Về kiến thức: Giúp học sinh: - Nắm được những đặc điểm chính của thể loại bi kịch.. - Hiểu và phân tích được xung đột kịch cơ bản qua tính cách, diễn biến tâm trạng của Vũ Như Tô và Đan
Trang 1Ngày soạn:04/12/2009 Ngày dạy:07/12/2009
Lớp: 11A4
Tiết 61:
Đọc văn: VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI
(Trích kịch: Vũ Như Tô)
Nguyễn Huy Tưởng.
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức: Giúp học sinh:
- Nắm được những đặc điểm chính của thể loại bi kịch
- Hiểu và phân tích mâu thuẫn, xung đột kịch và cách giải
thích
- Hiểu và phân tích được xung đột kịch cơ bản qua tính cách, diễn biến tâm trạng của Vũ Như Tô và Đan Thiềm trong hồi năm của vở kịch
- Nắm được những giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của vở kịch
2 Về kỹ năng: Giúp học sinh:
- Có kĩ năng tìm hiểu và phân tích tác phẩm kịch.
- Có kĩ năng đọc lời thoại kịch bản, nhập vai nhân vật
3 Về thái độ: Học sinh có thái độ đúng đắn:
- Ngưỡng mộ, trân trọng tài năng của nghệ sĩ tài hoa và tâm
huyết lớn nhưng lâm vào tình trạng bi kịch
- Tích cực, chủ động lĩnh hội kiến thức;nghiêm túc, tập trung học tập
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Sgk+ Sgv Ngữ văn 11 ( ban cơ bản ).
Giáo án, tài liệu tham khảo
2 Chuẩn bị của học sinh: Sgk + bài soạn ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong
sgk
III Tiến trình lên lớp:
* Ổn định tổ chức: (1’)
1 Kiểm tra bài cũ: (6’)
Đề bài: Phân tích hình tượng nhân vật Khải Định trong tác phẩm “Vi
hành” của Nguyễn Ái Quốc và cho biết nghệ thuật trào phúng , chân biếm, đẩ kích sâu cay, thâm thúy
Đáp án: Tác phẩm được xác định bằng bút pháp trào phúng đả kích ,
châm biếm sâu cay, thâm thúy
- Hiện lên trong cái nhin của người Pháp: Lố lăng, cổ hủ, Vua mà như hề, ăn chơi sa đọa, làm mất thẻ diện quốc gia, làm bù nhìn cho thực dân pháp
- Nghệ thuật trào phúng của truyện ngắn: Mâu thuẫn giữa bản chất bên trong và hình thức bên ngoài Bản chats bù nhìn , sa đọa, hèn hạ, thói ăn chơi đàng điếm và xứ mệnh ông vua của một nước, giữa mục đích và việc làm của chính quyền và thực dân pháp đối với nhân dân Pháp trong việc sử dụng Khải Định đến thăm Pháp
* Giới thiệu bài mới: (2’)
Trang 2Trong văn học chúng ta đã được làm quen với nhiều thể loại như: truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch… Trong đó thể loại truyện ngắn, tiểu thuyết chúng ta
đã gặp nhiều hơn cả Còn với thể loại kịch thì sao? Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu Để cụ thể hơn cho thể loại này chúng ta sẽ đi tìm hiểu một tác phẩm cụ thể cùng với nó là tác giả của vở kịch nổi tiếng này Đó chính là “ Vĩnh biệt cửu trùng đài” ( trích kịch Vũ Như Tô) tác giả Nguyễn Huy Tưởng
2 Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung ghi bảng
Nêu tóm tắt nội dung
phần tiểu dẫn?
Nhấn mạnh: Nguyễn
Huy Tưởng – nhà văn
của Thănh Long – Hà
Nội; người rất thành
công với hai thể loại
tiểu thuyết và kịch lịch
sử.Các tác phẩm tiêu
biểu: Vũ Như Tô, Sống
mãi với thủ đô, Lũy hoa,
Lá cờ thêu sáu chữ
vàng…
Em hãy nêu một số
tác phẩm chính của
Nguyễn Huy Tưởng?
Nêu một số nét chính
về vở kịch?
HS đọc sgk, tóm tắt đôi nét về tác giả
- Nguyễn Huy Tưởng (1912- 1960) xuất thân trong gia đình nhà nho, sớm tham gia cách mạng, hoạt động văn hóa văn nghệ do Đảng lãnh đạo
- Có thiên hướng
đề tài lich sử và có đóng góp nội bật ở kịch và tiểu thuyết
- Văn phong giản
dị, trong sáng, đôn hậu, thâm trầm, sâu sắc
- 1996 được nhận giải thưởng HCM
về văn học và nghệ thuật
Tác phẩm chính:
Các vở kịch: Vũ Như Tô (1941), Bắc Sơn (1946), Những người ở lại
(1948),
Là một vở kịch viết về lịch sử,
I tìm hiểu chung:
1 tiểu dẫn:(13’)
a Về tác giả Nguyễn Huy Tưởng:
- Nguyễn Huy Tưởng (1912- 1960), xuất thân trong một gia đình nhà nho ở làng Dục Tú, Từ Sơn, Bắc Ninh ( nay là Dục Tú, Đông Anh, Hà Nội)
- Năm 1943, tham gia hội văn hóa cứu quốc, từng là đại biểu Quốc dân đại hội Tân Trào(1945)
- Có thiên hướng khai thác đề tài lịch sử, có đóng góp lớn trên hai thể loại: tiểu thuyết và kịch
- Được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996
b sự nghiệp:
Tác phẩm chính: Các vở kịch:
Vũ Như Tô (1941), Bắc Sơn (1946), Những người ở lại (1948), Lũy hoa (1960), Sống mãi với Thủ đô (1961), các tiểu thuyết: Đêm hôi Long Trì
(1942), An Tư (1945)…
2 Về vở kịch “Vũ Như Tô”:(12’)
Vũ Như Tô là vở kịch gồm 5 hồi viết về một sự kiện lịch sử xảy
Trang 3Em hãy tóm tắt ngắn
gọn vở kịch
Nhấn mạnh: Đặc
điểm bi kịch lịch sử:
Lấy đề tài trong lịch sử,
tôn trọng sự thật lịch sử
Mâu thuẫn bi kịch
không thể giải quyết,
nếu giải quyết sẽ mang
lại sự phá hoại, tiêu diệt
các giá trị Nhân vật bi
kịch: anh hùng, nghệ sĩ,
con người có khát vọng
lớn lao, cao đẹp, cũng
có khi sai lầm, phải trả
giá, phải hi sinh cho lí
tưởng…kết thúc bi kịch:
bi thảm, giá trị nhân
văn, cái đẹp được khẳng
định, tôn vinh
Em hãy nêu hoàn
cảnh và mục đích sáng
tác của tác phẩm
một sự kiện xẩy ra
ở Thăng Long khoảng năm 1516-
1517, dưới thời Lê Tương Dực Tác phẩm viết xong vào 1941
Học sinh tóm tắt theo sgk
Học sinh nghiên cứu trả lời câu hỏi
ra ở Thăng Long khoảng năm 1516-
1517, dưới triều Lê Tương Dực Tác phẩm được tác giả viết xong vào mùa hè năm 1941 Từ vở kịch 3 hồi đăng trên tạp chí Tri tân năm
1943-1944, sau đó được sự đóng góp ý kiến của nhiều nhà văn tiến bộ, Nguyễn Huy Tưởng đã sửa lại thành
vở kịch 5 hồi
Tóm tắt vở kịch Vũ Như Tô:
Vũ Như Tô – một kiến trúc sư
có tài; bị Lê Tương Dực bắt xây Cửu Trùng Đài để làm nơi hưởng lạc cùng với các cung nữ Vốn là nghệ sĩ có tâm, Vũ Như Tô bất chấp
Lê Tương Dực dọa giết vẫn ngang nhiên chửi mắng tên hôn quân, kiên quyết từ chối xây Cửu Trùng Đài Cung nữ Đan Thiềm đã thuyết phục ông nhận lời, lợi dụng quyền thế và tiền bạc của nhà vua để xây dựng cho đất nước một công trình :bền như trăng sao”, “tranh tinh xảo với hóa công”, cho “dân ta nghìn thu còn hãnh diện”
Làm theo lời khuyên, ông dồn hết tâm sức để xây dựng Cửu Trùng Đài và vô tình đã gây bao tai họa cho nhân dân Mâu thuẫn giữa những người nông dân nghèo với tập đoàn thống trị, giữa Vũ Như Tô với người dân lao động ngày càng sâu sắc Lợi dụng tình hình đó, quan Trịnh Duy Sản dấy binh nổi dậy giết
Lê Tương Dực, Vũ Như Tô, Đan Thiềm Cửu Trùng Đài bị chính những người thợ đốt phá
II Đọc hiểu.
1 Đọc văn bản.(8’)
a Hoàn cảnh và mục đích sáng tác:
- Đây là sự kiện có thật xảy ra tại Thăng Long vào khoảng những năm 1516 và 1517 dưới triều vua Lê Tương Dực
- Tác phẩm viết xong vào mùa
Trang 4Phân vai học
sinh đọc tác phẩm
( một số đoạn tiêu
biểu).
Yêu cầu giọng đọc
đúng với lứa tuổi, tính
cách và tâm trạng của
nhân vật.
Đặc biệt chú ý giọng
đọc của hai nhân vật
Vũ Như Tô và Đan
Thiềm.
- Vũ Như Tô: Cứng
rắn, tỏ rõ sự đau khổ
và đau khổ đến tột
cùng khị chứng kiến
Cửu Trùng Đài biến
thành đài lửa.
- Đan Thiềm: lo lăng,
cứng cỏi, đau khổ…
Hành động kịch là
gì? Với Vũ Như Tô ,
hành động kịch được
thể hiện như thế nào?
Học sinh đọc bài theo sự phân vai và hướng dẫn của giáo viên
hè 1941, đề tựa tháng 6/1942, với mục đích đề cao vai trò của người nghệ sĩ trong sáng tạo nghệ thuật
c Hệ thống nhân vật:
- Vũ Như Tô: Kiến trúc sư (40t)
- Đan Thiềm: Cung nữ (33t)
- Nguyễn Vũ: Đông các đại học sĩ (52t)
- Lê Trung Mại: Tái giám (42t)
- Kim Phượng: Thứ phi (20t)
- Ngô Hạch: Võ sĩ của Trịnh Duy Sản (25t)
- Vua Lê Tương Dực (23t)
- Trịnh Duy Sản: Quận công (60t)
- Ngoài ra còn có các nội giám, cung nữ và quân sĩ.
b Hành động kịch:
Sự giằng xé giữa người nông dân và người nghệ sĩ, giữa khát vọng nghệ thuật và thực tế xã hội không thuận chiều trong tâm trạng, con người Vũ Như Tô Cuối cùng sự lựa chọn không đúng dẫn đến kết cục bi thảm của người nghệ sĩ và cả công trình nghệ thuật Đồng thời thể hiện mâu thuẫn giữa tập đoàn phong kiến và nhân dân lao động
3 Củng cố và luyện tập: (2’)
- Học sinh cần nắm được tính cách nhân vật Vũ Như Tô, Đan Thiềm.
Trang 5- Mâu thuẫn cơ bản của tác phẩm.
- Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của vở kịch.
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’)
- Học sinh về nhà học bài, chuẩn bị phần tiếp theo của bài theo hệ thống câu hỏi trong sgk.