1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HSG 12 Quảng Bình 2010-2011

5 1,4K 19
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi HSG Tỉnh Quảng Bình 2010-2011
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 221 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỏi kết tủa nào xuất hiện trước?. Hỏi kết tủa thứ hai xuất hiện thì anion ứng với kết tủa thứ nhất đã hết chưa biết rằng một ion được coi là tách hết khỏi dung dịch khi nồng độ ion đó nh

Trang 1

ĐỀ THI HSG TỈNH QUẢNG BÌNH

MÔN: HÓA HỌC 12- NĂM HỌC 2010 -2011

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (2đ) a/ Ion AB4 có tổng số electron là 10 hạt

+ Xác định A , B Cho biết vị trí của A , B trong bảng tuần hoàn ?

+ Viết công thức cấu tạo, công thức lập thể của AB4 và cho biết trạng thái lai hoá của A trong AB4+ ?

a) Viết phương trình phản ứng biểu diễn dãy chuyển hoá sau :

A1

NaOH

(1)

+

→A2

+ HCl (2)

→A3 2

O (3)

+

dd NH (4)

+

 →A5 dd Br 2

(5)

+

→ A6 2

BaCl (6)

+

→A7

3

AgNO

(7)

+

 →A8 Biết A1 là hợp chất của S và 2 nguyên tố khác và có phân tử khối = 51 đvc

Câu 2: (1đ)

a/ Cân bằng trong hệ H2(k) + I2(k) ¬    → 2HI(k) được thiết lập với các nồng độ sau :

[H2] = 0,025 M ; [I2] = 0,005 M ; [HI] = 0,09M Khi hệ đạt trạng thái cân bằng ấp suất của hệ biến đổi như thế nào ? Tính hằng số cân bằng Kcb và nồng độ ban đầu của I2 và H2 ?

b/ Dung dịch A chứa KCl 0,01M và KI 0,01M Thêm từ từ vào A dung dịch AgNO3 Hỏi kết tủa nào xuất hiện trước? Hỏi kết tủa thứ hai xuất hiện thì anion ứng với kết tủa thứ nhất đã hết chưa biết rằng một ion được coi là tách hết khỏi dung dịch khi nồng độ ion đó nhỏ hơn hoặc bằng

10-6M Cho T của AgCl = 10-10 và AgI = 10-16

Câu 3: (2,5đ)

a/ Cho pKa của HF = 3,2 Tính pH của các dung dịch sau:

 Dung dịch HF 0,1M  Dung dịch NaF 0,01M

b/ Thêm 0,01 mol HCl vào 1 lít dung dịch A chứa CH3COOH 0,1 và CH3COONa 0,1M Hỏi pH thay đổi bao nhiêu đơn vị? cho pKa của CH3COOH = 4,75

c/ Xà phòng hoá este đơn chức no A bằng một lượng vừa đủ dd NaOH chỉ thu được một sản phẩm duy nhất B (không có sản phẩm khác dù chỉ là lượng nhỏ) Cô cạn dd sau phản ứng , nung B với vôi tôi xút được ancol Z

và muối vô cơ Đốt cháy hoàn toàn ancol Z thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ VCO2 : V hơi nước = 3 : 4 ( ở cùng điều kiện )

+ Viết phương trình phản ứng ở dạng tổng quát và định CTCT có thể có của este A biết phân tử B có cấu tạo không phân nhánh ?

+ Hợp chất hữu cơ đơn chức A1 là đồng phân khác chức của A A1 có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp

và có đồng phân hình học Viết CTCT của A1 và 2 đồng phân cis , trans của A1 ?

Câu 4: (2 đ)

Có 200 ml dd A gồm H2SO4 , FeSO4 và muối sunfat của kim loại M hoá trị 2 Cho 20 ml dd B gồm BaCl2 0,4M và NaOH 0,5M vào dung dịch A thì dd A vừa hết H2SO4 Cho thêm 130 ml dd B nữa thì thu được một lượng kết tủa Lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 10,155g chất rắn , dd thu được sau khi loại

bỏ kết tủa được trung hoà bởi 20 ml dd HCl 0,25M

a) Xác định tên kim loại M cho hiđroxit của M kết tủa và cho biết nguyên tử khối của M > nguyên tử khối của Na

và hiđroxit của nó không lưỡng tính

b) Tính nồng độ mol/lít các chất trong dd A ?

Câu 5: (1đ)

Đốt một lượng hợp chất A (chứa C,H,O) cần dùng 0,36 mol O2 sinh ra 0,48 mol CO2 và 0,36 mol H2O MA < 200 đvc

a) Xác định công thức phân tử của A ?

b) Xác định công thức cấu tạo của A biết 0,1 mol A tác dụng vừa đủ với 0,2 mol NaOH tạo ra dd có muối B và một ancol D không phải là hợp chất hữu cơ tạp chức ;0,1 mol A phản ứng với Na tạo 0,1 mol H2

Câu 6: (1,5đ)

Cho hh A gồm hai chất hữu cơ no đơn chức mạch hở chứa C, H và O pư vừa đủ với 20 ml dd NaOH 2M được 1 muối và 1 ancol Đun nóng lượng ancol trên với axit sunfuric đặc ở 1700C được 0,015 mol olefin Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng A ở trên rồi cho sp cháy qua CaO dư thì khối lượng bình đựng CaO tăng 7,75 gam

1/ Tìm CTCT của hai chất trong A? 2/ Tính % số mol mỗi chất trong A?

Cho : H = 1 ; C = 12 ; O = 16 ; S = 32 ; Cl = 35,5 ; Na = 23 ; Mg = 24 ; Ca = 40 ; Cu = 64 ; Fe = 56 ; Ba = 137

 Học sinh không được sử dụng BTH các nguyên tố hóa học

 Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

………Hết………

Trang 2

ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI HSG HÓA HỌC 12

Trang 4

Nội dung điểm Câu 1 (2đ)

a) Gọi số e trong nguyên tử A là Z1 , trong nguyên tử B là Z2 ⇒ Z1 + 4Z2 -1= 10

Vì Z1 > 0 ⇒ Z2 < 2,75

* Z2 = 1 ⇒ B là H (Hiđro)⇒ Z1 = 7 ⇒ A là N ( Nitơ)

* Z2 = 2 ⇒ B là He ( Heli ) : Loại

Vậy A là N ; B là H

H : 1s1 ở ô thứ 1 chu kì 1 nhóm IA

N : 1s22s22p3 ở ô thứ 7 chu kì 2 nhóm V A

Công thức cấu tạo Công thức lập thể

H

H

H

n

N H H

H

H

n

tứ diện

Nguyên tử N trong ion NH4 ở trạng thái lai hoá sp3

b) Xác định A1`là NH4HS Các phương trình

NH4HS + NaOH  → NaHS + NH3

NaHS + HCl  → H2S + NaCl

2H2S + 3O2  → 2SO2 + 2H2O

SO2 + NH3 + H2O  →NH4HSO3

Hay SO2 + 2NH3 + 2H2O  → (NH4)2SO3

NH4HSO3 + Br2 + H2O  → NH4HSO4 + 2HBr

Hay (NH4)2SO3 + Br2 + H2O  →(NH4)2SO4 + 2HBr

NH4HSO4 + BaCl2 →BaSO4 + NH4Cl+ HCl

Hay (NH4)2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NH4Cl

NH4Cl + AgNO3 → AgCl + NH4NO3

0,25 0,25

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25

Câu 2(1 đ) a/ H2 + I2 ¬    → 2HI

Trong quá trình phản ứng số mol khí không đổi Nếu thể tích và nhiệt độ không đổi thì áp suất

của hệ không đổi

Kcb =

2

2 2

[HI]

[H ].[I ] = 64,8 Từ [HI] = 0,09 M=> [H2]pư = [I2]pư = 0,045M

=> Do đó nồng độ ban đầu: [H2] = 0,07M; [I2 ] = 0,05M

b/ + Để có AgCl↓ thì [Ag+] chỉ cần bằng: TAgCl

-[Cl ]= 10

-8M (1)

+ Để có AgI↓ thì [Ag+] chỉ cần bằng: TAgI

-[I ] = 10

-14M (2)

+ Từ (1) và (2) suy ra AgI ↓ trước.

+ Khi bắt đầu AgCl↓ thì [Ag+] = 10-8 Khi đó [I-] còn lại bằng: TAgI+

[Ag ]= 10

-8< 10-6

Vậy khi AgCl↓ thì I- đã bị tách hết ra khỏi dd

0,25 0,25

0,25

0,25

Câu 3: (2,5đ)

a/ pKa = 3,2 => Ka của HF = 10-3,2 và Kb của F- = 10-10,8 vì Ka.Kb = 10-14(của cùng một chất)

 Dung dịch HF 0,1M: HF ¬    → H+ + F-

nồng độ cân bằng: 0,1-x x x

=> Ka =

+ - 2

[H ].[F ]

[HF] 0,1

x x

=

− = 10-3,2 => x = 7,634.10-3.=> pH = 2,12.

 Dung dịch NaF 0,01M: NaF → Na+ + F

F- + H2O ¬    → HF + OH-

nồng độ cân bằng: 0,01-x x x

=> Ka =

-[OH ].[HF]

[F ] 0,01

x x

=

− = 10-10,8 => x = 1,26.10-6.=> pH = 8,1

b/ + Tính pH trước khi thêm HCl:

CH3COOH ¬    →CH3COO- + H+

0,25

0,25

Ngày đăng: 30/09/2013, 02:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w