TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN BÀI GIẢNG Y HỌC CỔ TRUYỀN TẬP 2 Dùng cho Học viên chuyên khoa định hướng Y học cổ truyền NHÀ XUẤT BẢN THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG NHÀ XU
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN
BÀI GIẢNG
Y HỌC CỔ TRUYỀN
TẬP 2
(Dùng cho Học viên chuyên khoa định hướng Y học cổ truyền)
NHÀ XUẤT BẢN THÔNG TIN
VÀ TRUYỀN THÔNG
NHÀ XUẤT BẢN Y HỌC
Trang 2BÀI GIẢNG Y HỌC CỔ TRUYỀN
Số điện thoại: 024.37625934 - Fax: 024.37625923
Chịu trách nhiệm về xuất bản
NHÀ XUẤT BẢN THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
GIÁM ĐỐC-TỔNG BIÊN TẬP TRẦN CHÍ ĐẠT
Chịu trách nhiệm về nội dung
NHÀ XUẤT BẢN Y HỌC TỔNG GIÁM ĐỐC CHU HÙNG CƯỜNG
Biên tập viên NXB Y học: BS Tô Đình Quỳ Biên tập viên NXB Thông tin và Truyền thông:
Nguyễn Tiến Phát - Bùi Hữu Lộ Tác giả: Trường Đại học Y Hà Nội Trình bày bìa: Nguyệt Thu
NHÀ XUẤT BẢN THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Địa chỉ: Tầng 6, tòa nhà 115 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội
ĐT: 024 35772139/ Fax: 024.35579858 Email: nxb.tttt@mic.gov.vn;
Website: http://www.nxbthongtintruyenthong.vn
Số xác nhận đăng ký xuất bản: 4198-2018/CXBIPH/1-188/TTTT
Quyết định xuất bản số: 93/QĐ-NXB TTTT ngày 18 tháng 12 năm 2018
Mã số sách tiêu chuẩn quốc tế - ISBN: 978-604-80-3507-5
Nộp lưu chiểu quý IV 2018
Trang 3TS Ngô Quỳnh Hoa
TS Bùi Tiến Hưng
TS Thái Thị Hoàng Oanh
BSCKII Nguyễn Thị Kim Oanh ThS Đào Thị Minh Châu ThS Lại Thanh Hiền ThS Lê Thị Minh Phương ThS Tạ Đăng Quang ThS Trần Thị Minh Quyên ThS Nguyễn Thị Quỳnh Trang ThS Nguyễn Thị Thanh Tú ThS Trần Thị Hải Vân
Thư ký:
ThS Lê Thị Minh Phương - BS CKII Nguyễn Thị Kim Oanh
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
Khoa Y học cổ truyền của Trường Đại học Y Hà Nội, là một trong những cơ sở đào tạo đầu ngành về y học cổ truyền của nước ta Một cơ sở có truyền thống biên soạn nhiều tài liệu có giá trị về y dược cổ truyền cho nhiều đối tượng khác nhau từ đại học đến sau đại học Chúng tôi trân trọng giới thiệu cuốn Sách “Bài giảng Y học cổ truyền” (dùng cho Học viên chuyên khoa định hướng Y học cổ truyền) gồm 2 tập được biên soạn bởi các giáo sư, tiến sĩ, các nhà giáo giàu kinh nghiệm của Khoa Y học cổ truyền – Trường Đại học Y Hà Nội dùng cho đào tạo sau đại học, đặc biệt là đào tạo bác sĩ chuyên khoa định hướng y học cổ truyền; đồng thời là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các cán bộ y tế có quan tâm đến lĩnh vực y học cổ truyền
Cuốn sách được viết dưới dạng kết hợp giữa y học hiện đại với biện chứng y học
cổ truyền, giúp người học dễ vận dụng trong quá trình chẩn đoán, điều trị y học hiện đại
và y học cổ truyền mà vẫn giữ được tinh hoa của y học cổ truyền là biện chứng luận trị Đây là một cố gắng lớn của các tác giả nhằm đáp ứng với các yêu cầu về đào tạo cho các đối tượng học viên sau đại học chuyên ngành y học cổ truyền nói chung và bác sĩ chuyên khoa định hướng y học cổ truyền nói riêng trong giai đoạn hiện nay
Xin trân trọng được giới thiệu cùng Quý độc giả
Cục trưởng Cục Quản lý Y Dược cổ truyền - Bộ Y tế
PGS.TS PHẠM VŨ KHÁNH
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Nhằm từng bước nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực y tế chuyên ngành Y học
cổ truyền (YHCT), đáp ứng các yêu cầu mới trong đào tạo bác sĩ YHCT theo định hướng
đa khoa, kết hợp YHCT và Y học hiện đại (YHHĐ), đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho
học viên sau đại học chuyên ngành, năm 2015 Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y
Hà Nội đã tổ chức biên soạn và cho xuất bản cuốn sách Bài giảng Y học cổ truyền (Tài
liệu dành cho sau đại học)
Tài liệu được biên soạn thành 2 tập:
Bài giảng Y học cổ truyền tập I gồm các phần cơ sở: Phần I - Lý luận YHCT,
Phần II - Châm cứu và các phương pháp điều trị không dùng thuốc của YHCT, Phần III
- Dược học cổ truyền
Bài giảng Y học cổ truyền tập II gồm Phần IV - Bệnh học Y học cổ truyền, trong
đó bao gồm các bệnh nội khoa, nhi khoa, ngoại khoa, phụ khoa, da liễu, ngũ quan và
các bệnh thuộc các chuyên khoa khác của YHCT
Nội dung phần này được biên soạn dựa trên tài liệu giảng dạy sau đại học chuyên
ngành YHCT có cập nhật bổ sung một số kiến thức mới dựa trên kết quả nghiên cứu và
kinh nghiệm sử dụng trong thực tế lâm sang Đồng thời cung cấp và cập nhật các kiến
thức y học hiện đại liên quan đến một số bệnh lý thường gặp của YHCT được giới thiệu
trong tài liệu, cũng như một số kinh nghiệm kết hợp YHCT và YHHĐ trong thực tiễn
lâm sàng điều trị các bệnh lý này
Tài liệu này được biên soạn và xuất bản lần đầu tiên nên không thể tránh khỏi thiếu
sót Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội và Nhà xuất bản Y học mong
muốn nhận được ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp, các bạn học viên, sinh viên và
các quý độc giả để sách được hoàn chỉnh hơn cho lần xuất bản sau
Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2015
Chủ biên
Trang 8MỤC LỤC
PHẦN IV BỆNH HỌC Y HỌC CỔ TRUYỀN
Bài 1: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Nguyễn Nhược Kim 11
Bài 4: Đau thắt ngực ổn định Lê Thị Minh Phương 53
Bài 6: Viêm loét dạ dày - tá tràng Nguyễn Thị Thu Hà 77
Bài 8: Hội chứng ruột kích thích Lại Thanh Hiền 100
Bài 11: Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt Lại Thanh Hiền 135
Bài 13: Rối loạn chuyển hóa lipid Lê Thị Minh Phương 156
Bài 14: Thiểu năng sinh dục nam Bùi Tiến Hưng 166
Bài 15: Viêm khớp dạng thấp Nguyễn Thị Thu Hà 176
Trang 9CHƯƠNG 7: THẦN KINH – TÂM THẦN 258
Bài 22: Tai biến mạch máu não Đặng Kim Thành 258
Bài 23: Liệt VII ngoại biên Trần Thị Minh Quyên 270
Bài 27: Đặc điểm sinh lý, bệnh lý nhi khoa Đặng Minh Hằng 320
Bài 28: Suy dinh dưỡng trẻ em Lại Thanh Hiền 331
Bài 29: Rối loạn tiêu hóa mạn tính ở trẻ em Lại Thanh Hiền 344
Bài 30: Di chứng viêm não tiên phát ở trẻ em Đặng Minh Hằng 357
Bài 31: Đại cương bệnh ngoại khoa YHCT Bùi Tiến Hưng 370
Bài 34: Đặc điểm sinh lý bệnh của phụ nữ Thái Thị Hoàng Oanh 394
Bài 35: Nguyên tắc điều trị bệnh phụ khoa Thái Thị Hoàng Oanh 403
Bài 38: Viêm loét cổ tử cung Nguyễn Thị Quỳnh Trang 424
Bài 39: Tắc tia sữa, viêm tuyến vú Nguyễn Thị Quỳnh Trang 433
Bài 42: Ù tai, điếc tai cơ năng Nguyễn Thị Kim Oanh 456
Bài 43: Hội chứng suy nhược mạn tính Nguyễn Nhược Kim 463
Trang 10Phần IV
BỆNH HỌC Y HỌC CỔ TRUYỀN
Trang 12CHƯƠNG 1: HÔ HẤP
BÀI 1: BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH
MỤC TIÊU
1 Trình bày được định nghĩa, nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh, chẩn đoán, phân thể
và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính theo y học hiện đại
2 Trình bày được nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh chứng khái suyễn
3 Trình bày được các thể lâm sàng và phương pháp điều trị chứng khái suyễn thể thực chứng
4 Trình bày được các thể lâm sàng và phương pháp điều trị chứng khái suyễn thể hư chứng
do các phân tử hoặc khí độc hại
1.2 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ
1.2.1 Thuốc lá
Đây là nguyên nhân chính và cũng là nguyên nhân tử vong do COPD
1.2.2 Ô nhiễm môi trường
Bụi nghề nghiệp, bụi bếp than, khói… là các yếu tố nguy cơ để bệnh phát triển
1.2.3 Nhiễm trùng đường hô hấp
Nhiễm trùng đường hô hấp có vai trò quan trọng trong phản ứng viêm và trong các đợt cấp
Trang 131.2.4 Các yếu tố cơ địa
− Tăng tính phản ứng của phế quản là yếu tố nguy cơ làm phát triển bệnh COPD
− Thiếu anpha 1- antitrypsine
− Hội chứng rối loạn vận động nhung mao
− Bệnh gặp ở người cao tuổi nhiều hơn người trẻ
2.2.1 Triệu chứng cơ năng
Ho nhiều về sáng, có hay không có khạc đờm Nếu có thì đờm nhầy, trong, đợt bội nhiễm đờm vàng, xanh Khó thở khi gắng sức, giai đoạn cuối khó thở liên tục
2.2.2 Khám lâm sàng
− Khi thở có hiện tượng co kéo các cơ hô hấp: Liên sườn, hõm ức, hố thượng đòn
− Lồng ngực hình thùng
− Dấu hiệu Compbell: Khí quản đi xuống ở thì hít vào
− Dấu hiệu Hoover: Giảm đường kính phần dưới lồng ngực khi hít vào
− Gõ vang, tiếng tim mờ, rì rào phế nang giảm, ran rít, ran ngáy Có bội nhiễm, nghe phổi có ran nổ
Trang 14− Mắt lồi do tăng sinh mạch máu ở màng tiếp hợp
− Tim nhịp nhanh, có khi loạn nhịp, T2 đanh mạnh, ngựa phi phải thì tiền tâm thu
− Dấu hiệu Carvallo: Thổi tâm thu dọc theo bờ trái xương ức, tăng lên ở thì hít vào
− Tĩnh mạch cổ nổi, gan to, đau vùng hạ sườn phải
− Phù chân và cổ trướng
2.2 Các xét nghiệm cận lâm sàng
2.2.1 Đánh giá chức năng thông khí
Khi đo chức năng thông khí cần đánh giá các thông số:
2.2.3 X quang phổi thường qui
− Giai đoạn đầu bình thường hoặc tăng đậm các nhánh phế quản huyết quản
− Lồng ngực giãn
− Hình ảnh dày thành phế quản, các mạch máu ngoại vi thưa thớt
− Dấu hiệu tăng áp lực động mạch phổi thùy dưới bên phải > 16mm
2.2.4 Chụp cắt lớp vi tính (CT Scan)
Thấy các vùng sáng không có mạch máu, các bóng khí
2.2.5 Điện tâm đồ
Xác định biến chứng tâm phế mạn ở bệnh nhân COPD
2.2.6 Siêu âm Doppler tim
Đánh giá tăng áp lực động mạch phổi, giãn thất phải và suy tim trái
2.2.7 Một số thăm dò khác
− Test phục hồi với thuốc giãn phế quản
− Test phục hồi với thuốc glucocorticosteroid
Trang 152.3 Chẩn đoán xác định (những yếu tố chính giúp chẩn đoán COPD)
Đo chức năng thông khí phổi, đặc biệt ở người > 40 tuổi
Triệu chứng lâm sàng:
− Khó thở tăng lên khi gắng sức và thời gian
− Ho mạn tính, khạc đờm mạn tính
− Tiền sử tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ
− Khám phổi: Rì rào phế nang giảm, suy hô hấp mạn tính
2.4 Chẩn đoán giai đoạn
− Giai đoạn I (COPD nhẹ): Bệnh nhân chỉ có ho và khạc đờm mạn tính
− Giai đoạn II (COPD vừa): Kèm theo có khó thở
− Giai đoạn III (COPD nặng): Triệu chứng tiếp tục tiến triển xấu đi
− Giai đoạn IV (COPD rất nặng): Suy hô hấp mạn tính hay tâm phế mạn
2.5 Chẩn đoán mức độ
Bảng 2.1: Bảng phân độ nặng COPD theo GOLD 2010
FEV1/ FVC < 70%
30% < FEV1 < 50% trị số lý thuyết Khó thở tăng và tái phát, làm ảnh hưởng chất lượng cuộc sống
FEV1 / FVC < 70%
FEV1< 30% trị số lý thuyết FEV1 < 50% trị số lý thuyết + tăng áp lực động mạch phổi, suy hô hấp mạn tính
Chất lượng cuộc sống ảnh hưởng nặng, thậm chí tử vong
2.6 Chẩn đoán phân biệt
Chẩn đoán Dấu hiệu gợi ý
Trang 16Suy tim sung
huyết
- Phổi có ran ẩm ở đáy, Xquang phổi có ứ huyết và bóng tim to
- Đo chức năng thông khí không có tắc nghẽn
Viêm phế
quản
- Khạc nhiều đờm, liên quan đến nhiễm trùng đường hô hấp
- Nghe phổi ran ẩm to hạt
- Xquang, chụp CT phổi có hình ảnh thành phế quản dày
- Xét nghiệm vi sinh khẳng định chẩn đoán
Viêm lan tỏa
toàn bộ phế
quản
- Đa phần là nam giới không hút thuốc
- Hầu hết có viêm xoang mạn tính
- Chụp Xquang, CT phổi thấy những đám thâm nhiễm nhỏ trung tâm tiểu thùy, các nốt cản quang
III ĐIỀU TRỊ
3.1 Nguyên tắc điều trị
− Điều trị COPD theo phác đồ bậc thang
− Loại bỏ các yếu tố nguy cơ: bỏ hút thuốc lá, thuốc lào nếu có; Tránh ô nhiễm không khí, khói bụi nghề nghiệp và bụi nhà Mặc ấm khi thay đổi thời tiết, tránh nhiễm khuẩn đường hô hấp
− Điều trị phân thành giai đoạn:
+ Điều trị trong giai đoạn ổn định
+ Điều trị trong đợt cấp
3.2 Các phương pháp điều trị
3.2.1 Điều trị trong giai đoạn ổn định
3.2.1.1 Giáo dục bệnh nhân
− Bỏ thuốc lá, thuốc lào
− Cung cấp những thông tin cơ bản về COPD
− Mục tiêu điều trị chung và các kỹ năng tự quản lý, kỹ thuật và các bài tập
3.2.1.2 Điều trị thuốc
(a) Các thuốc giãn phế quản:
Chủ yếu điều trị triệu chứng của COPD, ưu tiên dùng thuốc theo đường hít, đường xịt, đường khí dung và tác dụng giãn phế quản cao và tác dụng phụ ít
(b) Glucocorticosteroid:
Điều trị thường xuyên bằng thuốc này dưới dạng xịt chỉ dùng cho người bệnh COPD có triệu chứng và chức năng hô hấp cải thiện với thuốc xịt glucocorticosteroid
Trang 17− Budesonede: Pulmicort bình xịt 200 - khí dung 500mg
− Một số dạng kết hợp với cường beta 2 tác dụng kéo dài, Symbicort, Seretide (c) Điều trị các thuốc khác:
− Vaccine: Vaccine cúm có thể làm giảm tình trạng bệnh nặng và tử vong COPD
− Điều trị tăng cường 1 – antitrysin: Ở bệnh nhân trẻ tuổi thiếu hụt 1 – antitrysin
− Kháng sinh: Dùng khi có dấu hiệu nhiễm khuẩn
− Thuốc loãng đờm: Amborxol… chỉ dùng trong đợt cấp ho, khạc đờm nhiều
− Thuốc giảm ho: Ho còn có vai trò bảo vệ Do vậy, chống chỉ định dùng thường xuyên thuốc giảm ho trong điều trị COPD
− Thuốc an thần: Chống chỉ định dùng Morphin, Gardenal, Diazepam trong COPD vì gây ức chế trung tâm hô hấp, làm nặng thêm tình trạng tăng CO2 máu
3.2.1.3 Điều trị không dùng thuốc
Phục hồi chức năng hô hấp: Để giảm triệu chứng, cải thiện chất lượng cuộc sống
Điều trị với oxy dài hạn tại nhà:
− Chỉ định thở oxy > 18 giờ/ ngày khi có suy hô hấp mạn tính
− Mục đích là duy trì PaO2 > 60 mmHg và hoặc có SaO2 ít nhất là 90%
Điều trị phẫu thuật:
− Cắt bỏ kén khí
− Phẫu thuật làm giảm thể tích phổi
− Ghép phổi
3.2.2 Điều trị trong đợt cấp
3.2.2.1 Xác định nguyên nhân gây đợt cấp
− Nguyên nhân trực tiếp là nhiễm khuẩn khí phế quản phổi do virut hoặc là
vi khuẩn
− Nội khoa: Tắc mạch phổi, tràn khí màng phổi, bỏ điều trị, dùng thuốc an thần
− Ngoại khoa: Gãy xương sườn, chấn thương lồng ngực, sau mổ ngực bụng
− Không rõ nguyên nhân: Chiếm 1/3 trường hợp
Trang 183.2.2.2 Đánh giá mức độ của đợt cấp
Có 2 trong 4 dấu hiệu
Có 3 trong
4 dấu hiệu
Có cả 4, thường không ho khạc đờm được
− Tăng số lần xịt các thuốc giãn phế quản hoặc khí dung Berodual
− Dùng Sabutamol Bricanyl truyền TM nếu không áp ứng với các thuốc giãn phế quản đường uống và khí dung, điều chỉnh liều thuốc theo đáp ứng của bệnh nhân
− Chưa dùng Theophylline và không rối loạn nhịp tim thì có thể dùng Diaphylline
− Depersolon hoặc Solumedrol liều 2mg/kg/ngày, tiêm TM
− Kháng sinh: Dùng khi có biểu nhiễm trùng
− Kiểm soát thăng bằng kiềm toan, nước, điện giải, đảm bảo chế độ dinh dưỡng
− Tiêm heparin dưới da để phòng biến chứng huyết khối TM
− Thông khí nhân tạo
IV PHÒNG BỆNH
Loại bỏ các yếu tố nguy cơ dẫn đến COPD:
− Những người nghiện hút thuốc lá, thuốc lào phải bỏ hút thuốc
Trang 19− Những người chưa hút thuốc lá, thuốc lào thì dứt khoát không bao giờ hút
− Tránh ô nhiễm môi trường như khói, bụi nghề nghiệp, khói bếp, rơm rạ, củi than
− Nhiễm trùng đường hô hấp
cổ như “Hoàng đế nội kinh”, “Kim quỹ yếu lược” Ví như trong sách “Tố vấn” – Ngũ thường kinh đại luận viết: “Kỳ phát khái suyễn, kỳ tang phế ở phế, phế dù hư hay thực đều có thể dẫn đến khái suyễn” Trương Trọng Cảnh – một y gia nổi tiếng của Trung Quốc thời Đông Hán (thế kỷ II, III SCN), trong sách “Kim quỹ yếu lược” đã đưa ra nguyên tắc chữa chứng “Đàm ẩm” đó là “Bệnh chứng ẩn giả đường dĩ ôn dược”, ý muốn nói chữa chứng “Đàm ẩm” thường hay dùng các vị thuốc có tính ôn ấm để điều trị
và đưa ra các loài thuốc cổ phương chữa chứng “Đàm ẩm” như: “Linh quế truật cam thang”, “Linh cam ngũ vị Khương tân thang”, Tuệ Tĩnh cũng đã viết trong “Nam dược thần hiệu” như: “trong khái thấu phế bị tổn thương, còn có thủy thấp ứ trệ”
Khái là ho có tiếng, mà không có đờm Thấu là ho có đờm nhiều Khái thấu là ho vừa có tiếng vừa có đờm Trong thực tế lâm sàng nhiều khi rất khó phân ra giữa khái và thấu Cho nên thường gọi chung là Khái thấu
Đàm và ẩm là sản phẩm bệnh lý được hình thành do quá trình rối loạn chuyển hóa sinh tân dịch trong cơ thể Đàm là chất đặc và đục, thuộc dương, ẩm là chất trong và loãng là thuộc âm Sau khi hình thành, đàm và ẩm lại trở thành bệnh ho, theo khí đi đến các bộ phận gây ra chứng bệnh gọi là chứng “Đàm ẩm”
Suyễn là chỉ tình hình trạng khó thở mà nguyên nhân cơ bản do suy giảm chức năng của tạng phế và tạng thận Khi khó thở kéo dài kèm theo ho và khạc đờm gọi là
“Khái suyễn”, đây là chứng bệnh có biểu hiện lâm sàng rất gần với bệnh COPD
1.2 Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh nguyên nhân của chứng Khái suyễn trong YHCT không ngoài 2 yếu tố:
Ngoại cảm: Ngoại cảm lục dâm xâm phạm vào phế, khiến cho phế khí không
tuyên thông, thượng nghịch mà sinh ra chứng khái suyễn Trong đó trước hết phải nói đến phong tà, tiếp đó là hàn, thấp, nhiệt và táo tà Các tà khí kết hợp với nhau tạo nên