1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

KIẾN THỨC CHUNG VỀ DANH TỪ

17 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 4,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

powerpoint sinh động về danh từ Danh từ là những từ chỉ sự vật tồn tại trong thực tế khách quan. Ý nghĩa sự vật là nòng cốt nghĩa của danh từ. Nhưng trên thực tế lại có những từ phi sự vật, con người không thể dùng cảm quan mà nhận biết được, nhưng vẫn coi đó là danh từ thật sự, như: tâm hồn, lịch sử, khái niệm, cuộc… Những danh từ này tuy không gọi tên sự vật cụ thể nhưng chúng biểu đạt về tính sự vật đặc biệt (sự vật tưởng tượng). Nói khác đi, đó là những thực thể có sự vật tính. Như vậy, danh từ bao gồm những từ chỉ sự vật và những thực thể có sự vật tính.

Trang 2

1 Nhữ Thị Hà

2 Lưu Thị Thục Hiền

3 Lê Thị Thanh Hiền

4 Lưu Thị Minh Huệ

5 Lê Mai Hương

6 Nguyễn Thị Hương

Trang 3

DANH

TỪ

Đặc trưng về danh từ

Phân loại

Về phương diện ý nghĩa khái quát

Về phương diện ý nghĩa khái quát

Về phương diện khả năng kết hợp

Về phương diện khả năng kết hợp

Về phương diện khả năng

cú pháp

Về phương diện khả năng

cú pháp

Danh từ riêng

Danh từ chung

Trang 4

- Danh từ là những từ chỉ sự vật tồn tại trong thực tế khách quan Ý nghĩa sự vật

là nòng cốt nghĩa của danh từ

- Nhưng trên thực tế lại có những từ phi sự vật, con người không thể dùng cảm quan

mà nhận biết được, nhưng vẫn coi đó là danh từ thật sự VD: tâm hồn, lịch sử,…

=> Như vậy, danh từ bao gồm những từ chỉ

sự vật và những thực thể có sự vật tính

Trang 5

- Danh từ có khả năng kết hợp với đại từ chỉ định: này, kia, ấy, nọ…

- Danh từ còn có khả năng kết hợp trực tiếp hay gián tiếp với số từ (số từ biểu thị ý nghĩa số lượng đơn vị sự vật hay

số lượng sự vật)

Ví dụ: Những học sinh này

Mấy người kia

Trang 6

Danh từ có thể đảm nhiệm vai trò của các thành phần câu, cả thành phần phụ, cả thành phần chính (chủ ngữ, vị ngữ) Khi làm vị ngữ, danh từ thường

cần có từ là.

Ví dụ:

Chủ ngữ: Mặt trời mọc sau lũy tre xanh.

Vị ngữ: Tôi là sinh viên

Bổ ngữ: Tôi về Hải Dương.

Định ngữ: Đất nước Việt Nam rất giàu đẹp Trạng ngữ: Hôm nay, tôi học ngữ pháp TV.

Đề ngữ (khởi ngữ): Nước, tôi đã mang

theo đây

Ví dụ:

Chủ ngữ: Mặt trời mọc sau lũy tre xanh.

Vị ngữ: Tôi là sinh viên

Bổ ngữ: Tôi về Hải Dương.

Định ngữ: Đất nước Việt Nam rất giàu đẹp Trạng ngữ: Hôm nay, tôi học ngữ pháp TV.

Đề ngữ (khởi ngữ): Nước, tôi đã mang

theo đây

Trang 7

- Là tên riêng của từng người, từng sự vật cụ thể…

Bao gồm: danh từ riêng chỉ tên người

và danh từ riêng chỉ sự vật

Trang 8

DANH TỪ

RIÊNG

CHỈ TÊN

NGƯỜI

DANH TỪ

RIÊNG

CHỈ TÊN

NGƯỜI

Tên thật chính thức ( họ,

đệm, tên)

Tên thật chính thức ( họ,

đệm, tên)

Tên riêng thông dụng (dùng trong giao tiếp thường ngày)

Tên riêng thông dụng (dùng trong giao tiếp thường ngày)

Tên riêng đặc biệt (bí danh, bút danh, biệt hiệu, ) Hồ

Chí Minh

Tên riêng đặc biệt (bí danh, bút danh, biệt hiệu, ) Hồ

Chí Minh

VD: Lê Thanh Hiền; Nhữ Thị Hà; Lê Mai Hương;

VD: Lê Thanh Hiền; Nhữ Thị Hà; Lê Mai Hương;

VD:

Bon,Bi,

VD:

Bon,Bi,

VD: Kim Đồng là

bí danh của Nông Văn Dèn -người đội trưởng đầu tiên của tổ chức Đội Thiếu niên Tiền Phong

VD: Kim Đồng là

bí danh của Nông Văn Dèn -người đội trưởng đầu tiên của tổ chức Đội Thiếu niên Tiền Phong

Trang 10

- Khả năng kết hợp của danh từ riêng hạn chế

từ khi cần phân biệt nhiều người có tên riêng trùng nhau

VD: Lớp mình có ba Hà.

lên đặc điểm của người có tên riêng

VD: Chị Nguyệt “lão” chưa kịp trỏ, tôi đã nhận ra

tấm ảnh có chị

Đây là thằng Út B con nuôi của ba má nó, còn Út con ruột là Út A.

Trang 11

- Chỉ tên chung của một chủng loại sự vật, có tính khái quát, trừu tượng, không có mối liên hệ đơn giản nhất giữa tên gọi và vật cụ thể được gọi tên.

- Phân loại:

Trang 12

DT tổng hợp DT không tổng hợp

- Biểu thị các sự vật tồn tại thành

từng tổng thể (sự vật – gộp) gồm

nhiều đơn thể (sự vật – rời) gộp lại.

VD: thợ thuyền, quần áo, sách vở,

- Khả năng kết hợp hạn chế:

+ Chỉ kết hợp với số từ khi DT vừa

có thể dùng biểu thị sự vật tổng hợp,

vừa biểu thị sự vật không tổng hợp.

VD: một học sinh/ toàn thể học

sinh

+ Không đứng sau các danh từ chỉ

loại hay chỉ đơn vị rời như cái, con,

chiếc,…

VD: không nói chiếc quần áo,

cái bàn ghế,…

- Biểu thị sự vật đơn thể (sự vật – rời)

  VD: bàn, ghế, quần, áo, sách, vở,

- Khả năng kết hợp rộng rãi với số từ

và các danh từ chỉ loại hay chỉ đơn vị.

    VD: một bàn, một đĩa, cái áo, cái bàn, chiếc ghế,

Trang 13

a Danh từ không đếm được

- Bao gồm danh từ tổng hợp và nhóm danh từ chỉ chất thể (trong lớp danh từ không tổng hợp)

Ví dụ: sữa, gạo, thịt, nước,

- Khả năng kết hợp:

+ Có thể kết hợp trực tiếp với một số từ

+ Có thể dùng số từ, thông qua một số danh từ chỉ loại hay đơn vị thích hợp “Số từ + danh từ chỉ loại hay chỉ đơn vị + danh từ không đếm được”

Ví dụ : Mấy thứ đồ đạc nặng và cồng kềnh như cái giường sắt, cái ghế gỗ,

Trang 14

b Danh từ đếm được

- Bao gồm những nhóm chỉ ý

nghĩa sự vật không tổng hợp

Ví dụ: cái ghế, cái bàn, đôi giầy,

- Khả năng kết hợp: có khả năng

kết hợp phổ biến với số từ

Trang 15

- Phân loại: chia thành 2 loại:

+ Danh từ đếm được không tuyệt đối là những danh từ đếm được có khả năng kết hợp với số từ trong những hoàn cảnh sử dụng nhất định, đồng thời lại có thể kết hợp với số từ thông qua một danh từ đếm được với ý nghĩa chỉ loại hay đơn vị

+ Danh từ đếm

được tuyệt đối là

danh từ đếm được

có khả năng kết

hợp với số từ là

tuyệt đối

Ngày đăng: 03/06/2020, 17:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w