- Khí B rất độc, cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt sinh ra khí F làm vẫn đục n ớc vôi trong.. Viết phơng trình hoá học biễu diễn tính chất của các khí đã nêu.. Loại nớc khỏ
Trang 1kì thi chọn học sinh Giỏi lớp 9 THcs
Môn thi : hóa học - Bảng A
Đề chính thức ( Thời gian làm bài: 150 phút -không kể thời gian giao đề).
Câu I : 6 điểm
1/ Hãy chọn ý đúng:
a/ Số phân tử nớc trong 1,25 mol nớc là:
A 65.10 22 B 6.10 23 C 9.1023 D 75.1022
A 12.1022 B 6.1023 C 1,8.1024 D 9.1023
2/ Có 4 chất bột màu trắng tơng tự nhau là NaCl, AlCl3, MgCO3, BaCO3 để riêng biệt Chỉ đợc dùng Nớc
3/ Có 5 mẫu khí A,B,C,D,E là các chất vô cơ đựng trong 5 lọ riêng biệt Mỗi khí có một số tính chất sau:
thành màu xanh
- Khí B rất độc, cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt sinh ra khí F làm vẫn đục n ớc vôi trong
- Khí C không cháy nhng làm vật đang cháy sáng chói hơn
- Khí D không cháy mà còn làm tắt ngọn lửa của vật đang cháy
- Khí E màu vàng lục, tác dụng với nớc tạo thành dung dịch có tác dụng tẩy trắng, sát trùng, diệt khuẩn Bạn hãy cho biết A,B,C,D,E,F là những khí nào? Viết phơng trình hoá học biễu diễn tính chất của các khí đã nêu
Câu II: 4 điểm
1/ Cho khí Etilen từ từ qua nớc Brôm Hãy nhận xét màu của dung dịch nớc Brôm Giải thích hiện tợng
xảy ra (nếu có )
2/ Nêu phơng pháp hoá học để :
a Loại nớc khỏi hỗn hợp rợu Etylic có lợng nhỏ nớc, đợc rợu Etylic tinh khiết
b Loại rợu khỏi hỗn hợp rợu Etylic và axit Axetic , đợc axit tinh khiết
Câu III: 5 điểm
hỗn hợp, lọc rửa kết tủa, đợc dung dịch B và 3,84 gam chất rắn C Thêm vào B một lợng d dung dịch NaOH loãng, rồi lọc, rửa kết tủa mới tạo thành Nung kết tủa đó trong không khí ở nhiệt độ cao đợc 1,4 gam chất rắn D gồm hai oxit kim loại Cho rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn
1 Viết phơng trình hoá học của các phản ứng đã xảy ra.
2 Tính thành phần % theo khối lợng của mỗi kim loại trong A và nồng độ mol/l của dung dịch CuCl2 đã dùng
Câu IV: 5 diểm
1 Rợu A có công thức CnH2n + 1OH ; trong phân tử rợu B hơn phân tử rợu A một nhóm - CH2 - Cho 11
công thức phân tử , viết công thức cấu tạo của 2 rợu Tính khối lợng của mỗi rợu trong hỗn hợp
| OH
Cho biết: Mg: 24 , Fe: 56 , Cu: 64 , O: 16 , C: 12 , H: 1
Học và tên Số báo danh
kì thi chọn học sinh Giỏi lớp 9 THcs
Môn thi : hóa học - Bảng B
Đề chính thức ( Thời gian làm bài: 150 phút -không kể thời gian giao đề).
Câu I : 6 điểm
1/ Hãy chọn ý đúng:
a/ Số phân tử nớc trong 1,25 mol nớc là:
A 65.10 22 B 6.10 23 C 9.1023 D 75.1022
A 12.1022 B 6.1023 C 1,8.1024 D 9.1023
2/ Có 4 chất bột màu trắng tơng tự nhau là NaCl, AlCl3, MgCO3, BaCO3 để riêng biệt Chỉ đợc dùng Nớc
3/ Có 5 mẫu khí A,B,C,D,E là các chất vô cơ đựng trong 5 lọ riêng biệt Mỗi khí có một số tính chất sau:
1
Trang 2- Khí A cháy tạo ra chất lỏng (ở nhiệt độ thờng) không màu, không mùi và làm cho CuSO4 khan chuyển thành màu xanh
- Khí B rất độc, cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt sinh ra khí F làm vẫn đục n ớc vôi trong
- Khí C không cháy nhng làm vật đang cháy sáng chói hơn
- Khí D không cháy mà còn làm tắt ngọn lửa của vật đang cháy
- Khí E màu vàng lục, tác dụng với nớc tạo thành dung dịch có tác dụng tẩy trắng, sát trùng, diệt khuẩn Bạn hãy cho biết A,B,C,D,E,F là những khí nào? Viết phơng trình hoá học biễu diễn tính chất của các khí đã nêu
Câu II: 4 điểm
1/ Cho khí Etilen từ từ qua nớc Brôm Hãy nhận xét màu của dung dịch nớc Brôm Giải thích hiện tợng
xảy ra (nếu có )
2/ Nêu phơng pháp hoá học để :
c Loại nớc khỏi hỗn hợp rợu Etylic có lợng nhỏ nớc , đợc rợu Etylic tinh khiết
d Loại rợu khỏi hỗn hợp rợu Etylic và axit Axetic , đợc axit tinh khiết
Câu III: 5 điểm
Cho một luồng khí CO d đi qua ống sứ chứa 15,3 gam hỗn hợp FeO và ZnO nung nóng, thu đợc một hỗn hợp chất rắn có khối lợng 12,74 gam Biết rằng hiệu suất của các phản ứng đều đạt 80%
a Tính thành phần % khối lợng của hỗn hợp ban đầu
b Để hoà tan hỗn hợp chất rắn sau phản ứng trên dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 2M và thu đ ợc dung dịch D Tính V và thể tích tối thiểu của dung dịch NaOH 1M cần dùng cho vào dung dịch D đến
Zn(OH)2 + 2 NaOH = Na2ZnO2 + 2 H2O
Câu IV: 5 diểm
1 Rợu A có công thức CnH2n + 1OH ; trong phân tử rợu B hơn phân tử rợu A một nhóm - CH2 - Cho 11
công thức phân tử , viết công thức cấu tạo của 2 rợu Tính khối lợng của mỗi rợu trong hỗn hợp
2 Viết các phản ứng theo sơ đồ sau:
Etilen —> Rợu Etylic —>Axit Axetic —> Etylaxetat —> Natriaxetat —> Mêtan—>Metylclorua
Cho biết: Mg: 24 , Fe: 56 , Cu: 64 , O: 16 , C: 12 , H: 1
Học và tên Số báo danh
kì thi chọn học sinh Giỏi lớp 9 THcs
năm học 2004-2005
Hớng dẫn chấm đề thi Môn : hóa học Bảng A, B
Câu I: 6 điểm
1/ 1,0 đ: a Đáp số đúng là D
b Đáp số đúng là C
MgCO3 → MgO + CO2
t0c
BaCO3 → BaO + CO2
BaO + H2O → Ba(OH)2
3 Ba(OH)2 + 2 AlCl3 = 3 BaCl2 + 2 Al(OH)3 ↓
2 Al(OH)3 ↓ + Ba(OH)2 = Ba(AlO2)2 + 4 H2O
* 2 H2 + O2 = 2 H2O
CuSO4 + 5 H2O = CuSO4.5H2O
(không màu) (màu xanh)
* 2 CO + O2 = 2 CO2
CO2 + Ca(OH)2 = CaCO3 ↓ + H2O
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 1,0 đ
1,0 đ
2
Trang 3* Oxi, hoặc Ozon không cháy nhng làm cho vật cháy sáng hơn.
* D là N2 không duy trì sự cháy
* Cl2 + H2O = HCl + HClO
HClO → HCl + O
Oxi nguyên tử có tính oxi hoá mạnh có tác dụng sát trùng, tẩy trắng…) ; trì
0,5 đ
Câu II: 4 điểm
1/ 1,0 đ: Mầu nâu đỏ của nớc Brôm nhạt dần và đến lúc nào đó mất màu hoàn toàn hết Brôm:
Br2 + CH2 = CH2 → CH2Br — CH2Br
2/ 3, đ:
a Để đợc rợu tinh khiết từ loại rợu bị lẫn một lợng nhỏ nớc, có thể cho vào rợu này một lợng
d chất có khả năng hút nớc mà không tác dụng với rợu nh CaO Sau khi khuấy kỹ, đun nhẹ
làm bay hơi rợu, làm lạnh để ngng tụ hơi, ta đợc rợu Etylic tinh khiết
b Có thể loại rợu Etylic có lẫn trong axit Axetic bằng cách sau: Cho hỗn hợp axit Axetic (có
rợu: 2 CH3COOH + Ba(OH)2 → (CH3COO)2Ba + 2 H2O
đợc axit Axetic tinh khiết:
(CH3COO)2Ba + H2SO4 → 2 CH3 COOH + BaSO4↓
1 đ 1,25 đ
1,75 đ Câu III: 5điểm
- Vì khối lợng 2 oxit bé hơn khối lợng 2 kim loại ban đầu chứng tỏ phải có một kim loại còn
d
- Vì Mg hoạt động hoá học mạnh hơn Fe nên Mg phải phản ứng hết Fe còn d
Đặt x,y lần lợt là số mol của Mg và Fe trong hỗn hợp ban đầu ; y’ là số mol của Fe phản ứng :
24x + 56y = 3,16 (I)
* Các phản ứng :
Mg + CuCl2 = MgCl2 + Cu ↓
x mol x mol x mol x mol
Fe + CuCl2 = FeCl2 + Cu ↓
y’ mol y’ mol y’ mol y’ mol
64( x + y ) + 56( y - y ) = 3,84’ (II)
* B + NaOH:
MgCl2 + 2 NaOH = Mg(OH)2 ↓ + 2 NaCl
x mol x mol
FeCl2 + 2 NaOH = Fe(OH)2 ↓ + 2 NaCL
y’ mol y’ mol
* Nung kết tủa : t0c
Mg(OH)2 = MgO + H2O
x mol t0c x mol
4 Fe(OH)2 + O2 = 2 Fe2O3 + 4 H2O
y’ mol 0,5 y’ mol
Ta có: 40x + 160.0,5 y = 1,4’ (III)
* Giải (I),(II),(III) ta đợc x = 0,015; y = 0,05; y’ = 0,01
0,75 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
0,5 đ 0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
Câu IV: 5 điểm
CnH2n+1OH + Na → C n H 2n +1 ONa + 1/2 H2
( 14 n + 18) gam 0,5 mol
11 gam 0,15 mol
=> (14n +18).0,15 = 0,5.11 => n = 1,3
=> n = 1 ≤ n =1,3 ≤ m = 2
2/ Phơng trình hoá học :
0,5 đ 0,5 đ
1,5 đ
3
Trang 4170 0 c
* CH3—CH2OH ——> CH2 = CH2 + H2O
H 2 SO 4 đặc
170 0 c
* CH3 — CH2 — CH(OH) — CH3 ——> CH3 — CH2 — CH = CH2 + H2O
H 2 SO 4 đặc
170 0 c
140 0 c H 2 SO 4 đặc
* 2 CH3—CH2OH ——> CH3—CH2 — O — CH2 — CH3 + H2O
H 2 SO 4 đặc
CH3 CH3
140 0 c | |
* 2 CH3 — CH2 — CH(OH) — CH3 ——> C2H5— CH — O — CH — C2H5 + H2O
H 2 SO 4 đặc
CH3
140 0 c |
* CH3—CH2OH + C2H5 — CH(OH) — CH3 ——> C2H5 — O — CH — C2H5 + H2O
H 2 SO 4 đặc
0,25 đ
0,75 đ 0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
Câu III: (Bảng B) 5 diểm
a Gọi x,y lần lợt là số mol FeO và ZnO đã dùng (chỉ có 0,8x và 0,8y mol chất tham gia phản
ứng): Các phơng trình hoá học :
FeO + CO → Fe + CO2
0,8x mol 0,8x mol
0,8y mol 0,8y mol
Vậy chất rắn sau phản ứng gồm: 0,8x mol Fe; 0,8y mol Zn; 0,2x mol FeO d; 0,2y mol ZnO d.
=> 72x + 81y = 15,3 (I)
0,8x 56 + 0,8y 65 + 0,2x 72 + 0,2y 81 = 12,74 (II)
Giải ra đợc x = y = 0,1 mol
Vậy % khối lợng FeO = (72.0,1.100%)/15,3 = 47%
% khối lợng ZnO = 100-47 = 53%
b Hỗn hợp sau phản ứng tác dụng với HCl:
Fe + 2 HCl = FeCl2 + H2
0,08 mol 0,16 mol 0,08 mol
Zn + 2 HCl = ZnCl2 + H2
0,08 mol 0,16 mol 0,08 mol
FeO + 2 HCl = FeCl2 + H2O
0,02 mol 0,04 mol 0,02 mol
ZnO + 2 HCl = ZnCl2 + H2O
0,02 mol 0,04 mol 0,02 mol
* Số mol HCl cần dùng là : 0,16 + 0,16 +0,04 + 0,04 = 0,4 mol
Thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng là 0,4/2 = 0,2 lít
* Dung dịch D khi tác dụng với NaOH để tạo kết tủa bé nhất :
Các phản ứng sau:
FeCl2 + 2 NaOH = Fe(OH)2 ↓ + 2 NaCl
0,1 mol 0,2 mol 0,2 mol
0,1 mol 0,2 mol 0,2 mol
Zn(OH)2↓ + 2 NaOH = Na2ZnO2 + 2 H2O
0,2 mol 0,2 mol
Vậy tổng số mol của NaOH cần dùng là 0,2 + 0,2 + 0,2 = 0,6 mol
Nên thể tích dung dịch NaOH 1M tối thiểu cần dùng để thu đợc kết tủa bé nhất là : 0,6/1 = 0,6 lít.
0,25 đ
0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ 0,25 đ 0,25 đ
1,0 đ 0,5 đ
0,5 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
Câu IV: (Bảng B) 5 điểm
CnH2n+1OH + Na → C n H 2n +1 ONa + 1/2 H2
( 14 n + 18) gam 0,5 mol
11 gam 0,15 mol
=> (14n +18).0,15 = 0,5.11 => n = 1,3
0,5 đ 0,5 đ
4
Trang 5=> 1 ≤ n =1,3 ≤ 2 (Vì A, B là hai chất hơn nhau một nhóm — CH2 — ).
2/ Phơng trình của phản ứng :
xt , t 0 c
(1) C2H4 + H2 ——> C2H5OH
men giấm
(2) CH3CH2OH + O2 ——> CH3COOH + H2O
H 2 SO 4 đạc
(3) CH3COOH + CH3CH2OH ——> CH3COOCH2CH3 + H2O
t0c
t0c
vôi toi
(5) CH3COONa + NaOH ——> CH4 + Na2CO3
t 0 c cao
askt
(6) CH4 + Cl2 ——> CH3Cl + HCl
1,5 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
- Trong phơng trình hoá học nếu sai công thức không cho điểm; nếu không cân bằng hoặc thiếu
điều kiện phản ứng thì trừ 1/2 sổ điểm của phơng trình đó Với bài toán dựa vào phơng trình hoá học
để giải , nếu cân bằng phơng trình sai thì không cho điểm bài toán kể từ khi sai.
kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 9 thcs
năm học 2004-2005
Đề dự bị Đề thi môn : hóa học (Bảng B,A)
(Thời gian làm bài :150 phút không kể thời gian giao đề)
Câu1 (6 điểm)
1/ Nêu hiện tợng xảy ra và viết phơng trình phản ứng khi cho kim loại Ba lần lợt vào các
dung dịch NaHCO3 , CuSO4 , (NH4)2SO4 , Al(NO3)3
2/ Hoà thành các phơng trình hoá học sau:
Fe → FeCl3 → FeCl2 → Fe(OH)2 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe3O4 → FeSO4
5
Trang 63/ A,B,C là các hợp chất vô cơ của cùng một kim loại, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao đều
cho ngọn lửa màu vàng A tác dụng với B thu đợc chất C Nung nóng B ở nhiệt độ cao thu đợc chất rắn C, hơi nớc và khí D Biết D là một hợp chất của Các bon D tác dụng với
A cho B hoặc C
a/ Xác định A,B,C,D và giải thích thí nghiệm trên bằng các phơng trình phản ứng.
b/ Cho A,B, C tác dụng với dung dịch CaCl2 , C tác dụng với dung dịch AlCl3 Viết các phơng trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
Câu2 ( 4 điểm)
1/ Từ rợu Êtylíc , các chất vô cơ và những điều kiện cần thiết; viết phơng trình phản ứng
điều chế chất dẻo PE, PVC, Cao su Buna.
2/ Nhận biết 3 bìng khí riêng biệt: C2H2, C2H4, C2H6.
Câu 3: 5 điểm
Trong một bình kín có dung tích không đổi chứa sẵn 3,48 gam FeCO3 và một lợng không khí (có d 10% so với lợng cần thiết) Nung hỗn hợp trong bình để tạo ra đợc
Fe2O3 Đa nhiệt độ của bình về nhiệt độ ban đầu, thấy áp suất khí trong bình tăng 40% so với trớc khi nung.
a/ Tính % theo thể tích các khí trong bình sau khi nung.
b/ Tính thành phần chất rắn trong bình sau khi nung.
Câu 4 (5 điểm)
A là một loại phân đạm chứa 46,67% Nitơ Để đốt cháy hoàn toàn 1,8 gam A cần 1,008 lít O2 (ĐKTC) Sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và hơi nớc; trong đó tỷ lệ thể tích V(CO2): V(hơi H2O) = 1: 2.
Hãy xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của A Biết rằng công thức đơn giản nhất của A cũng là công thức phân tử
Cho biết: Fe: 56, C: 12 , O: 16 , N: 14 , H: 1.
Ghi chú: Học sinh bảng B không làm câu 3.
Họ và tên: Số báo danh:
kì thi chọn học sinh Giỏi lớp 9 THcs
năm học 2004-2005
Đề dự bị
Hớng dẫn chấm đề thi Môn : hóa học Bảng A - B
Câu I: 6 điểm
1/ 2 đ: Bình 1 có khí bay lên đồng thời có kết tủa trắng.
Bình 2 có khí bay lên đồng thời có kết tủa xanh
Bình 3 có khí bay lên làm quì ẩm thành màu xanh, đồng thời có kết tủa trắng
Bình 4 đầu tiên tạo ra kết tủa , nếu d Ba thì kết tủa tan dần đến hết
Phơng trình hoá học: Ba + 2 H2O = Ba(OH)2 + H2
Ba(OH)2 + Na2CO3 = BaCO3 + 2 NaOH
Ba(OH)2 + CuSO4 = Cu(OH)2 + BaSO4
Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 = BaSO4 + 2 NH3 + 2 H2O
3 Ba(OH)2 + 2 Al(NO3)3 = 2Al(OH)3 + 3 Ba(NO3)2
2 Al(OH)3 + Ba(OH)2 = Ba(AlO2)2 + 4 H2O
2/ 1,5 đ: Hoàn thành phơng trình hoá học theo sơ đồ:
Fe + 3/2 Cl2 = FeCl3
2 FeCl3 + Fe = 3 FeCl2
FeCl2 + 2 NaOH = Fe(OH)2 + 2 NaCl
1 đ
1 đ 0,5 đ
6
Trang 74 Fe(OH)2 + O2 + 2 H2O = 4 Fe(OH)3
t0c
2 Fe(OH)3 == Fe2O3 + 3 H2O
t0c
3 Fe2O3 + CO == 2 Fe3O4 + CO2
Na2CO3 và D là CO2.
t0c
2 NaHCO3 == Na2CO3 + CO2 + H2O
Na2CO3 + CaCl2 = CaCO3 + 2 NaCl
0,5 đ 0,5 đ 1,0 đ
0,5 đ 1,0 đ
Câu II: 4 điểm
1/ - Điều chế PE : C2H5OH → C2H4 + H2O
t0c
n C2H4 ——> [ - CH2-CH2 - ]n
trùng hợp
- Điều chế PVC: C2H4 + Cl2 ——> CH2 = CHCl
5000c
n CH2 = CHCl ——> [ - CH2-CHCl - ]n
trùng hợp t0c
trùng hợp
n CH2 = CH - CH = CH2 ——> [- CH2 - CH = CH - CH2 -]n
2/ Nhận biết:
C2H2 + Ag2O → Ag2C2 + H2O
- Hai khí còn lại cho qua nớc Brom , khí nào làm nhạt màu đến mất màu hoàn toàn thì khí
đó là C2H4 và khí còn lại là C2H6: C2H4 + Br2 → C2H4Br2
0,75 đ 0,75 đ
1 đ 0,75 đ 0,75 đ
Câu III: 5điểm
Phơng trình hoá học : 4 FeCO3 + O2 = 2 Fe2O3 + 4 CO2 (1)
=> Số mol Oxi ban đầu là 1,1.0,0075 = 0,00825 mol
=> Số mol hỗn hợp sau phản ứng (1) là : 1,4.0,04125 = 0,05775 mol (Vì 2 hỗn hợp tr ớc và
sau phản ứng cùng điều kiện nhiệt độ, thể tích và áp suất tăng 40%)
a/ Thành phần % thể tích các khí trong bình sau phản ứng là:
% ( N2) = 0,033.100/0,05775 = 57,14 %
% (CO2) = 100 - (57,14 - 4,76) = 38,10%
b/ Thành phần khối lợng chất răn trong bình sau khi nung là:
m (Fe2O3) = 2.0,0055 160 = 1,76 gam.
m (FeCO3) = 4.0,0055.116 = 2,552 gam.
0,5 đ 0,5 đ 0,75 đ 1đ
1 đ 0,75 đ 0,5 đ Câu IV: 5 điểm
phơng trình hoá học :
4 CxHyOzNt + (4x + y -2z ) O2 → 4x CO2 + 2y H2O + 2t H2O (1)
4(12x + y + 16z + 14 t) gam (4x + y -2z ) mol
1,8 gam 0,045 mol
=> 0,045.4.(12x + y + 16z + 14t) = 1,8.(4x + y -2z)
=> 28x + 9y - 36z -14t = 0 (I)
=> V(CO2) : V(H2O) = 1:2 => x : y/2 = 1:2 => y = 4x (II)
Mặt khác % Nitơ có trong A là 46,67% Nên:
% N = (14.100.t)/(12x + y + 16z + 14t) = 46,67
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ
7
Trang 8=> 12x + y + 16z - 16 t = 0 (III)
Từ (I), (II), (III) ta có y =4x; z = x; t = 2x Nên có tỉ lệ :
x : y : z : t = x : 4x : x : 2x = 1: 4 : 1 : 2
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
- Trong phơng trình hoá học nếu sai công thức không cho điểm; nếu không cân bằng hoặc thiếu
điều kiện phản ứng thì trừ 1/2 sổ điểm của phơng trình đó Với bài toán dựa vào phơng trình hoá học
để giải , nếu cân bằng phơng trình sai thì không cho điểm bài toán kể từ khi sai.
-Đối với bảng B câu 1: 8 điểm; câu 2: 6 điểm; câu 4: 6 điểm.
8