1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đổi mới PPDH Sinh học

45 422 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đổi mới phương pháp dạy học sinh học
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Tài liệu tập huấn
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tổ chức các hoạt động trên lớpcá nhân hoặc theo nhóm để HS tìm tòi phát hiện tri thức và hình thành kĩ năng về Sinh học…  Định hướng, điều chỉnh các hoạt động của HS, chính xác hóa cá

Trang 1

Tháng 08/2008

Trang 2

NỘI DUNG TẬP HUẤN

PHẦN THỨ HAI:

ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA

HỌC SINH MÔN SINH HỌC TRƯỜNG THCS

PHẦN THỨ NHẤT:

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN SINH HỌC

TRƯỜNG THCS

Trang 3

PHẦN THỨ NHẤTĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SINH HỌC

I Định hướng đổi mới PPDH Sinh học THCS

II Sử dụng PTDH theo định hướng đổi mới môn Sinh học THCS

III Sử dụng một số PPDH Sinh học để tích cực hóa hoạt động học tập của HS

IV Thiết kế giáo án 1 giờ dạy Sinh học THCS theo định hướng đổi mới

V Dạy một bài học cụ thể

Trang 4

I Định hướng đổi mới PPDH Sinh học THCS

- Phân tích được các hoạt động của GV để DHTC

- Phân tích được các hoạt động của HS khi học tập tích cực

- Trình bày được các hình thức DHTC

- Xác định được một số định hướng PPDH Sinh học theo hướng tích cực được chú ý

Trang 5

I.1/ Dạy học tích cực

1 Khái niệm:

- Là những phương pháp dạy và phương pháp học theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học.

2 Bản chất của dạy học tích cực là:

- Khai thác động lực học tập trong bản thân người học, phát huy năng lực tiềm ẩn trong người học để phát triển chính họ.

- Coi trọng lợi ích nhu cầu của cá nhân người học, đảm bảo và tạo điều kiện cho họ thích ứng với nhu cầu xã hội.

3 Các dấu hiệu đặc trưng của DHTC:

- DH thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS.

- DH chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.

- Tăng cường học tập cá nhân, phối hợp với học tập hợp tác.

- Kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá của HS.

Trang 6

I.2/ Hoạt động dạy tích cực của GV

 Thiết kế giáo án, bao gồm các hoạt động của HS theo những mục tiêu cụ thể của mỗi bài học mà HS cần đạt được.

 Tổ chức các hoạt động trên lớp(cá nhân hoặc theo nhóm) để HS tìm tòi phát hiện tri thức và hình thành kĩ năng về Sinh học…

 Định hướng, điều chỉnh các hoạt động của HS, chính xác hóa các khái niệm của Sinh học, kết luận về các hiện tượng, quá trình Sinh học mà HS tự tìm tòi được.

 Thiết kế và sử dụng các phương tiện trực quan, sưu tầm hiện tượng thực tế, biểu diễn các thi nghiệm sinh học hoặc mô hình, mẫu vật như là nguồn để HS khai thác, tìm kiếm, phát hiện những kiến thức, rèn luyện các kĩ năng về Sinh học.

 Tạo điều kiện cho HS được rèn luyện kĩ năng học tập, năng lực tự học, vận dụng được nhiều hơn những tri thức của mình để giải quyết một số vấn đề có liên quan đến Sinh học vào đời sống và sản xuất.

 Dạy HS cách học tích cực, chủ động và sáng tạo.

Trang 7

I.3/ Hoạt động học tập tích cực của HS

 Tự phát hiện vấn đề hoặc nhận thức được vấn đề do GV nêu ra để trở

thành vấn đề của chính bản thân và có trách nhiệm giải quyết.

 Hoạt động cá nhân hoặc hợp tác nhóm nhỏ để tìm tòi, giải quyết vấn đề đặt ra.Các hoạt động đó có thể là:

- Dự đoán hiện tượng, tính chất sinh học…

- Làm TN, QS, mô tả hiện tượng, giải thích và rút tra kết luận…

- Báo cáo kết quả hoạt động nhóm.

- Trả lời câu hỏi.

- Giải bài toán sinh học.

- Tham gia làm việc hợp tác theo nhóm.

 Vận dụng kiến thức kĩ năng đã biết để giải thích một số hiện tượng Sinh học xảy ra trong đời sống và sản xuất.

 Tự đánh giá và đánh giá việc nắm kiến thức kĩ năng của bản thân và của các HS khác trong nhóm.

 Tự học thông qua việc tham khảo thông tin từ SGK, từ các tài liệu tham khảo, các phương tiện thông tin đại chúng và thực tiễn đời sống.

 Chú ý rèn cách học tập chủ động, sáng tạo.

Trang 8

I.4/ Các hình thức dạy học theo hướng tích cực

 Học tập trên lớp: - Học tập cá nhân

- Học tập hợp tác theo nhóm

 Học tập ở nhà, trong thư viện, trên mạng…

 Học tập ngoài nhà trường: Tham quan học tập ở ngoài trời, cơ sở sản xuất, thực tiễn xã hội

Các hình thức tổ chức dạy học cần tạo ra môi trường đảm bảo mối liên hệ tương tác giữa hoạt động của GV, hoạt động của

HS và môi trường an toàn để HS tiến hành các hoạt động học tập có hiệu quả, chất lượng

Trang 9

I.5/ Một số định hướng PPDH SH theo hướng tích cực cần chú ý

a) Sử dụng thiết bị, thí nghiệm SH theo định hướng chủ yếu là

nguồn để HS nghiên cứu, khai thác tìm tòi kiến thức SH Hạn chế sử dụng chúng để minh họa hình ảnh, kết quả TN mà không có tác dụng khắc sâu kiến thức

b) Sử dụng câu hỏi và bài tập SH như là nguồn để HS tích cực,

chủ động thu nhận kiến thức, hình thành KN và vận dụng tích cực các KT và KN đã học

c) Nêu và giải quyết vấn đề trong dạy học SH theo hướng giúp

HS không tiếp thu kiến thức một chiều.Thông qua các tình huống có vấn đề trong học tập hoặc vấn đề thực tiễn giúp HS phát triển tư duy sáng tạo và năng lực giải quyết vấn đề

d) Sử dụng SGK SH như là nguồn tư liệu để HS tự đọc, tự

nghiên cứu, tích cực nhận thức, thu thập thông tin và xử lí thông tin có hiệu quả

Trang 10

- Sử dụng đĩa CD-ROM có các hình ảnh mô phỏng về một số khái niệm trừu tượng, một số TN độc hại, khó thành công hoặc cần nhiều thời gian V í dụ:SINH HỌC 8 Cấu tạo tim và sự vận chuyển máu trong hệ tuần hoàn.

- Sử dụng một số phần mềm chuyên dụng đơn giản để thiết kế bài học điện tử, hệ thống câu hỏi bài tập…

- Khuyến khích HS khai thác các thông tin theo một số chủ đề có liên quan đến thực tiễn như vệ sinh an toàn thực phẩm, ô nhiễm môi trường, bài tập trắc nghiệm khách quan…trên mạng Internet.

e) Tự học kết hợp với hợp tác theo nhóm nhỏ trong học tập theo

hướng giúp HS có khả năng tự học, khả năng hợp tác cùng học,cùng nghiên cứu để giải quyết một số vấn đề trong học tập và một số vấn đề thực tiễn đơn giản có liên quan đến sinh học

g) Chú ý ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp

dạy học, đặc biệt ở những địa phương có điều kiện thực hiện

Trang 11

Bài tập:Nghiên cứu và thảo luận nhóm

Câu 2

Khi dạy học các anh (chị) có giúp HS tiến hành đầy đủ các hoạt động học tập tích cực không? Không thực hiện hoạt động nào? Vì sao? Theo anh( chị)hoạt động nào là quan trọng nhất? Vì sao?

Câu 1 Khi dạy học các anh( chị) có thực hiện đầy đủ các hoạt độïng dạy tích cực của GV không? Không thực hiện hoạt động nào? Vì sao?

Theo anh( chị)hoạt động nào là quan trọng nhất? Vì sao?

Câu 3 Hãy trình bày những kinh nghiệm của anh( chị) khi tích cực hóa hoạt động học tập của HS?

Câu 4 Anh (chị) hiểu như thế nào về các hình thức tổ chức dạy học tích cực?

Trang 12

II.Sử dụng một số PP, PT dạy học Sinh học nhằm phát huy tính tích cực của HS trong bộ môn Sinh học.

Trang 13

II.1/ Sử dụng thí nghiệm SH để dạy học Sinh học tích cực:

Sử dụng thí nghiệm sinh học để dạy học tích cực

Trang 14

II.2/ Sử dụng phương tiện dạy học Sinh học theo hướng tích cực hóa hoạt động của HS.

- Đặc điểm:

Phương tiện dạy học được sử dụng như nguồn kiến thức để

HS tìm kiếm, phát hiện, xây dựng kiến thức Sinh học mới

- Các hoạt động của GV và HS là:

-Nghe thông báo -QS xem có đúng với thầy nói không?

Sử dụng tích

cực

-Nêu mục đích -Trình bày hoặc cho HS xem -Giao nhiệm vụ cho HS

-Hướng dẫn hoạt động của HS.

-Nắm mục đích -Quan sát tìm tòi -Rút ra nhận xét -Rút ra kết luận.

Trang 15

Hoạt động của GV Hoạt động của HS-Nêu mục đích và phương pháp quan sát ô

hình, hình vẽ, biểu bảng

-Trưng bày, cho xem

-Yêu cầu quan sát

-Yêu cầu nhận xét và rút ra kết luận

-Nắm đượcmục đích

- Quan sát tìm ra đặc điểm, sự giống nhau, trạng thái, màu sắc…-Rút ra nhận xét

II.3 Sử dụng vật tự nhiên, mô hình , hình vẽ, sơ đồ, đồ thị

Vật tự nhiên, mô hình, hình vẽ, sơ đồ, đồ thị … có thể được dùng để: - Minh họa cho lời nói, nội dung kiến thức

- Khai thác các thông tin (kiến thức cần biết)

- Vừa chứng minh, vừa khai thác kiến thức

Hoạt động của GV và HS khi dùng mô hình, hình vẽ, sơ đồ, đồ thị… để khai thác các thông tin (kiến thức cần biết)

Trang 16

Nội dung

Việc sử dụng mô hình, hình vẽ nên thực hiện đa dạng như sau:

Mô hình, hình vẽ, sơ

đồ…có đầy đủ chú

thích là nguồn để HS

khai thác thông tin

Mô hình, hình vẽ, sơ đồ…

không có chú thích nhằm kiểm tra kiến thức của HS

Trang 17

II.4 Sử dụng bản trong và máy chiếu theo hướng dạy học Sinh học tích cực

Sử dụng bản trong và máy chiếu trong những nội dung cụ thể như sau:

1.Đặt câu hỏi kiểm tra

2.Giao nhiệm vụ cho HS hoạt động 3.Hướng dẫn

cách tiến hành thí nghiệm

4.Giới thiệu thí nghiệm, hình vẽ 5.Tóm tắt nội dung,

ghi kết luận 6.Chữa bài tập

Trang 18

Sử dụng bản

trong và máy

chiếu qua đầu

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Đặt câu hỏi kiểm

tra

- Thiết kế câu hỏi

- Làm bản trong

- Chiếu lên màn hình và hướng dẫn:KTBC, KTCC…

- Đọc câu hỏi

- Trả lời câu hỏi

- Viết câu trả lời lên bản trong hoặc trực tiếp

Giao nhiệm vụ cho

HS hoạt động

-Thiết kế nhiệm vụ

- Làm bản trong

- Chiếu lên màn hình và hướng dẫn

- Đọc để nhận nhiệm vụ

- Thực hiện nhiệm vụ

- Trình bày kết quả bằng cách nói hoặc ghi trên bản trong để chiếu.

Hướng dẫn cách

- Làm bản trong

- Chiếu lên màn hình và hướng dẫn

- Đọc trên màn hình

- Thực hiện các thao tác

- Thực hiện các hướng dẫn để rút

ra kết luận

- Báo cáo kết quả

Trang 19

Sử dụng bản

trong và máy

chiếu qua đầu

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Giới thiệu thí

nghiệm, hình vẽ

- Chụp mô hình vào bản trong

- Chiếu lên màn hình

- Giới thiệu hoặc giao nhiệm vụ cho HS.

- Nhìn lên màn hình

- Quan sát

- Nhận xét rút ra kết luận

- Ghi ra bản trong và chiếu lên màn hình.

Tóm tắt nội dung,

ghi kết luận hoặc

tổng kết một vấn

đề…

-Lựa chọn nội dung: sơ đồ liên hệ hoặc lời văn

- Đánh máy và in lên bản trong

- Chiếu lên màn hình khi sử dụng.

- Quan sát lên màn hình

- Ghi chép nếu cần thiết

Chữa bài tập

-Có thể in lên bản trong toàn bộ bài giải.Chiếu lên màn hình từng đoạn và kết hợp với lời nói

- Dùng bút giải từng bước trên bản trong, kết hợp phát huy tính tích cực của HS.

- Quan sát màn hình và lắng nghe GV

Trang 20

II.5/ Một số phương tiện khác

- Dụng cụ, hóa chất để thực hiện các thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm thực hành

-Đĩa hình để quan sát một số thí nghiệm khó, độc hại, cần nhiều thời gian để thực hiện trên lớp, không thực hiện được trong phòng thí nghiệm

Ví dụ: Sinh học lớp 6 Bài 21: THÍ NGHIỆM QUANG HỢP

* Quan sát thí nghiệm: sử dụng thí nghiệâm ảo

* Tổ chức cho HS thảo luận các câu hỏi sau khi quan sát TN:

- Việc bịt lá bằng giấy đen trong thí nghiệm nhằm mục đích gì?

So sánh với phần lá vẫn được chiếu sáng

- Phần lá có màu gì đã chế tạo được tinh bột? Vì sao?

Chỉ có phần lá được chiếu sáng mới chế tạo tinh bột, vì khi thử bằng iốt nó chuyển sang màu xanh tím

Trang 21

Kết luận chung:

Vận dụng các PPDH để dạy và học Sinh học tích cực

1 Dạy – học tích cực không chỉ là một phương pháp dạy học mà còn là một quan điểm chiến lược trong dạy học

2 Tất cả các phương pháp đã biết đều có thể sử dụng theo hướng tích cực hóa hoạt động của HS.Cần lựa chọn phối hợp các phương pháp một cách linh hoạt, sáng tạo phù hợp với nội dung Sinh học để tạo điều kiện cho HS tích cực, chủ động, độc lập, sáng tạo khám phá, tìm tòi, xây dựng kiến thức mới từ kinh nghiệm, từ kiến thức đã biết và dưới sự tổ chức, điều khiển của GV.

3 Các phương pháp đặc trưng của bộ môn Sinh học được ưu tiên sử dụng dạy học Sinh học tích cực:

- Sử dụng thí nghiệm Sinh học theo hướng nghiên cứu.

- Sử dụng phương tiện dạy học để tạo nguồn kiến thức cho HS hoạt động.

- Vận dụng linh hoạt phương pháp nêu và giải quyết vấn đề trong mỗi bài SH

- Sử dụng baì tập SH như là những vấn đề cần giải quyết hoặc như là nguồn kiến thức…

Trang 22

Bài tập: Nghiên cứu và thảo luận nhóm

Anh/ Chị hãy cho biết bản chất, qui trình thực hiện, ưu điểm của phương pháp đặt và giải quyết vấn đề? Tìm ví dụ minh họa cho phương pháp đặt & GQVĐ.

Trang 23

III.Sử dụng một số PPDH Sinh học theo định hướng đổi mới

1 Phương pháp vấn đáp tìm tòi:

- Hệ thống câu hỏi của GV đóng vai trò chủ đạo

- Trật tự lô-gic các câu hỏi hướng dẫn HS từng bước phát hiện ra bản chất của sự vật, quy luật của hiện tượng, kích thích HS tích cực tìm tòi suy nghĩ, ham muốn tìm hiểu

- GV không trực tiếp đưa ra những kiến thức hoàn chỉnh mà hướng dẫn, tổ chức tìm tòi, HS sẽ tự lực phát hiện ra kiến thức mới

Trang 24

1 Phương pháp vấn đáp tìm tòi:

1.2 Qui trình thực hiện PP vấn đáp tìm tòi

6 Chỉnh sửa rút kinh nghiệm về tính chính xác của câu hỏi

1.Xác định những kiến thức có thể sử dụng PP

2 Tìm mối liên quan giữa các kiến thức đã biết và chưa biết

3 Soạn các câu hỏi

4 Dự kiến câu trả lời của HS, của GV, câu hỏi phụ

5 GV sử dụng hệ thống

câu hỏi phù hơp vơí

nhận thức của HS

Trang 25

1 Phương pháp vấn đáp tìm tòi:

1.3 Ưu điểm:

-Tạo môi trường để HS giúp đỡ nhau trong giờ học

- Là hình thức tốt để kích thích tư duy độc lập của HS, hướng dẫn

* Vấn đáp tìm tòi là phương pháp đang cần được phát triển rộng rãi

Trang 26

2 Phương pháp trực quan2.1 Bản chất:

- PPTQ là cách sử dụng phương tiện trực quan như một nguồn cung cấp thông tin để HS phát hiện, khai thác và lĩnh hội kiến thức

- Trong nhóm PPTQ thì phương tiện trực quan được sử dụng như là “ nguồn” chủ yếu để đến kiến thức mới, lời giảng của GV chỉ đóng vai trò tổ chức hướng dẫn sự tri giác các tài liệu trực quan (mẫu vật, tranh ảnh, thí nghiệm, băng hình…) và khái quát hóa các kết quả quan sát, rút ra kết luận những ý chính là những kiến thức cần lĩnh hội và qua tư duy để rút ra kiến thức mới

Trang 27

2 Phương pháp trực quan

2 2 Qui trình thực hiện phương pháp trực quan

1 GV giới thiệu PTTQ

2 GV nêu yêu cầu về kiến thức, kĩ năng

cần có 3 GV hướng

dẫn HS quan sát

4 HS nêu kết luận, nhận xét về hiện tượng sự vật được thể hiện qua PTTQ

5 GV chuẩn xác và chốt kiến thức

Trang 28

2 Phương pháp trực quan

2.3 Ưu điểm:

- Phù hợp với quy luật nhận thức của HS

- Các mẫu vật tự nhiên dễ tìm kiếm

- Giúp HS lĩnh hội kiến thức một cách cụ thể, xác thực, sinh động về thế giới sống, HS dễ dàng nắm bắt, nắm chắc được kiến thức qua quan sát và thao tác với các phương tiện trực quan, HS rèn luyện được các kĩ năng của môn học

- Tạo hứng thú học tập cho HS và phát huy tính tích cực học tập của HS

- Giáo dục cho HS lòng yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ thiên nhiên

Trang 29

3 Phương pháp thực hành

3.1 Bản chất:

-Trong phương pháp thực hành, HS trực tiếp thao tác trên các đối tượng (quan sát bằng mắt thường hay bằng dụng cụ, giải phẫu mẫu vật, tiến hành thí nghiệm…), tự lực khai thác các thông tin, khám phá tìm tòi kiến thức mới hoặc củng cố kiến thức lí thuyết, hình thành và rèn luyện các kĩ năng bộ môn.

- Thực hành là phương tiện, là con đường để HS tích cực chủ động độc lập phát hiện và vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng.

- Trong một số trường hợp thực hành gắn với các thiết bị dạy hcj dùng chung.

+ Ví dụ: Thực hành kĩ năng sử dụng kính lúp, kính hiển vi, bộ đồ mổ; thực hành giải một số bài tập về qui luật di truyền…

- Có thể chia thành 4 mức độ thực hành: bắt chước, thực hiện dưới sự chỉ dẫn của GV, tự tiến hành, sáng tạo

Trang 30

3 Phương pháp thực hành3.2 Qui trình thực hiện phương pháp thực hành:

1.HS biết được mục đích của TH

2.GV và HS chuẩn bị thiết bị DH cho TH 3.HS tìm hiểu

các thao tác, các hoạt động TH

4.HS tiến hành các hoạt động thực hành theo cá nhân, theo nhóm

5.HS khai thác các thông tin từ kết quả thực hành

6.HS nêu nhận

xét, rút ra kết luận

Trang 31

4 Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề

4.1 Bản chất:

- Dạy học đặt và giải quyết vấn đề là phương pháp dạy học trong đó GV tạo ra những tình huống sư phạm có chứa vấn đề; tổ chức, hướng dẫn HS đặt vấn đề, hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo để giải quyết vấn đề; thông qua đó HS chiếm lĩnh tri thức,rèn luyện kĩ năng và đạt được những mục đích học tập khác

- Tình huống có vấn đề là một tình huống gợi ra cho HS những khó khăn mà các em thấy cần và có khả năng vượt qua, nhưng không thể ngay lập tức giải quyết được, mà phải trải qua quá trình tích cực suy nghĩ Như vậy, HS đã tích cực giải quyết vấn đề bằng sự cố gắng trí lực

Ngày đăng: 30/09/2013, 05:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành kiến thức - Đổi mới PPDH Sinh học
Hình th ành kiến thức (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w