu về ghi đè, xóa bộ nhớ, …
%Warning:There is a file already existing with this name
Do you want to over write? [confirm]
Erase flash: before copying? [confirm]
Erasing the flash filesystem will remove all files! Continue? [confirm]
Erasing device
eeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeee
Trang 22- Để sao lưu và phục hồi IOS của router dùng lệnh nào?
- Chức năng của TFTP SERVER là gì?
Trang 23
BÀI 3 CẤU HÌNH ĐỊNH TUYẾN TĨNH
Họ và tên sinh viên:
Trang bị cho người học:
- Kỹ năng cấu hình định tuyến tĩnh
- Kỹ năng nhận biết và khắc phục các lỗi thông thường khi định tuyến
2 Yêu cầu
Sau khi hoàn thành bài thực hành, người học cần đạt được các yêu cầu sau:
- Cấu hình thành công định tuyến tĩnh
- Xử lý các lỗi thông thường khi định tuyến
- Hiểu được vai trò của định tuyến tĩnh
II NỘI DUNG THỰC HÀNH
➢ Lý thuyết:
Định tuyến là quá trình xác định đường đi tối ưu để đi đến một đích nào đó trên mạng Thiết
bị chuyên dùng để định tuyến là bộ định tuyến (Router) Các đại lượng quan tâm để xác định đường đi tối ưu là số lượng các router trung gian phải đi qua, độ trì hoãn trung bình gói tin, cước phí truyền tin
Để có thể định tuyến cho lưu lượng đến một mạng nào đó thì router cần cập nhật thông tin về mạng này trong bảng định tuyến (routing table) và phải xác định được đường đi tối ưu Có hai cách router cập nhật thông tin vừa nêu:
- Định tuyến tĩnh (static routing): người quản trị tự tay cấu hình về mạng đích vào bảng định tuyến và đồng thời chỉ rõ router cần chuyển dữ liệu theo đường nào để đến mạng đích
Trang 24- Định tuyến động (dynacmic routing): các router tự trao đổi thông tin về các địa chỉ trên sơ
đồ mạng, tự chạy một phương thức tính toán nào đó để xác định xem để đi đến mạng đích thì đường nào là tối ưu
Việc cấu hình định tuyến tĩnh trên router Cisco được sử dụng bằng một số lệnh có cú pháp như sau:
Router(config)#ip route [destination_subnet] [subnetmask] [ip_next_hop|output_interface] [AD]
Trong đó:
- destination_subnet: mạng đích đến
- subnetmask: subnet_mask của mạng đích
- ip_next_hop: địa chỉ ip của trạm kế tiếp trên đường đi
- output_interface: cổng ra trên router
- AD: chỉ số AD của router khai báo, sử dụng trong trường hợp có cấu hình dự phòng
Phần thực hành này giúp người học nắm vững:
- Cấu hình Static Route trên các router A, router B và router C
- Router C hoạt động như DCE router, Router A là DTE router
- Từ các router, ta có thể ping được tất cả các địa chỉ trong mạng
Hình 3.1 Cấu hình định tuyến tĩnh
Trang 25Các bước thực hiện: Cấu hình trên từng Router, cấu hình kết nối giữa các Router Sau đó
tiến hành cấu hình định tuyến tĩnh
1 Cấu hình kết nối Router
Bước 1: Cấu hình trên RouterA
Router (config)#hostname RouterA
RouterA(config)#no ip domain-lookup
RouterA(config)#interface s0/0
RouterA(config-if)#ip address 10.0.3.2 255.255.255.0
RouterA(config-if)#no shutdown
Lưu ý: Khi thực hiện lệnh no shutdown, sẽ xuất hiện dòng thông báo:
00:06:47.067: %LINK-3-UPDOWN: Interface Serial0/0, changed state to up
00:09:19.427: %LINK-3-UPDOWN: Interface FastEthernet0/0, changed state to up
00:09:20.427: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface
FastEthernet0/0, changed state to up
00:13:15.083: %LINK-3-UPDOWN: Interface FastEthernet0/1, changed state to up
00:13:16.083: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface
FastEthernet0/1, changed state to up
Trang 26%LINK-3-UPDOWN: Interface Serial0/1, changed state to up
%LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface Serial0/1, changed state
Type escape sequence to abort
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.0.3.2, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 16/28/48 ms
Chú ý: Nếu không ping được, kiểm tra lại cấu hình bằng lệnh show running-config,
show interface để bảo đảm cấu hình đúng, giải quyết sự cố nếu cần
RouterB#ping 10.0.2.2
Type escape sequence to abort
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.0.2.2, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 20/32/76 ms
RouterB#ping 10.0.2.1
Type escape sequence to abort
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.0.2.1, timeout is 2 seconds:
Trang 27!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/3/4 ms
RouterA#ping 10.0.3.1
Type escape sequence to abort
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.0.3.1, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 8/24/48 ms
RouterA#ping 10.0.2.1
Type escape sequence to abort
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.0.2.1, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 20/36/88 m
RouterC#ping 10.0.2.1
Type escape sequence to abort
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.0.2.1, timeout is 2 seconds:
Success rate is 0 percent (0/5)
RouterB#ping 10.0.3.1
Type escape sequence to abort
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.0.3.1, timeout is 2 seconds:
Success rate is 0 percent (0/5)
Trên Router C, xem bảng định tuyến bằng lệnh: show ip route
RouterC#show ip route
Codes: C - connected, S - static, R - RIP, M - mobile, B - BGP
D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2 E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2
i - IS-IS, su - IS-IS summary, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2
ia - IS-IS inter area, * - candidate default, U - per-user static route
o - ODR, P - periodic downloaded static route
Gateway of last resort is not set
10.0.0.0/24 is subnetted, 1 subnets
C 10.0.3.0 is directly connected, Serial0/1
Trang 282 Giao thức định tuyến tĩnh
Bước 5: Cấu hình Static routes
Trên Router C, cấu hình static route đến Router B:
RouterC(config)#ip route 10.0.2.0 255.255.255.0 10.0.3.2
RouterC(config)#exit
00:49:46.039: %SYS-5-CONFIG_I: Configured from console by console
Chú ý: Khi cấu hình next hop router là địa chỉ IP thì AD=1; ta cấu hình next hop router sử
dụng outgoing interface thì AD=0
Trên Router B, định tuyến static route đến Router C
RouterB(config)#ip route 10.0.3.0 255.255.255.0 10.0.2.2
RouterB(config)#exit
00:35:15.563: %SYS-5-CONFIG_I: Configured from console by console
Trên Router C, ping Router B bằng lệnh ping 10.0.2.1
RouterC#ping 10.0.2.1
Type escape sequence to abort
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.0.2.1, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 20/36/60 ms
Trên Router B, ping Router C bằng lệnh ping 10.0.3.1
RouterB#ping 10.0.3.1
Type escape sequence to abort
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.0.3.1, timeout is 2 seconds:
Codes: C - connected, S - static, R - RIP, M - mobile, B - BGP
D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area
N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2
E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2
i - IS-IS, su - IS-IS summary, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2