1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GD

10 375 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông năm học 2010-2011 và giai đoạn 2010-2015
Tác giả Phòng GD&ĐT Văn Quan
Người hướng dẫn Bùi Thị Phương, Hiệu trưởng
Trường học Trường THCS Song Giang
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Biên bản hội thảo
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Văn Quan
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 90 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân: - Nhận thức của các em không đồng đều, đa số những em học yếu lại thuộc gia đình ở nông thôn, thời gian học thì ít vì còn phải phụ giúp gia đình, các em cha xác định đợc đún

Trang 1

Phßng gd&§t V¡N QUAN

Trêng thcs song giang Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc

BIÊN BẢN Hội thảo “giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông năm học 2010-2011

và giai đoạn 2010-2015”

I- Thời gian, địa điểm :

1/ Thời gian : 14 giờ ngày 11 tháng 10 năm 2010

2/ Địa điểm : Phòng hội đồng trường THCS Song Giang

II- Thành phần : Tổng số CBQL, GV : 13/13

III- Nội dung :

Hội thảo “giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông năm học 2010-2011 và giai đoạn 2010-2015”

Chủ trì cuộc họp: Đ/c Bùi Thị Phương ( Hiệu trưởng )

1 Đ/c Phương đọc văn bản số: 183/PGD&ĐT ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Văn Quan v/v tổ chức Hội thảo “Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục PT năm học 2010-2011 và giai đoạn 2010-2015”

2 Thông qua dự thảo về các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường

3.Thảo luận và thống nhất các nguyên nhân và giải pháp của từng môn như sau:

MÔN TOÁN

I Nguyên nhân

1 Về phía học sinh.

Đa số học sinh là con em các gia đình nông thôn, dân tộc kinh tế gia đình còn nhiều khó khăn, đi học xa, sự nhận thức về vai trò học tập chưa cao, thời gian dành cho việc học tập là chưa cao; mặt khác một số gia đình chưa thực sự quan tâm đền con cái để cho các em tự do chơi bời lêu lổng, chưa chịu khó học tập, ý thức rèn luyện chưa cao, dẫn tới kiến thức cơ bản bị rỗng

2 Về phía giáo viên

Việc tiếp cận với chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông còn nhiều hạn chế: chưa được đào tạo, bồi dưỡng và tài liệu viết về vấn đề này rất ít

Một số nội dung trong SGK còn trình bày phức tạp, khó hiểu, đôi chỗ còn thiếu logic ; các câu hỏi gợi ý các bước về phương pháp ở một số bài còn gượng ép gây khó khăn cho GV trong quá trình dạy học Hệ thống các câu hỏi đánh giá trong SGK còn hạn chế, chưa chọn lọc, chưa liên hệ gắn liền với những vấn đề của thực tiễn; chưa có sự vận dụng hiệu quả vào đời sống xã hội và gắn liền với cuộc sống hiện tại SGK chưa thể hiện được sự phân công hướng dẫn giúp học sinh tự học, tự nghiên cứu

ở nhà; phương tiện hỗ trợ bài học còn chưa thật phù hợp với điều kiện dạy học ở các vùng miền và từng địa phương cũng như đối tượng học sinh

Trang 2

Năng lực của giỏo viờn trong việc tiếp cận với chương trỡnh, đổi mới phương phỏp dạy học khụng đồng đều ở cỏc lớp nhất là năng lực hướng dẫn sử dụng cỏc thiết

bị ứng dụng cụng nghệ thụng tin

Giỏo viờn chưa thật sự nhiệt tỡnh quan tõm đến việc phụ đạo học sinh yếu kộm

và bồi dưỡng học sinh giỏi

Giỏo viờn khụng cú kinh nghiệm trong việc bồi dưỡng học sinh khỏ giỏi

Cỏc hỡnh thức thi, kiểm tra, đỏnh giỏ cũn nặng về kiến thức chưa động viờn khuyến kớch được GV và HS dẫn tới “thi nào học nấy” bỏ qua một số những kỹ năng cần thiết của mụn học Việc phối hợp cỏc phương phỏp đỏnh giỏ chưa được thực hiện, chủ yếu là đỏnh giỏ kết quả học tập của học sinh qua cỏc bài kiểm tra và bằng điểm số

II Giải phỏp thực hiện.

1 Đối với giáo viên.

Soạn bài kỹ trớc khi lên lớp theo phơng pháp đổi mới đầu t vào việc chuẩn bị các dụng cụ học tập cho từng tiết học, kèm cặp học sinh, tổ chức bồi dỡng học sinh, phân nhóm đối tợng học sinh

Tổ chức nhiều hình thức học tập phù hợp với từng tiết học, nh phơng pháp hoạt

động nhóm: Phát huy óc t duy sáng tạo của học sinh, thôi thúc học sinh phát hiện tìm tòi, khám phá kiến thức mới, tao ra tình huống có vấn đề gây hứng thú học tập cho học sinh lôi cuốn vào tiết học

Bổ sung kiến thức mà các em cần nắm vững, thờng xuyên rèn luyện kỹ năng cho học sinh, luyện các bài toán liên quan thực tế giúp học sinh hiểu sâu hơn

Giáo viên tự nghiên cứu tài liệu bồi dỡng để có kiến thức mở rộng cho các em Giáo viên đầu t nhiều thời gian, đổi mới cách soạn bài, nâng cao chất lợng câu hỏi, tăng

tỉ lệ câu hỏi mang tính t duy đối với học sinh khá giỏi

Phaỷi tỡm hieồu taõm sinh lyự tửứng hoùc sinh ủeồ coự bieọn phaựp boài dửụừng thớch hụùp vụựi tửứng ủoỏi tửụùng

Caàn taùo khoõng khớ sinh ủoọng ,thoaỷi maựi cho lụựp hoùc ủeồ hoùc sinh tieỏp thu baứi Trửụực khi leõn lụựp giaựo vieõn caàn phaỷi nghieõn cửuự kyừ noọi dung baứi ,xoaựy saõu vaứo troùng taõm baứi vaứ ủeà ra nhửừng phửụng phaựp caàn thửùc hieọn khi leõn lụựp

Khoõng neõn giao quaự nhieàu baứi taọp veà nhaứcho hoùc sinh Vỡ laứm nhử vaọy caực

em seừ coự taõm lyự “ ngaựn “ , khoõng tớch cửùc giaỷi baứi taọp

Neõn giao baứi taọp tửứ deó ủeỏn khoự ủeồ khuyeỏn khớch hoùc sinh , giuựp caực em tửù tin hụn

Caàn phaỷi coự sửù keỏt hụùp chaởt cheừ vụựi phuù huynh hoùc sinh ủeồ chaờm soực vieọc hoùc cho caực em

Hửụựng daón thaọt kyừ phaàn lyự thuyeỏt, nhaỏn maùnh troùng taõm cuỷa baứi hoùc, khaộc saõu phaàn troùng taõm ngay taùi lụựp

2 Đối với học sinh:

Biết sử dụng các thao tác t duy vào việc sử lý các thông tin và rút ra kế luận

Nhận thức đúng về tầm quan trọng của học tập, trau rồi tri thức.

Yêu môn học, say mê trong học tập, ham học hỏi.

Trang 3

Có đầy đủ sách, vở, đồ dùng học tập, mua thêm sách bồi dỡng, nâng cao

3 Đối với phụ huynh học sinh:

Quan tâm tạo điều kiện, động viên con em học tập tốt hơn

Trang bị cho con em đầy đủ đồ dùng dạy học

Thờng xuyên liên lạc với nhà trờng để nắm đợc tình hình học tập của con em mình

MễN VẬT Lí

I Nguyờn nhõn

- Beõn caùnh ủoự, moọt soỏ hoùc sinh coứn ham chụi, lửụứi hoùc, ngoài hoùc trong lụựp chửa taọp trung coứn coự taõm lớ chaựn naỷn vaứ sụù hoùc moõn vật lớ Khi kieồm tra caực em veà lyự thuyeỏt thỡ coự veỷ nhử raỏt hieồu baứi nhửng khi yeõu caàu caực em laứm theõm phaàn baứi taọp vaọn duùng thỡ raỏt luựng tuựng vaứ khoự khaờn ủeồ trỡnh baứy Caựch hoùc cuỷa caực em laứ nhoài nheựt, hoùc thuù ủoọng, hoùc ủeồ choỏng ủoỏi sửù kieồm tra cuỷa giaựo vieõn, caực em cho raống: chổ caàn hoùc thuoọc lyự thuyeỏt laứ coự theồ laứm ủửụùc baứi taọp maứ caực em queõn raống: “ Hoùc phaỷi ủi ủoõi vụựi haứnh”

- Do tư duy của học sinh cũn hạn chế nờn khả năng tiếp thu bài cũn chậm, lỳng tỳng từ đú khụng nắm chắc cỏc kiến thức, kĩ năng cơ bản

- Đa số cỏc em chưa cú định hướng chung về phương phỏp học lý thuyết, chưa biến đổi được một số cụng thức, hay phương phỏp giải một bài toỏn vật lý

- Kiến thức toỏn hỡnh học cũn hạn chế nờn khụng thể giải toỏn vật lớ được

- Năng lực của giỏo viờn cũn nhiều hạn chế, chưa thật nhiệt tỡnh trong giảng dạy

- Do phũng thớ nghiệm, phũng thực hành cũn thiếu nờn cỏc tiết dạy chất lượng chưa cao, dẫn đến học sinh tiếp thu cỏc định luật cũn hời hợt

II Biện pháp thực hiện :

1 Đối với giáo viên.

-Soạn bài kỹ trớc khi lên lớp theo phơng pháp đổi mới đầu t vào việc chuẩn bị các dụng cụ học tập cho tng tiết học, kèm cặp học sinh, tổ chức bồi dỡng học sinh, phân nhóm đối tợng học sinh

-Tổ chức nhiều hình thức học tập phù hợp với từng tiết học, nh phơng pháp hoạt

động nhóm: Phát huy óc t duy sáng tạo của học sinh, thôi thúc học sinh phát hiện tìm tòi, khám phá kiến thức mới, tao ra tình huống có vấn đề gây hứng thú học tập cho học sinh lôi cuốn vào tiết học

-Bổ sung kiến thức mà các em cần nắm vững, thờng xuyên rèn luyện kỹ năng cho học sinh, luyện các bài toán liên quan thực tế giúp học sinh hiểu sâu hơn

-Giáo viên tự nghiên cứu tài liệu bồi dỡng để có kiến thức mở rộng cho các em Giáo viên đầu t nhiều thời gian, đổi mới cách soạn bài, nâng cao chất lợng câu hỏi, tăng

tỉ lệ câu hỏi mang tính t duy đối với học sinh khá giỏi

-Phaỷi tỡm hieồu taõm sinh lyự tửứng hoùc sinh ủeồ coự bieọn phaựp boài dửụừng thớch hụùp vụựi tửứng ủoỏi tửụùng

Trang 4

- Caàn taùo khoõng khớ sinh ủoọng ,thoaỷi maựi cho lụựp hoùc ủeồ hoùc sinh tieỏp thu baứi

- Trửụực khi leõn lụựp giaựo vieõn caàn phaỷi nghieõn cửuự kyừ noọi dung baứi ,xoaựy saõu vaứo troùng taõm baứi vaứ ủeà ra nhửừng phửụng phaựp caàn thửùc hieọn khi leõn lụựp

- Khoõng neõn giao quaự nhieàu baứi taọp veà nhaứ cho hoùc sinh Vỡ laứm nhử vaọy caực em seừ coự taõm lyự “ ngaựn “ , khoõng tớch cửùc giaỷi baứi taọp

-Neõn giao baứi taọp tửứ deó ủeỏn khoự ủeồ khuyeỏn khớch hoùc sinh , giuựp caực em tửù tin hụn trong hoùc taọp

-Caàn phaỷi coự sửù keỏt hụùp chaởt cheừ vụựi phuù huynh hoùc sinh ủeồ chaờm soực vieọc hoùc cho caực em

-Hửụựng daón thaọt kyừ phaàn lyự thuyeỏt, nhaỏn maùnh troùng taõm cuỷa baứi hoùc, khaộc

saõu phaàn troùng taõm ngay taùi lụựp

-Coự theồ thay ủoồi sửù vaọt ụỷ moọt vaứi baứi taọp cho gaàn guỷi vụựi hoùc sinh hụn nhaốm giuựp caực em deó hieồu baứi hụn.Taùo moỏi quan heọ hụùp lớ giửừa daùy kieỏn thửực vaứ daùy kú naờng, phửụng phaựp suy nghú vaứ haứnh ủoọng

-Caàn coự quan ủieồm laứ: Tử duy quan troùng hụn kieỏn thửực, naộm vửừng phửụng phaựp hụn thuoọc lớ thuyeỏt

-Daùy caựch suy nghú, daùy hoùc sinh thaứnh thaùo caực thao taực cuỷa tử duy (phaõn tớch, toồng hụùp, tửụng tửù…)

-ẹửứng boỷ qua maứ haừy khai thaực ngay caõu traỷ lụứi cuỷa hoùc sinh, khuyeỏn khớch caực caõu traỷ lụứi toỏt

-Vửứa giaỷng, vửứa luyeọn, vửứa vaọn duùng kieỏn thửực laứ caựch toỏt nhaỏt ủeồ hoùc sinh naộm kieỏn thửực

-Khoõng chổ dửứng laùi ụỷ nhửừng gỡ ủaừ bieỏt maứ phaỷi luoõn tử duy, saựng taùo, tỡm toứi vaứ hoùc hoỷi

-Hửụựng daón hoùc sinh caực bửụực cụ baỷn ủeồ giaỷi baứi toaựn nhaốm giuựp caực em coự

ủũnh hửụựng roừ raứng hụn trong quaự trỡnh giaỷi baứi taọp Caực bửụực cụ baỷn ủoự nhử sau :

*Bửụực 1 : Toựm taột dửừ kieọn:

ẹoùc kyừ ủeà baứi (Khaực vụựi ủoùc thuoọc ủeà baứi ) , tỡm hieồu yự nghúa cuỷa thuaọt ngửừ ,coự theồ phaựt bieồu toựm tắt ngaộn goùn, chớnh xaực

Duứng kyự hieọu toựm taột ủeà baứi cho gỡ ? Hoỷi gỡ ? Duứng hỡnh veừ ủeồ moõ taỷ laùi tỡnh huoỏng, minh hoùa neỏu caàn

*Bửụực 2 : Phaõn tớch noọi dung :

Laứm saựng toỷ baỷn chaỏt vaọt lyự, xaực laọp moỏi lieõn heọ cuỷa caực dửừ kieọn coự lieõn quan tụựi coõng thửực naứo cuỷa caực dửừ kieọn xuaỏt phaựt vaứ ruựt ra caựi caàn tỡm, xaực đũnh phửụng hửụựng vaứ vaùch ra keỏ hoaùch giaỷi

* Bửụực 3 : Choùn coõng thửực thớch hụùp, keỏ hoaùch giaỷi :

Trang 5

Thaứnh laọp caực phửụng trỡnh (neỏu caàn ), chuự yự coự bao nhieõu aồn soỏ thỡ coự baỏy nhieõu phửụng trỡnh ẹoỏi vụựi ủa soỏ baứi taọp trong saựch baứi taọp, thoõng thửụứng caực em chổ caàn choùn coõng thửực tửứ caực coõng thửực coự saỹn

* Bửụực 4 : Lửùa choùn caựch giaỷi cho phuứ hụùp , tieỏn haứnh giaỷi baứi taọp

* Bửụực 5 : Kieồm tra xaực nhaọn keỏt quaỷ

2 Đối với học sinh:

-Biết sử dụng các thao tác t duy vào việc sử lý các thông tin và rút ra kế luận

- Sử dụng sách giáo khoa để tự học, đọc các tài liệu tham khảo để mở rộng kiến thức

- Có hứng thú trong việc học tập môn vật lý cũng nh áp dụng các kiến thức và kỹ năng vào mọi hoạt động trọng cuộc sống gia đình và cộng đồng

-Có thái độ trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác trong việc thu thập thông tin

- Học sinh cần nắm chắc phơng pháp giải bài tập vật lý

- Học sinh biết xây dựng lập luận trong giải bài tập Đây là một bớc hết sức quan trọng đòi hỏi học sinh phải vận dụng những định luật vật lý, nhng quy tắc, nhng công thức để thiết lập mối quan hệ giữa đại lợng cần tìm hiện tợng cần giải thích hay dự đoán những điều kiện đã cho trong đầu bài Học sinh cần nắm vững kiến thức cơ bản thật kỹ, thật sâu đến việc giải bài tập vật lý một các linh hoạt Biết vận dụng kiến thcs để giải quyết các vấn đề đặt ra

MÔN HóA HọC

I Nguyên nhân:

- Nhận thức của các em không đồng đều, đa số những em học yếu lại thuộc gia

đình ở nông thôn, thời gian học thì ít vì còn phải phụ giúp gia đình, các em cha xác định

đợc đúng động cơ học tập nên trong lớp không thật sự chú ý vào bài giảng, về nhà không chịu khó học bài và làm bài tập, rụt rè e ngại khi hỏi bạn, thầy cô về những kiến thức cha hiểu Những bài tập hơi khó chỉ đọc qua, không suy nghĩ giáo viên hỏi khó chỗ nào cũng Không biết.Đặc biệt các em học yếu rất sợ phát biểu ý kiến

-Do gia đình còn cha quan tâm đến việc học của con em mình

- Các em còn rỗng kiến thức từ các lớp dới

- Kỹ năng: Vận dụng vào giải bài tập rất chậm ví dụ kĩ năng vận dụng từ lí thuyết

nh áp dụng công thức vào bài tập, rồi tính toán cộng trừ , nhân chia mà có một số HS lớp 9 còn lúng túng

- Trí nhớ, khả năng liên hệ vào thực tế rất yếu

II Giải pháp thực hiện

- Những việc đã làm để khắc phục tình trạng chất lợng HS yếu, kém điều tra ,khảo sát số lợng HS yếu kém

- Đối với GV từ đó trong khi soạn giảng theo phơng pháp đổi mới lấy HS làm trung tâm ,lựa chọ bài tập, kiến thức phù hợp với từng đối tợng HS Xác định kiến thức trọng tâm, đặt câu hỏi gợi mở, khắc sâu kiến thức, hớng dẫn từng bớc, để HS dễ nhớ, sử dụng các thí nghiệm minh họa cho từng phơng trình phản ứng

- Trong giảng dạy: có câu hỏi phù hợp với đối tợng HS yếu kém giao bài tập phù hợp với từng HS, thờng xuyên kiểm ta sự chuẩn bị bài tập ở nhà của HS, nhắc nhở đôn

Trang 6

đốc HS kịp thời Lấy thêm các phơng trình khác với sách giáo khoa để HS mở rộng kiến thức

- Trong kiểm tra : Giáo viên luôn chú ý giao bài tập phù hợp với từng đối tợng

HS, khi 1 hS lên làm bài tập thì 1 HS khác sẽ nhận xét bổ xung, từ đó đánh giá đợc chất lợng HS Mặt khác chấm trả bài đúng quy địmh, chấm công bằng chính xác,dân chủ và sữa chữa lại nội dung bài kiểm tra để HS thấy đợc điểm đúng, sai trong bài của mình

- Đối với giáo viên: Luôn có ý thức và nêu cao tinh thần, trách nhiệm trong giảng dạy Quá trình truyền thụ kiến thức phải đúng, đủ, chính xác đặt lơng tâm nghề nghiệp lên hàng đầu Đầu t mua thên sách tham khảo, sách nâng cao Hớng dẫn các em làm những bài tập cha hiểu ,hớng dẫn cách học để nhớ, cách viết phơng trình hóa học đúng, chính xác, cách làm bài tập để đạt kết quả cao

MÔN NGữ VĂN

I/ Nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh yếu kém

1.Học sinh :

- Hầu hết các em học sinh là ngời dân tộc thiểu số ( hằng ngày sử dụng ngôn ngữ

mẹ đẻ – nói tiếng tày-nùng )Vì vậy vốn từ toàn dân còn hạn chế

- Rỗng kiến thức từ các lớp dới (cha có kế hoạch bồi dỡng cụ thể từ những năm trớc đây)

- Hoàn cảnh gia đình khó khăn ( 100% học sinh xuất thân từ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, truyền thống làm nghề nông ).Nên nhiều em phải phụ giúp gia

đình lao động nên thời gian và điều kiện học tập còn hạn chế

- Học sinh lời học cha xác định đúng động cơ và mục đích học tập

- Địa bàn xã rộng, giao thông cách trở , một số học sinh ở xa trờng đi lại rất khó khăn

- Bản thân các em cha có ý thức học tập từ lớp dới nên những kiến thức cơ bản bị rỗng rất nhiều

- Trên lớp các em cha thực sự chú ý nghe giảng , cha có ý thức xây dựng bài, còn lơ là khi giáo viên giảng bài ,phân tính hỡng dẫn chung trên lớp

-Về nhà các em lời học bài, làm bài tập cha su tầm tài liệu, sách tham khảo bộ môn

2 Giáo viên :

- Cha có kế hoạc cụ thể, chi tiết về phơng pháp bồi dỡng học sinh

- Kinh nghiệm bồi dỡng học sinh còn nhiều hạn chế

3 Kế hoạch bồi dỡng môn Ngữ văn :

*Mục tiêu:

-Rèn luyện kĩ năng nghe ,nói ,đọc viết với cả 2 đối tợng

- Củng cố lại những kiến thức đã học

-Rèn luyện những năng thực hành các phân môn

+ Phân môn tiếng việt : Các biết làm và hoàn thành các bài tập nhận diện, bài tập phân tích

+ Phân môn văn học : Các em nắm đợc kiến thức cơ bản, cách đọc văn bản biết tóm tắt truyện

+ Phân môn Tập làm văn : Các em biết tạo lập văn bản theo đúng bố cục 3 phần

Trang 7

II/ Giải pháp thực hiện :

- Phụ đạo ngay trong giờ học chính khóa ; Môn ngữ văn tăng cờng gọi các em

đọc, luyện đọc ngay cả đọc yêu cầu của các bài tập tiếng việt, đề bài tập làm văn, uốn nắn chỉnh sửa cách phát âm, ngắt giọng đặc biệt cách trình bày trớc lớp

- Giáo viên quan sát cách ghi bài , chữ viết để giúp đỡ điều chỉnh kịp thời

- Dành những câu hỏi dễ nh câu hỏi phát hiện cho các em trả lời ,khi các em là bài đúng cần động viên kịp thời để tạo niềm tin cho những lần sau

- Hớng dẫn giao thêm cho các em học sinh yếu kém những bài tập đơn giản, để các em làm ở nhà, đến lớp giáo viên kiểm tra và giải đáp

- Khi hoạt động nhóm phân công các nhóm có đủ 3 đối tợng : Khá, giỏi, trung bình, yếu, kém để các em tự tìm tòi cách học và học tập bạn ngay trong tiết học, khi đại diện nhóm trả lời cũng động viên các em cố gắng thay mặt nhóm trả lời, làm bài tập ( Không nhất thiết là nhóm trởng )

- Phụ đạo theo kế hoạch của nhà trờng :

+ Lên lớp bồi dỡng thêm cho các em 2 tiết trên tuần : Các giáo viên lên lớp buổi chiều theo thời khóa biểu của chuyên môn, yêu cầu cần đạt của các phân môn nh sau :

+ Với tiếng việt, giúp các em xác định nhận diện hiện tợng ngôn ngữ đã học ra

thêm một số bài tập kể cả trắc nghiệm nhng phải phù hợp với đối tợng học sinh

+ Với văn học : Đa ra hệ thống câu hỏi phù hợp để học sinh nắm đợc nội dung

nghệ thuật cơ bản của, tác phẩm nhớ đợc vài nét cơ bản về tác giả, tác phẩm, biết đọc thuộc lòng và kể tóm tắt

+ Với tập làm văn : Giúp các em viết viết bài theo đúng yêu cầu của đề, đúng

theo bố cục 3 phần của một văn bản Biết viết đoạn văn triển khai theo hai cách quy nạp

và diễn dich, dùng từ, câu liên kết với đoạn văn

* Phụ đạo ở nhà :

Giao số lợng bài tập vừa phải với học lực của hoạc sinh, ra hạn kiểm tra đánh giá chặt chẽ việc thực hiện bài tập ở nhà Kết hợp với phụ huynh kèm cặp, giúp đỡ và quản

lí thời gian ở nhà Hớng dẫn các em tìm những t liệu tham khảo nh sách, báo để học thêm Đặc biệt tập viết chính tả, mỗi tuần nộp vở chính tả một lần để giáo viên kiểm tra

* Hình thức đánh giá học sinh yếu kém :

+ Trong bài kiểm tra chính khóa : Có đử nội dung kiến thức cho cả 3 đối tợng : (giỏi, khá , Trung bình, Yếu, Kém )số bài tập và câu hỏi dành cho học sinh yếu phải đạt

5 điểm )

+ Kiểm tra trong giờ phụ đạo : cũng cần có điểm miệng 15, 45 phút để đánh giá

sự tiếp thu của hoạc sinh phân loại học sinh theo từng tháng để có biện pháp giúp đỡ học sinh kịp thời

- Trao đổi với đồng nghiệp để đa ra những giải pháp tốt nhất để giảm số lợng học sinh yếu kém , không còn tình trạng học sinh ngồi nhầm lớp

III Các giải pháp nâng tỉ lệ học sinh khá giỏi

- Theo dõi từng chuyển biến trong nhận thức của học sinh

- Khuyến khích học sinh tự tìm thêm tài liệu tham khảo phục vụ cho môn học

- Khuyến khích khả năng t duy, sáng tạo của học sinh

- Động viên kịp thời những em có ý thức học tập

- Ra bài tập phát triển kĩ năng phù hợp với đối tợng học sinh khá, giỏi

Trang 8

MÔN TIẾNG ANH

I.Nguyªn nh©n

-Trên thực tế giảng dạy hiện nay tình trạng học sinh yếu kém chiếm cao nhất so với các môn khác Vấn đề này có rất nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó cơ bản là:

1 Về phía học sinh:

- Do các em bị hổng kiến thức, một số em không có một chút kiến thức cơ bản nào về môn học cả từ vựng và cấu trúc câu

- Tính tự giác trong học tập cúa các em chưa cao, không coi trọng việc học tập của bản thân, không có mục đích học tập

- Học sinh chưa có phương pháp học phù hợp, kĩ năng vận dụng kiến thức mới vào bài tập rất yếu, máy móc và không linh hoạt Khả năng tư duy vận dụng kiến thức sáng tạo từ việc tiếp thu bài giảng cũng như làm các bài kiểm tra còn rất hạn chế

- Nhiều em do hổng kiến thức nên có cảm giác chán nản, bỏ bê việc học, có em ngồi trong lớp mà không ghi bài, không tham gia vào hoạt động của tiết học Mặc dù

bị điểm kém vẫn thản nhiên, bình thường mà không thấy buồn hay lo lắng

- Nhiều em không có thời gian học tập vì ngoài giờ học còn phải phụ giúp gia đình các công việc như chăn trâu bò, làm đồng

2 Về phía giáo viên:

Giáo viên chưa có thời gian quan tâm một cách thích đáng vì không có đủ thời gian Bản thân giáo viên đã có một số giải pháp và áp dụng vào thực tế nhưng chưa có điều kiện để đi vào chiều sâu của vấn đề

3 Các yếu tố khác:

* Về kiến thức:

Mức độ kiến thức tăng dần và số lượng kiến thức nhiều hơn từ lớp 6 đến lớp 9, đặc biệt là hai lớp 8 và 9 nên với học sinh chưa có nền tảng kiến thức môn Tiếng Anh

sẽ càng gặp nhiều khó khăn hơn trong học tập

* Về phía gia đình học sinh:

- Nhiều gia đình chưa thực sự quan tâm đến việc học tập cúa con em mình, chưa tạo diều kiện cho các em học tập

- Gia đình chưa có trách nhiệm và thái độ đúng đắn trong việc định hướng học tập cho con em, chẳng hạn như: chỉ cần học để biết chữ, chỉ cần được điểm 5, 6, chỉ cần được lên lớp,

- Bố mẹ chưa kiểm soát nổi việc học tập của con, giao phó con em mình cho nhà trường

II Giải pháp:

1 Đối với học sinh:

- Tính cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt động học tập để khám phá và lĩnh hội kiến thức cho mình, rèn luyện thái độ, tình cảm, động cơ đúng đắn với môn học

- Xây dựng và thực hiện các kế hoạch học tập phù hợp với khả năng và điều kiện

Trang 9

- Mạnh dạn tham gia vào bài, trình bày ý kiến, có gì không biết, chưa hiểu cần hỏi ngay

- Tự ôn tập lại các loại từ vưng, cấu trúc từ đơn giản nhất

- Chuẩn bị bài và làm bài tập đầy đủ trước khi đến lớp

- Tham gia đầy đủ vào các tiết, buổi ôn tập

- Tham khảo với những bạn học sinh khá, giỏi để tìm ra phương pháp học phù hợp cho mình

2 Đối với giáo viên:

- Soạn giảng:

Đặc biệt chú trọng đến hai đối tượng này nhất là ngay từ lớp 6 trong soạn giảng (theo chuẩn kiến thức kĩ năng) Cụ thể:

+ Ngoài kiến thức cơ bản ra giáo viên cần chú ý đến cách học, phương pháp học của học sinh đặc biệt là cách tiếp thu kiến thức, cách vận dụng kiến thức vào bài tập, quan trọng nhất là kĩ năng làm bài tập, cách vận dụng các từ, câu, mẫu câu vào bài tập, bài kiểm tra để soạn giảng cho phù hợp, theo dõi được các đối tượng học sinh

+ Cụ thể hóa ngay từng phần kiến thức trong bài cho hai đối tượng này như đưa

ra các câu hỏi, tình huống đơn giản, phù hợp trong bài soạn, từ cách đặt vấn đề, giải quyết vấn đề và tổng hợp lại vấn đề về mục tiêu, nội dung bài dạy

+ Chuẩn bị giáo cụ trực quan cho bài dạy kĩ càng

+ Trong các bài kiểm tra giáo viên cũng đưa ra các bài tập phù hợp với mặt bằng chung, từ đơn giản đến phức tạp nhưng cũng phân loại được các đối tượng học sinh

- Giảng trên lớp:

Giáo viên đã chuẩn bị tốt phần soạn thì phần dạy sẽ đơn giản hơn rất nhiều Vấn đề ở đây là:

+ Lời nói chuẩn mực, rõ ràng: cách nêu vấn đề cho học sinh phải rõ ràng, giao việc cu thể và giải quyết vấn đề một cách linh hoạt, nhịp nhàng, khoa học, dễ hiểu, dễ tiếp thu

+ Sau khi học sinh đã học kiến thức mới giáo viên cần phải hướng dẫn ngay cách vận dụng, ứng dụng vào bài tập, vào tình huống, ví dụ cụ thể

+ Giáo cụ trực quan là một phần quan trọng góp phần nên chất lượng tiết dạy, giáo viên có thể cụ thể hóa, giải thích minh họa ví dụ, cấu trúc mới cho học sinh một cách rõ ràng, dễ hiểu mà không tốn thời gian viết lên bảng

+ Định hướng, chắt lọc, tổng hợp những thông tin cơ bản của bài một cách ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu

+ Giao bài tập về nhà phù hợp với các kiến thức mà các em đã học trong giờ dạy

- Cách kiểm tra đánh giá quá trình tiếp thu, nhận thức của học sinh:

+ Kiến thức phải cơ bản, đúng nội dung, đúng trọng tâm bài dạy

+ Yêu cầu bài tập phải rõ ràng

+ Đề kiểm tra phải khách quan

+ Không được sao y bản chính từ bài học cũ, cũng không được ra đề quá mở hoặc quá khó

Trang 10

+ Củng cố, ụn tập và hướng dẫn học sinh ụn tập phải cụ thể, rừ ràng.

+ Giới hạn phần kiến thức cơ bản và trọng tõm

+ Chủ động ụn tập cho học sinh trong vấn đề tập hợp cỏc kiến thức đó học, đặc biệt trước mỗi bài kiểm tra một tiết, kiểm tra học kỡ

- Kờ́ hoạch ụn tọ̃p:

Theo kờ́ hoạch nhà trường: 02 tiờ́t/ tuõ̀n/ lớp

III/ Những định hướng trong thời gian tới.

Đờ̉ giúp tạo điờ̀u kiợ̀n cho các học sinh yờ́u, kém có thờ̉ tiờ́p thu bài giảng đạt kờ́t quả, có mụ̣t sụ́ định hướng phụ đạo cho học sinh yờ́u kém như sau:

Xác định rõ học sinh yờ́u những nụ̣i dung kiờ́n thức nào là phụ̉ biờ́n từ đó xõy dựng nụ̣i dung thích hợp cõ̀n phụ đạo

Xác định rõ kĩ năng làm bài của các em còn yờ́u nhṍt ở khõu nào để tọ̃p trung bụ̀i dưỡng rèn luyợ̀n

Giúp các em củng cụ́ lại kiờ́n thức trọng tõm chương trình đang học,học đờ́n đõu làm đờ̀ cương học tọ̃p đờ́n đó; đụ̀ng thời hướng dõ̃n cho các em vọ̃n dụng cụng thức, định lí có hiợ̀u quả vào viợ̀c giải bài tọ̃p

Hướng dõ̃n các em phương pháp học ở nhà làm sao cho dờ̃ nhớ, dờ̃ hiờ̉u tránh học vẹt, và giúp học sinh nắm được phương pháp giải bài tọ̃p

Đụ́i với những học sinh quá kém có thờ̉ trực tiờ́p gặp gỡ, đụ̣ng viờn, khuyờ́n khích, hướng dõ̃n cho các em cách học đờ̉ tiờ́p thu bài giải nhanh

Quá trình ụn tọ̃p với từng nụ̣i dung đờ̉ tạo hứng thú và niờ̀m say mờ học tọ̃p có thờ̉ đưa các bài toán khó vờ̀ dạng kiờ́n thức có liờn quan đờ́n thực tờ́ cuụ̣c sụ́ng đờ̉ gõy sự chú ý đờ́n các em từ đó có hứng thú học tọ̃p

* Kết luận:

- Tập thể giáo viên nhất trí nguyên nhân và giải pháp nâng cao chất lợng giáo dục nêu trên

- Biên bản đã đợc thông qua và nhất trí

- Hội thảo kết thúc vào hồi 16 giờ 30 phút cùng ngày

Th ký cuộc họp

Trịnh Thị Thủy

Chủ toạ cuộc họp Hiệu trởng

Bùi Thị Phơng

Ngày đăng: 30/09/2013, 06:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w