powerpoint sinh động về danh từ Danh từ là những từ chỉ sự vật tồn tại trong thực tế khách quan. Ý nghĩa sự vật là nòng cốt nghĩa của danh từ. Nhưng trên thực tế lại có những từ phi sự vật, con người không thể dùng cảm quan mà nhận biết được, nhưng vẫn coi đó là danh từ thật sự, như: tâm hồn, lịch sử, khái niệm, cuộc… Những danh từ này tuy không gọi tên sự vật cụ thể nhưng chúng biểu đạt về tính sự vật đặc biệt (sự vật tưởng tượng). Nói khác đi, đó là những thực thể có sự vật tính. Như vậy, danh từ bao gồm những từ chỉ sự vật và những thực thể có sự vật tính.
Trang 21 Nhữ Thị Hà
2 Lưu Thị Thục Hiền
3 Lê Thị Thanh Hiền
4 Lưu Thị Minh Huệ
5 Lê Mai Hương
6 Nguyễn Thị Hương
Trang 3DANH
TỪ
Đặc trưng về danh từ
Phân loại
Về phương diện ý nghĩa khái quát
Về phương diện ý nghĩa khái quát
Về phương diện khả năng kết hợp
Về phương diện khả năng kết hợp
Về phương diện khả năng
cú pháp
Về phương diện khả năng
cú pháp
Danh từ riêng
Danh từ chung
Trang 4- Danh từ là những từ chỉ sự vật tồn tại trong thực tế khách quan Ý nghĩa sự vật
là nòng cốt nghĩa của danh từ
- Nhưng trên thực tế lại có những từ phi sự vật, con người không thể dùng cảm quan
mà nhận biết được, nhưng vẫn coi đó là danh từ thật sự VD: tâm hồn, lịch sử,…
=> Như vậy, danh từ bao gồm những từ chỉ
sự vật và những thực thể có sự vật tính
Trang 5- Danh từ có khả năng kết hợp với đại từ chỉ định: này, kia, ấy, nọ…
- Danh từ còn có khả năng kết hợp trực tiếp hay gián tiếp với số từ (số từ biểu thị ý nghĩa số lượng đơn vị sự vật hay
số lượng sự vật)
Ví dụ: Những học sinh này
Mấy người kia
Trang 6Danh từ có thể đảm nhiệm vai trò của các thành phần câu, cả thành phần phụ, cả thành phần chính (chủ ngữ, vị ngữ) Khi làm vị ngữ, danh từ thường
cần có từ là.
Ví dụ:
Chủ ngữ: Mặt trời mọc sau lũy tre xanh.
Vị ngữ: Tôi là sinh viên
Bổ ngữ: Tôi về Hải Dương.
Định ngữ: Đất nước Việt Nam rất giàu đẹp Trạng ngữ: Hôm nay, tôi học ngữ pháp TV.
Đề ngữ (khởi ngữ): Nước, tôi đã mang
theo đây
Ví dụ:
Chủ ngữ: Mặt trời mọc sau lũy tre xanh.
Vị ngữ: Tôi là sinh viên
Bổ ngữ: Tôi về Hải Dương.
Định ngữ: Đất nước Việt Nam rất giàu đẹp Trạng ngữ: Hôm nay, tôi học ngữ pháp TV.
Đề ngữ (khởi ngữ): Nước, tôi đã mang
theo đây
Trang 7- Là tên riêng của từng người, từng sự vật cụ thể…
Bao gồm: danh từ riêng chỉ tên người
và danh từ riêng chỉ sự vật
Trang 8DANH TỪ
RIÊNG
CHỈ TÊN
NGƯỜI
DANH TỪ
RIÊNG
CHỈ TÊN
NGƯỜI
Tên thật chính thức ( họ,
đệm, tên)
Tên thật chính thức ( họ,
đệm, tên)
Tên riêng thông dụng (dùng trong giao tiếp thường ngày)
Tên riêng thông dụng (dùng trong giao tiếp thường ngày)
Tên riêng đặc biệt (bí danh, bút danh, biệt hiệu, ) Hồ
Chí Minh
Tên riêng đặc biệt (bí danh, bút danh, biệt hiệu, ) Hồ
Chí Minh
VD: Lê Thanh Hiền; Nhữ Thị Hà; Lê Mai Hương;
VD: Lê Thanh Hiền; Nhữ Thị Hà; Lê Mai Hương;
VD:
Bon,Bi,
VD:
Bon,Bi,
VD: Kim Đồng là
bí danh của Nông Văn Dèn -người đội trưởng đầu tiên của tổ chức Đội Thiếu niên Tiền Phong
VD: Kim Đồng là
bí danh của Nông Văn Dèn -người đội trưởng đầu tiên của tổ chức Đội Thiếu niên Tiền Phong
Trang 10- Khả năng kết hợp của danh từ riêng hạn chế
từ khi cần phân biệt nhiều người có tên riêng trùng nhau
VD: Lớp mình có ba Hà.
lên đặc điểm của người có tên riêng
VD: Chị Nguyệt “lão” chưa kịp trỏ, tôi đã nhận ra
tấm ảnh có chị
Đây là thằng Út B con nuôi của ba má nó, còn Út con ruột là Út A.
Trang 11
- Chỉ tên chung của một chủng loại sự vật, có tính khái quát, trừu tượng, không có mối liên hệ đơn giản nhất giữa tên gọi và vật cụ thể được gọi tên.
- Phân loại:
Trang 12DT tổng hợp DT không tổng hợp
- Biểu thị các sự vật tồn tại thành
từng tổng thể (sự vật – gộp) gồm
nhiều đơn thể (sự vật – rời) gộp lại.
VD: thợ thuyền, quần áo, sách vở,
…
- Khả năng kết hợp hạn chế:
+ Chỉ kết hợp với số từ khi DT vừa
có thể dùng biểu thị sự vật tổng hợp,
vừa biểu thị sự vật không tổng hợp.
VD: một học sinh/ toàn thể học
sinh
+ Không đứng sau các danh từ chỉ
loại hay chỉ đơn vị rời như cái, con,
chiếc,…
VD: không nói chiếc quần áo,
cái bàn ghế,…
- Biểu thị sự vật đơn thể (sự vật – rời)
VD: bàn, ghế, quần, áo, sách, vở,
…
- Khả năng kết hợp rộng rãi với số từ
và các danh từ chỉ loại hay chỉ đơn vị.
VD: một bàn, một đĩa, cái áo, cái bàn, chiếc ghế,
Trang 13
a Danh từ không đếm được
- Bao gồm danh từ tổng hợp và nhóm danh từ chỉ chất thể (trong lớp danh từ không tổng hợp)
Ví dụ: sữa, gạo, thịt, nước,
- Khả năng kết hợp:
+ Có thể kết hợp trực tiếp với một số từ
+ Có thể dùng số từ, thông qua một số danh từ chỉ loại hay đơn vị thích hợp “Số từ + danh từ chỉ loại hay chỉ đơn vị + danh từ không đếm được”
Ví dụ : Mấy thứ đồ đạc nặng và cồng kềnh như cái giường sắt, cái ghế gỗ,
Trang 14b Danh từ đếm được
- Bao gồm những nhóm chỉ ý
nghĩa sự vật không tổng hợp
Ví dụ: cái ghế, cái bàn, đôi giầy,
- Khả năng kết hợp: có khả năng
kết hợp phổ biến với số từ
Trang 15- Phân loại: chia thành 2 loại:
+ Danh từ đếm được không tuyệt đối là những danh từ đếm được có khả năng kết hợp với số từ trong những hoàn cảnh sử dụng nhất định, đồng thời lại có thể kết hợp với số từ thông qua một danh từ đếm được với ý nghĩa chỉ loại hay đơn vị
+ Danh từ đếm
được tuyệt đối là
danh từ đếm được
có khả năng kết
hợp với số từ là
tuyệt đối