Máy nâng chuyển là khoa học nghiên cứu việc cơ giới hóa quá trình nâng chuyển các vật nặng nhằm nâng cao năng suất lao động, giảm nhẹ sức lao động cho con người.
Trang 1Chương 5
THIẾT BỊ PHANH HÃM
Trang 2Khái niệm chung
Bộ phận không thể thiếu trong cơ cấu nâng
Công dụng:
Dừng vật nâng ở vị trí mong muốn.
Giữ vật nâng ở trạng thái treo,
không rơi khi không mong muốn.
Trang 35.1 Mômen phanh yêu
cầu
Mômen phanh yêu cầu khi hạ lớn hơn khi nâng
Chọn phanh theo QPAT:Tph = n.T*t
HSAT n chọn từ 1,5 – 2,5 theo CĐLV
Ý nghĩa của HSAT:
Tính đến tải động
Đề phòng quá tải
Q
Tt
Tđ
Tph
Tt
Q
Tđ
Tph
Phanh khi nâng
Tph = T đ - T t T ph = T * + T t đ *
Cân bằng mômen trên trục đặt
phanh
T = * t1 2auo
QDo
Phanh khi hạ
Trang 45.2 Cơ cấu bánh cóc
Các vấn đề chung
Tính toán cơ cấu bánh cóc: đề phòng các dạng hỏng gây mất an toàn:
Gẫy con cóc
Gẫy răng bánh cóc
Dập mép răng
Phương pháp tính chung
Chọn trước số răng
Tính chọn môđun
Tính kiểm nghiệm
Lòso
Con cóc
Bánh cóc
Q
• Sơ đồ cấu tạo chung
Trang 5Tính toán bánh cóc
Ft
h
b s
Tính theo độ bền dập
q = Ft / b [q]
với Ft = 2T / D = 2T / (m.z) ;
b = m.
chọn trước , z tính môđun
m, sau đó chọn m tiêu chuẩn
Kiểm nghiệm độ bền uốn
= Mu / Wu = Ft.h / (b.s2 / 6) []
với bánh cóc tiêu chuẩn:
h = m; s =1,5m
Trang 6Các thông số bánh cóc
Vật liệu bánh cóc = b/m [q], N/mm [], MPa (*)
+ Gang xám 1,6 - 6,0 150 30
+ Thép đúc 1,5 - 4,0 300 80
+ Thép CT3 rèn 1,0 - 2,0 350 100
+ Thép 45 rèn 1,0 - 2,0 400 120
(*) Ứng suất uốn cho phép lấy thấp đi để tính đến tải trọng động khi cơ cấu làm việc
(**) Tải trọng động xuất hiện do hiện tượng bánh cóc bị quay
ngược lại dưới tác dụng của trọng lượng vật nâng trước khi ăn khớp hết với con cóc và bị giữ lại Để hạn chế tải động cần giảm bớt quãng đường này: giảm bước răng (do đó giảm
môđun -> yếu) hoặc lắp nhiều cóc "lệch pha" nhau
Trang 7Tính toán con cóc
Kiểm nghiệm về độ bền
Con cóc được tính như thanh chịu nén lệch tâm bởi lực vòng Ft:
= n + u = = Ft / (cd) + Ft.e /(dc2/6) [*]
Con cóc chỉ làm bằng thép, [*] = 65 MPa để tính đến tải trọng động.
Ft
e
d
c
Trang 85.3 Phanh má
Phanh má đơn giản
kiện cân bằng lực trên tay phanh và điều kiện phanh:
N.a = F.c + K.l Fms = k.F với Fms = N.f Suy ra: K = (F / l ).(k.a / f - c) với lực vòng F = 2T / D
K => các giải pháp:
+ tăng D, l, giảm a: thì sao? + tăng c: thì sao? (K < 0 )
phanh ?
K Fms
N
a
a
F
l
n
Trang 9Phanh 2 má kiểu lò xo
* lưu ý công dụng của các chi tiết
vi sử dụng
phanh 1 má
* Khả năng phanh
* Độ bền lâu
F
F
2 1
5
9
8
7 6
Trang 105.4 Phanh đai
Khả năng phanh:
S1 / S2 = efa
và
S1 - S2 = Ft = 2Tph / D
=> K = S2.a / l =
Ft.a / [l.(efa - 1)]
* Nếu đổi chiều mômen:
S2 - S1 = Ft và S2 / S1 = efa
=> K' = S2.a / l =
Ft.a.efa / [l.(efa - 1)]
Độ bền lâu:
pmax = 2Smax / (D.b) [p]
[p] = 0,1-0,2 MPa với amiăng
K S
S 1
2
l
a
pmax
F
K
S1 (S )2
S2 (S )1
l a
a
Trang 115.4 Phanh áp trục
Phanh nón
D2 D
* Lực phanh yêu cầu
N.f = Fms = Ft = 2Tph/D
K = N.sin
* Độ bền mòn
Trang 125.4 Phanh áp trục
Phanh đĩa
D1
Có thể coi là trường hợp đặc biệt của phanh nón (
= 90o)
K = 2Tph / (D.f)
Để tăng khả năng phanh: dùng phanh nhiều đĩa
K = 2Tph / (D.f.z)
Trang 135.6 Phanh tự động
Vì sao gọi là phanh tự động?
Lực trong cơ cấu được sử dụng làm lực phanh
Mô men phanh tự điều chỉnh theo tải
Phân loại
Phanh tự động có mặt ma sát không tách rời
Phanh tự động có mặt ma sát tách rời.
Ưu nhược điểm và PVSD từng loại
phanh
Trang 14Phanh tự động có mặt ma
sát không tách rời
Cấu tạo
Đặc điểm cấu tạo
Nguyên lý hoạt động
phanh:
* Lực phanh là lực dọc trục trên trục vít
* Lực phanh có tỷ lệ thuận với lực phanh yêu cầu.
Fa2
Ft3
Trang 15Tính tự động của phanh tự
không tách rời
Giá trị Kcó và Kyc tính như sau:
Kcó = Fa2 Ft3 = 2Ttg/D3 = Q.D0 p tg / (a.D3) tỷ lệ thuận với Q
Kyc = 2.Tph sin/ D.f = 2.n.T*t sin/ D.f
Kyc= 2.n.QDo. sin/ (2auo.D.f) tỷ lệ thuận với Q, trong đó:
D3 - đường kính bánh vít; D - đường kính phanh (phanh nón);
n – hệ số an toàn phanh; Do - đường kính tang cuốn cáp
Khi tăng tải Q thì lực phanh yêu cầu Kyc tăng, nhưng lực phanh do
cơ cấu tạo ra Kcó cũng tăng => loại phanh này có khả năng tự điều chỉnh lực phanh theo tải => không sợ quá tải và vì thế HSAT
phanh kiểu này thường lấy bé (n 1,2)
Trang 16Phanh tự động có mặt ma
sát tách rời
Cấu tạo
Đặc điểm cấu tạo
Nguyên lý hoạt động
phanh:
* Lực phanh là lực dọc trong b.t vít - đai ốc
* Lực phanh có tỷ lệ thuận với lực phanh yêu cầu.
3
4
1 2
Trang 17Tính tự động của phanh tự
rời
Kcó = QD0 / [au0(d2tg(’) + f.D)] tỷ lệ với tải Q (xuất phát
từ điều kiện Tbr = Tr + TT - để vặn được đai ốc thì mô men
trên bánh răng cần thắng ma sát trên ren và ma sát mặt tỳ)
Kyc = = 2.n.QDo. / (2auo.D) tỷ lệ thuận với tải Q
Khi tăng tải Q thì lực phanh yêu cầu Kyc tăng, nhưng lực phanh do
cơ cấu tạo ra Kcó cũng tăng => loại phanh này có khả năng tự
điều chỉnh lực phanh theo tải => không sợ quá tải và vì thế
HSAT phanh kiểu này thường lấy bé (n 1,2)
Trang 185.7 Tay quay an toàn
lên nó
tự động có mặt ma sát tách rời.
đai.
Trang 195.7 Tay quay an toàn
(tiếp)
next…
•Cấu tạo
•Đặc điểm cấu tạo
•Ưu nhược điểm và PVSD.